Tổ chức và khai thác tài liệu số tại thư viện Tạ Quang Bửu trường đại học Bách Khoa Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THANH THUỶ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ
TẠI THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN Hà Nội - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ THANH THUỶ

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ VỚI
THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU
16
1.1. Tổ chức và khai thác tài liệu số
1.1.1. Tài liệu số
1.1.2. Tổ chức và khai thác tài liệu số
1.1.3. Các yêu cầu đối với công tác tổ chức và khai thác tài liệu số
16
16
20
20
1.2. Khái quát về Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội
21
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển… ………… …………….…
21
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức …… … ……
22
1.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin
28
1.2.4. Nguồn lực thông tin
30
1.3. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu
1.3.1. Đặc điểm người dùng tin… ………… … … …… ……
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin….………………
32
33
35
1.4. Vai trò của tổ chức và khai thác tài liệu số với Thư viện
Tạ Quang Bửu

2.1.3.1. Bài giảng và giáo trình điện tử
57
2.1.3.2. Luận văn, luận án
58
2.1.3.3. Sách điện tử
58
2.1.4. Lưu trữ và bảo quản tài liệu số … … …
58
2.1.4.1. Lưu trữ tài liệu số
58
2.1.4.2. Bảo quản tài liệu số
59
2.2. Khai thác tài liệu số … ………… … …….
62
2.2.1. Chính sách khai thác
62
2.2.2. Hình thức khai thác
63
2.2.1.1. Khai thác tại chỗ……………… ………… … … … ……….
63
2.2.1.2. Khai thác từ xa ………… ….….……….………… …………
64
2.2.3. Quản lý truy cập
64
2.2.3.1. Quản lý qua account
64
2.2.3.2. Quản lý qua IP
69
2.3. Đánh giá hiệu quả công tác tổ chức và khai thác tài liệu số tại Thư viện
Tạ Quang Bửu

3.2. Giải pháp về kinh phí…………………………… ………… …… ……
83
3.2.1 Đầu tư kinh phí xây dựng và phát triển tài liệu số……… ……………
83
3.2.2 Mua trang thiết bị……………………… … ………….….……….
85
3.3. Giải pháp về cán bộ…………………………….……………… …………
89
3.3.1. Nâng cao trình độ kỹ thuật viên … ……… …
89
3.3.2. Nâng cao trình độ thư viện viên……………… ……….……………
90
3.4. Nâng cao nhận thức và năng lực khai thác thông tin của người dùng tin
92
3.5. Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu tài liệu số ………………
93
3.6. Đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ tài liệu số………………… …………… …….
10 96
Kết luận
99
Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục


CD-ROM
CD-RW
DVD
ISBD
IP
LCC
MARC
RFID
VEFFA
VTLS
Anglo-American Cataloguing Rules 2
Compact Disc Read Only Memory
Compact Disc ReWriteable
Digital Video Disc
International Standard Biliographic Decription
Internet Protocal
Library of Congress Classification
Machine Readable Cataloguing
Radio Frequency Indentification
Vietnam Education Foundation Fellows Association
Visionary Technology in Library Solutions

5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


33
Hình 2.1: Đăng nhập vào trang cá nhân trên Website TVS
49
Hình 2.2: Vào các BST trên Website TVS
50
Hình 2.3: Lựa chọn một BST sách điện tử trên Website TVS
50
Hình 2.4: Chọn submit to this colection trong biên mục TLS
50
Hình 2.5: Chọn The item has been published or publicly distributed before
51
Hình 2.6: Form biên mục TLS tên Website TVS
51
Hình 2.7: Lựa chọn và điền ISBN trong biên mục TLS
51
Hình 2.8: Lựa chọn loại hình tài liệu biên mục
52
Hình 2.9: Lựa chọn ngôn ngữ biên mục TLS
52

6 Hình 2.10: Phần Describe trong biên mục TLS
52
Hình 2.11: Phần Upload tài liệu trong biên mục TLS
53
Hình 2.12: Upload tài liệu đã thành công
53
Hình 2.13: Hiển thị và có thể chỉnh sửa những phần vừa biên mục xong

69
Hình 2.29: Biểu đồ Mục đích sử dụng TLS của người dùng tin tại TV TQB
70
Hình 2.30: Biểu đồ Mức độ thường xuyên truy cập TLS của người dùng
tin tại TV TQB hiện nay
73 7 MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay chúng ta đang sống trong “thời đại thông tin” mọi hoạt động sống,
lao động của con người đều cần có thông tin. Sự gia tăng nhanh chóng của thông tin
cả về số lượng và chất lượng đặc biệt là khối lượng tri thức khoa học của nhân loại
không ngừng tăng lên đã dẫn tới hiện tượng “bùng nổ thông tin”. Sự ra đời và phát
triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động lớn đến mọi ngành nghề trong
xã hội trong đó có ngành thư viện. Nhiều loại hình xuất bản phẩm hiện đại xuất hiện
đặc biệt là tài liệu số (TLS) đã làm thay đổi hoạt động của các cơ quan thông tin –
thư viện (TT-TV). Bên cạnh, việc thu thập, phát triển, khai thác tài liệu dưới dạng in
ấn như: sách, báo, tạp chí,… các cơ quan TT-TV cần quan tâm, đầu tư phát triển
TLS, TVS để đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin ngày càng cao của người dùng tin.
TLS đã và đang đóng vai trò quan trọng trong hoạt động TT-TV do có nhiều

cho đào tạo tín chỉ của Nhà trường. Quá trình xây dựng và phát triển TLS cũng như
Website TVS vẫn đang trong thời gian thử nghiệm nên chưa hoàn thiện, chưa công
bố rộng rãi. Phạm vi phục vụ và cung cấp thông tin chưa rộng khắp, TLS hiện chỉ
phục vụ cho cán bộ, sinh viên trong Trường đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK
HN), khai thác tại TV TQB và trong toàn Trường, chưa có sự trao đổi chia sẻ mạnh
mẽ với các cơ quan khác. Các văn bản, chính sách của TV TQB và Nhà trường đối
với TLS chưa đầy đủ. Trong những năm gần đây TV TQB đã được đầu tư phát triển
tuy nhiên đầu tư chưa đi theo chiều sâu, chưa chú trọng phát triển mạnh TLS, trang
thiết bị, hạ tầng công nghệ phục vụ cho số hoá tài liệu còn kém. TLS là loại hình tài
liệu có nhu cầu sử dụng cao, được đa số các nhóm người dùng tin của TV TQB sử
dụng tuy nhiên kinh phí bổ sung hàng năm không ổn định và rất thấp. Số lượng
ebook, các CSDL mua còn rất ít và đang dần bị cắt giảm trong điều kiện kinh phí
hạn hẹp, giá cả TLS lại không ngừng tăng lên nhanh chóng. Một trong những yêu
cầu cấp thiết hiện nay là cần có sự nghiên cứu chuyên sâu, đưa ra các giải pháp cụ
thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và khai thác TLS tại TV TQB.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của tổ chức và khai thác TLS đối với sự phát
triển của TV TQB và Trường ĐHBK HN trong tình hình hiện nay nên tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Tổ chức và khai thác tài liệu số tại Thư viện Tạ Quang Bửu –
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

9 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THEO HƯỚNG ĐỀ TÀI
Theo hướng nghiên cứu của đề tài ở trong và ngoài nước đã có một số công
trình nghiên cứu mang tính ứng dụng, điều tra nghiên cứu thực tiễn tại một số các
cơ quan TT-TV cụ thể như sau:
- Các bài viết trên các tạp chí, website nước ngoài liên quan tới TLS như:
+ Hodge, Gail (2000), Systems of Knowledge Organization for Digital
Libraries, Washington, D.C., Digital Library Federation and the Council on Library

Quốc gia Việt Nam” của Vũ Nguyệt Mai năm 2009. Luận văn đi sâu vào thực trạng
tạo lập TLS gồm: lập kế hoạch phát triển TLS, các nguyên tắc và tiêu chí liên quan
đến số hoá tài liệu, các bước tiến hành số hoá, thu nhận lưu chiểu tài liệu số hoá,
phần mềm hỗ trợ số hoá, lưu trữ bảo quản TLS.
+ Các luận văn đề cập đến khai thác TLS từ năm 2000 đến nay gồm có:
* “Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại trung
tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia” của Phạm Văn Hùng năm 2009.
Luận văn đã đề cập đến các hình thức cung cấp tài nguyên số tại Trung tâm gồm
cung cấp từ xa và tại chỗ, các thiết bị hỗ trợ khác, giao diện tìm tin.
* “Phát triển nguồn tài liệu số hoá toàn văn tại thư viện trường Đại học
Hà Nội” của Lê Thị Vân Nga năm 2009. Tổ chức khai thác trực tuyến nội dung tài
liệu số hoá toàn văn qua Internet và trong toà nhà thư viện, giới thiệu cách thức truy
cập, tìm kiếm CSDL trên Website của thư viện, quản lý tài liệu số hoá bằng phần
mềm Libol 5.5 và Green Stone.
* “Nghiên cứu việc tạo lập, khai thác và bảo quản tài liệu số tại Thư viện
Quốc gia Việt Nam” của Vũ Nguyệt Mai năm 2009. Luận văn đề cập đến khai thác
tài liệu tại chỗ (gồm có: tra cứu mục lục trực tuyến, truy cập tài liệu đa phương tiện,
email, chat, tra tìm tài liệu CSDL toàn văn), khai thác từ xa.
Các luận văn trên đã đề cập được một số khái niệm liên quan đến TLS, TVS;
thực trạng tạo lập, khai thác, lưu trữ bảo quản TLS ở những cơ quan TT-TV cụ thể.
Tuy nhiên, các luận văn còn đề cập quá sâu vào công nghệ số hoá, phần mềm số
hoá tài liệu, giới thiệu các CSDL online.
- Một số bài viết được đăng trên các tạp chí chuyên ngành TT-TV như:
+ Nguyễn Hữu Hùng (2006), Vấn đề phát triển và chia sẻ nguồn lực thông
tin số hoá tại Việt Nam, Thông tin và Tư liệu, số 1, tr.5-10. Bài viết đề cập đến khái

11 niệm số hoá, tài nguyên thông tin số, vai trò tài nguyên thông tin số trong hệ thống
* Hội thảo “Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học” từ 8- 9/8/2007 tại trường Đại học Đà Lạt.
* Hội thảo “Tiếp cận xây dựng Thư viện số ở Việt Nam: Hiện trạng và vấn
đề” vào ngày 18-19/10/2007 tại Hà Nội do Trung tâm Thông tin khoa học và công
nghệ Quốc gia tổ chức.
* Hội thảo “Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thư viện
Đại học và nghiên cứu” do Hội Thư viện Việt Nam – Liên hiệp Thư viện Đại học
khu vực phía Bắc tổ chức ngày 18 tháng 12 năm 2009 tại TV TQB.
* Hội thảo “Một tầm nhìn về thư viện đại học và nghiên cứu trong môi
trường số” ngày 26 tháng 8 năm 2010 tại TV TQB
* Hội thảo VILASAL “Một tầm nhìn về thư viện đại học và nghiên cứu
trong môi trường số” ngày 27 tháng 8 năm 2010 tại Đại học Khoa học tự nhiên
thành phố Hồ Chí Minh.
* Hội thảo “Nâng cao năng lực xây dựng tài nguyên số cho cán bộ thư
viện trường đại học, cao đẳng” từ 12-14/01/2011 tại Trung tâm Học liệu Đại học
Huế
* Hội thảo “Công nghệ vượt trội cho giải pháp số hóa tài liệu” ngày
8/4/2011 tại Hà Nội.
* Hội thảo “Ứng dụng các nguồn học liệu tiên tiến và tài liệu điện tử, Thư
viện số - Tầm nhìn tương lai” ngày 14 tháng 5 năm 2011, Công ty Nam Hoàng
phối hợp với Trung tâm TT-TV Nguyễn Thúc Hào – Đại học Vinh tổ chức tại Đại
học Vinh.
Các hội thảo trên đã đề cập những vấn đề liên quan đến xây dựng TVS như:
mô hình, cấu trúc TVS/TVĐT; Lựa chọn phần mềm; Áp dụng các chuẩn; Tình hình
triển khai CSDL toàn văn và xây dựng TVS/TVĐT ở một số cơ quan TT-TV; Các ý
kiến về công tác số hóa và tạo lập các BSTS tài liệu nội sinh, trang bị kiến thức cơ
bản cho cán bộ thư viện để tham gia vào quá trình xây dựng TVS tại cơ quan mình.
Tuy nhiên, trên đây là những công trình đề cập đến TLS, TVS, hoạt động số

4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng tổ chức và khai thác TLS tại TV TQB nhằm đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và khai thác TLS tại TV TQB.

14 4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu vai trò TLS đối với TV TQB.
- Tìm hiểu đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin về TLS tại TV TQB.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức và khai thác TLS tại TV TQB.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và khai thác TLS
tại TV TQB
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp luận:
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, dựa trên cơ sở các quan điểm,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, giáo
dục và đào tạo để lý giải tầm quan trọng của TLS trong hoạt động TT-TV nói chung
đặc biệt là hoạt động TT-TV trong các trường đại học giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nước ta nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp thu thập - phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh, suy luận
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ TẠI THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU

16 CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ VỚI
THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU

Tổ chức và khai thác TLS góp phần quan trọng trong sự phát triển chung của
TV TQB và đặc biệt với phát triển của TVS nói riêng. Sau đây, tổ chức và khai thác
TLS với TV TQB được xem xét những vấn đề sau: khái niệm tổ chức và khai thác
TLS, quá trình hình thành và phát triển của TV TQB, nhu cầu tin và người dùng tin
tại TV TQB, vai trò của tổ chức và khai thác TLS với TV TQB.
1.1. Tổ chức và khai thác tài liệu số
TLS là yếu tố cốt lõi góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển TVS.
Do đó, TV TQB không ngừng quan tâm và chú trọng phát triển TLS. Để TLS phục
vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học hiệu quả cần xem xét các vấn đề sau:
TLS, tổ chức và khai thác TLS, các yêu cầu đối với công tác tổ chức và khai thác
TLS.
1.1.1. Tài liệu số
TLS là loại hình tài liệu mới xuất hiện trong những năm gần đây cùng với sự

có khả năng lưu trữ lên tới 650 MB (tương đương với 300.000 trang văn bản A4).
Đĩa CD-RW (có thể ghi xoá nhiều lần) có thể dễ dàng cập nhật hoặc sửa đổi thông
tin được ghi trên các vật mang tin đó.
- Tính đa truy
TLS tạo khả năng truy cập theo nhiều dấu hiệu khác nhau, cho phép nhiều
người dùng truy cập tại cùng một thời điểm mà không bị giới hạn bởi không gian,
thời gian, vị trí địa lý. Do đó, TLS có tính đa truy (multi – access) hay được gọi là
hệ thống đa truy. TLS và TVS không giới hạn số lượng người dùng tin tại cùng một
thời điểm, không bị hạn chế về thời gian phục vụ, không gian và không giới hạn về
địa lý. TLS luôn được phục vụ theo nguyên tắc 24/7, có nghĩa là nó luôn có sẵn 24
giờ mỗi ngày và 7 ngày trong tuần mà không hạn chế thời gian làm việc như các cơ
quan TT-TV. Người dùng tin có thể tra cứu tài liệu từ xa, ở bất cứ đâu chỉ cần nối
mạng internet.
- Tra cứu nhanh chóng, thuận tiện và chính xác
Người dùng tin có thể tra tìm tài liệu theo nhiều dấu hiệu khác nhau khi truy
cập mạng để tìm kiếm tài liệu. Một số yếu tố cơ bản giúp người dùng tin tìm kiếm

18 tài liệu dễ dàng như: tên tài liệu, tên tác giả, từ khoá, năm xuất bản, Với các quy
tắc biên mục tài liệu được sử dụng trong nhiều thư viện hiện nay như: AACR2,
ISBD, cùng với các trường của MARC21 đã giúp cho người dùng tin có thể tìm
kiếm tài liệu theo một hoặc nhiều dấu hiệu liên quan tới tài liệu. Ngoài ra, để biên
mục tài liệu điện tử, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dùng tin có thể tra cứu
tài liệu nhanh chóng và chính xác 15 yếu tố của Dublin core được sử dụng trong mô
tả tài nguyên điện tử.
- Tính cập nhật
Thông tin chứa trong TLS luôn mới vì chúng có thể được cập nhật nhanh
chóng, kịp thời chỉ bằng vài thao tác, không mất nhiều thời gian, công sức. Ngày

tin trong TLS không chỉ là một thông tin đơn thuần mà nó còn mang tính chỉ dẫn,
định hướng thông tin cho người sử dụng. Nó ẩn chứa nhiều thông tin tiềm năng
khác và cũng là một trong những cơ sở giúp cho người dùng tin sáng tạo, tạo lập
các thông tin mới có giá trị.
d/ Các ưu điểm vượt trội của TLS
- Khả năng kiểm soát tài nguyên thông tin ở TLS rất mạnh, thông tin được
kiểm soát ở nhiều cấp độ khác nhau trong hệ thống thông tin.
- Tiết kiệm diện tích không gian kho lưu trữ. Chúng ta không phải mất nhiều
thời gian, công sức, tiền bạc và chờ đợi để xây dựng kho lưu trữ, hệ thống giá. Việc
lưu trữ, quản lý và khai thác thông tin trên máy tính, hệ thống mạng máy tính một
mặt thu hẹp tối đa diện tích không gian kho vật lý mặt khác giúp phân quyền và
theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng quyền truy cập TLS của người dùng tin.
- TLS giúp bảo vệ an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu gốc đặc biệt là các
tài liệu quý hiếm, đơn bản, tài liệu in ấn có giá trị, giá thành cao. Nếu không tiến
hành số hoá các tài liệu có giá trị, quý hiếm sẽ bị hạn chế đối tượng người sử dụng
hoặc không được đưa ra sử dụng do lo sợ nguy cơ bị cắt xén, huỷ hoại, mất mát.
e/ Các hạn chế của TLS
- Tính ổn định không cao. TLS trên các vật mang tin như CD-ROM được
bảo quản cẩn thận có tính ổn định, tồn tại lâu dài. Tuy nhiên, các TLS trên mạng,
duy trì CSDL online phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Do đó cho đến hiện nay, nhiều
chuyên gia TT-TV cũng chưa dám khẳng định về tuổi thọ TLS cũng như phương
thức số hoá có là giải pháp quản trị thông tin tốt nhất không. Ví dụ: TLS là những

20 bài báo được xuất bản trên mạng Internet hay có trong các diễn đàn sau một một
thời gian sẽ bị mất hoặc xoá nếu ít người tham gia và không có biện pháp, chính
sách duy trì, bảo quản chúng. Do đó, xảy ra tình trạng TLS trên mạng khi có nhu
cầu tìm kiếm lại chúng ta không tìm kiếm được.

dạng, phong phú (có nghĩa là TLS phải bao gồm đầy đủ các dạng như: văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video, ); các yếu tố để khai thác TLS, truy cập tới Website
TVS phải được đảm bảo, cụ thể là: máy tính phục vụ truy cập phải hoạt động tốt,
đường truyền tốc độ cao, mạng ổn định, không bị gián đoạn, không nghẽn mạng,
không giới hạn số lượng người truy cập tại cùng một thời điểm.
Các yêu cầu trên cần được đánh giá thông qua các tiêu chí cụ thể. Có nhiều
tiêu chí để đánh giá hiệu quả của công tác tổ chức và khai thác TLS. Tuy nhiên
trong điều kiện cụ thể, tiêu chí được chọn trong luận văn này sẽ là những tiêu chí
đầu ra đối với người dùng tin, gồm: mức độ đáp ứng về nội dung TLS, mức độ đáp
ứng về hình thức TLS, mức độ đáp ứng về truy cập TLS. Đây được coi là các tiêu
chí tổng hợp ở đầu cuối, cho phép đánh giá hiệu quả tổng thể của hoạt động này.
1.2. Khái quát về Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội
TV TQB là thư viện lớn trong hệ thống thư viện các trường đại học. TV
TQB có quá trình hình thành và phát triển song song với lịch sử xây dựng và phát
triển của Trường ĐHBK HN. TV TQB được đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công
nghệ hiện đại, nguồn lực thông tin phong phú đa dạng. Hiện nay, TV TQB đang góp
phần quan trọng trong đổi mới giáo dục đào tạo của Trường ĐHBK HN.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường ĐHBK HN là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ và
quản lý trình độ cao cho nền kinh tế quốc dân, là trung tâm nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ phục vụ công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước.
Trường ĐHBK HN có các nhiệm vụ sau :
- Đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
và các lĩnh vực khác với phương thức đào tạo các bậc học từ cao đẳng trở lên.

22 - Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ mới


nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và quản lý
của Nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện
và từ các thư viện khác (tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc trên mọi chất liệu, tài
liệu điện tử, mạng Internet,…).
b/ Nhiệm vụ
- Xây dựng vốn tài liệu đủ lớn về số lượng, chất lượng và phong phú về loại
hình, đa dạng hoá, phát triển các nguồn tin phù hợp với chương trình và định hướng
của Nhà trường.
- Nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn
quốc tế về xử lý thông tin vào công tác xử lý tài liệu, tạo tiền đề cho việc phát triển
các sản phẩm và dịch vụ thông tin.
- Phát triển và mở rộng các sản phẩm và dịch vụ thông tin, lấy việc đáp ứng
nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn Trường làm mục tiêu và
động lực để phát triển.
- Từng bước nâng cấp hiện đại hoá thư viện, đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động của thư viện. Tự động hoá các khâu công việc trong
hoạt động của thư viện.
- Mở rộng quan hệ với các thư viện trong và ngoài nước, các tổ chức liên
quan đến lĩnh vực thư viện nhằm tăng cường sự trao đổi và hợp tác.
c/ Cơ cấu tổ chức
Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ đã quy định, cơ cấu của TV TQB được tổ
chức như sau:
- Ban Giám đốc: Gồm có 01 Giám đốc phụ trách chung, 02 Phó Giám đốc
trong đó 01 Phó Giám đốc phụ trách về TT-TV và 01 Phó Giám đốc phụ trách về
công nghệ thông tin.
- Phòng Xử lý Thông tin gồm 2 bộ phận sau:
+ Bộ phận phát triển nguồn tin
+ Bộ phận biên mục
Phòng Xử lý Thông tin chịu trách nhiệm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status