ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------
ĐÀO THỊ LINH
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRẦ
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------******--------
ĐÀO THỊ LINH
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số:
Luận văn được hoàn thành tháng 3 năm 2015 tại Thư viện Tạ Quang Bửu
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đối với Tiến sỹ
Nguyễn Viết Nghĩa, người đã định hướng nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn, Khoa Thông tin - Thư Viện Trường Đại học
Khoa học Xã hội & Nhân văn, Ban giám đốc Thư viện Tạ Quang Bửu đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại Thư viện Tạ Quang Bửu đã
cung cấp số liệu và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn những người thân trong gia đình và
bạn bè- những người đã khuyến khích và là nguồn động viên rất lớn đối với tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày
tháng
Đào Thị Linh
năm 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU .................. 9
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin ............ 9
1.1.1. Khái niệm nguồn lực thông tin .............................................................. 9
1.1.2. Khái niệm tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin............................. 11
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN
TẠ QUANG BỬU ................................................................................................. 84
3.1. Nhóm giải pháp mang tính tổng thể ............................................................ 84
3.1.1. Tăng cường phát triển nguồn lực thông tin ........................................... 84
3.1.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin
hiện đại ............................................................................................................ 86
3.1.3. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực cán bộ ............................................... 86
3.1.4. Hướng dẫn và đào tạo người dùng tin ................................................... 88
3.2. Nhóm giải pháp đặc thù đối với công tác tổ chức khai thác thông tin ........ 89
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng xử lý tài liệu......................................... 89
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức nguồn lực thông tin .................... 90
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực thông tin ................. 94
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Các từ viết tắt tiếng Việt
BST
Bộ sưu tập
BSTS
Bộ sưu tập số
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Thư viện Tạ Quang Bửu
2. Các từ viết tắt tiếng Anh
AACR2
Anglo-American Cataloguing Rules 2
CD-ROM
Compact Disc Read Only Memory
DVD
Digital Video Disc
ISBD
International Standard Biliographic Decription
IP
Internet Protocal
LCC
Library of Congress Classification
MARC
Biểu đồ 3.1: Mức độ đáp ứng về nội dung tài liệu....................................................80
Biểu đồ 3.2: Mức độ đáp ứng về số lượng tài liệu ....................................................80
DANH CÁC MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TV Tạ Quang Bửu ...........................................19
Hình 2.1: Sơ đồ xử lý tài liệu tại TV TQB ................................................................35
Hình 2.2: Minh họa về cấu tạo các lớp ký hiệu phân loại LCC ................................43
Hình 2.3: Giao diện website của Thư viện ................................................................57
Hình 2.4: Link liên kết từ website tới tra cứu opac...................................................58
Hình 2.5: Kiểm tra thông tin cá nhân bạn đọc tại Kho mượn ...................................62
Hình 2.6: Giao diện cho bạn đọc mượn tài liệu về ...................................................62
Hình 2.7: Bạn đọc trả tài liệu ....................................................................................63
Hình 2.8: Sơ đồ mượn trả tài liệu ..............................................................................64
Hình 2.9: Trang chủ của OPAC ................................................................................67
Hình 2.10: Giao diện tìm nhanh trong OPAC ...........................................................68
Hình 2.11: Tìm lướt trong OPAC .............................................................................68
Hình 2.12: Tìm kiếm theo từ khóa trong OPAC .......................................................69
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sư phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay thông tin đã trở
thành nguồn tài nguyên quan trọng và là nguồn lực vô giá đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Thông tin được xem là công cụ điều hành sản xuất và
Trong thời gian qua, Thư viện Tạ Quang Bửu (TQB) đã góp phần không nhỏ,
đưa đến những thành tựu to lớn trong công tác học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa
học của nhà trường. Tuy nhiên, do số lượng người dùng tin đông, với nguồn lực
thông tin hạn chế, Thư viện chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu tin của người dùng tin
(NDT). Để nâng cao chất lượng họat động và phục vụ tốt hơn NDT, Thư viện Tạ
Quang Bửu cần có phương thức, mục tiêu chiến lược trong tổ chức khai thác nguồn
lực thông tin. Có như vậy, Thư viện mới có thể phục vụ tốt công tác giảng dạy, học
tập và nghiên cứu trong nhà trường nói riêng và đối với ngành khoa học kỹ thuật
nói chung. Xuất phát từ tình hình này tôi quyết định chọn đề tài “Tổ chức và khai
thác nguồn lực thông tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành thông tin - thư viện
của mình. Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ nghiên cứu và hoàn thiện công tác tổ chức
và khai thác các nguồn lực thông tin hiện có và đề xuất một số giả pháp để tổ chức
và khai thác có hiệu quả hơn nữa nguồn lực thông tin của Thư viện.
2.
Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề xây dựng, phát triển, tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin đã
được nhiều nhà chuyên môn và các thư viện quan tâm nghiên cứu.
Tại Việt Nam, cơ sở lý luận và thực tiễn xoay quanh vấn đề nguồn lực thông
tin đã được trình bày trong cuốn sách “Thông tin: Từ lý luận đến thực tiễn” của
PGS. TS Nguyễn Hữu Hùng, ngoài ra, tác giả Nguyễn Hữu Hùng cũng có một số
bài nghiên cứu đăng trên tạp chí Thông tin tư liệu, như trong số 4 năm 2002 với
nhan đề “Khía cạnh lịch sử và tổ chức, quản trị thông tin”, số 1 năm 2006, với
nhan đề “Vấn đề phát triển và chia sẻ nguồn lực thông tin số hóa tại Việt Nam”.
Trong các công trình của mình, Tác giả Nguyễn Hữu Hùng đã nêu lên tầm quan
trọng của nguồn lực thông tin (NLTT), các phương thức chia sẻ NLLL. Tác giả
Hoàng Tuyết Anh trong bài vết với đề tài “ Dịch vụ tham khảo và khai thác nguồn
lực thông tin tại thư viện RMIT Việt Nam” đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam số
“Tổ chức quản lý và khai thác nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Học
Viện Chính Trị Quân Sự” của tác giả Nguyễn Đức Hào, năm 2004.
4
“Xây dựng và khai thác nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin Tư liệu
- Ban Khoa Giáo Trung Ương” của Hoàng Yến My, năm 2006.
“Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin điện tử tại trung tâm Thông tin
thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội” của Nghiêm Thị Kim Lương, năm
2011.
“Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Viện Khảo cổ học” của
Nguyễn Thị Bích Ngọc, năm 2011.
Một số luận văn liên quan đến tổ chức NLTT đã bảo vệ tại Trường Đại học
Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội:
“Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin tư liệu thuộc Viện
Khoa học Công nghệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp đổi mới đất nước” của Nghiêm
Thị Như Ngọc, bảo vệ năm 2010.
“Phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Đại học Hoa Lư - Ninh Bình”
của Lê Thị Tuyết Nhung, bảo vệ năm 2011.
“Phát triển nguồn lực thông tin phục vụ công tác đào tạo theo tín chỉ tại
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Lao động xã hội” của Nguyễn Tiến
Đức, bảo vệ năm 2011.
“Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại Trung tâm Thông tin thư
viện Trường Đại học Y tế công cộng” của Phạm Quỳnh Trang, bảo vệ năm 2013.
“Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin thư viện Trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội” của Trần Thị Anh Đào, bảo vệ năm 2013.
Liên quan đến Thư viện Tạ Quang Bửu, những năm gần đây đã có một số
luận văn thạc sỹ sau dây:
“Tăng cường nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Đại học Bách Khoa
năm 2007.
Bên cạnh đó còn có một số đề tài khoa học cấp Trường, cấp Bộ...tập trung
nghiên cứu vào các phần mềm thư viện số như Dspace, Green Stone, chuẩn
nghiệp vụ...
Như vậy, có thể nói rằng, cho tới nay chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách hệ thống và toàn diện về vấn đề tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại
Thư viện Tạ quang Bửu, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
6
3.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác tổ chức và
khai thác nguồn lực thông tin tại thư viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, tác giả muốn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Thư viện, góp phần nâng
cao chất lượng giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
- Khảo sát thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Thư
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2000 tới nay).
7
6.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về luận văn, tác giả đã sử
dụng phương pháp luận và các phương pháp sau:
Phương pháp luận:
Đề tài được tiến hành trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử cũng như các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về
phát triển sự nghiệp văn hóa - thư viện.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, xử lý phân tích và tổng hợp tài liệu để hệ thống hóa
các vấn đề lý luận về tổ chức, khai thác nguồn lực thông tin, làm rõ các khái niệm tổ
chức nguồn lực thông tin, khai thác nguồn lực thông tin cũng như nội dung của các
vấn đề trên.
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp khảo sát thực tiễn để nắm rõ quy trình cũng như họat động tổ
chức, khai thác nguồn lực thông tin tại TV TQB;
- Phương pháp phỏng vấn, điều tra bằng bảng bảng hỏi để nắm được cụ thể
chức và khai thác nguồn lực thông tin.
8.
Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu nghiêm túc với kết quả dự kiến là 90 trang
A4. Trong đó, đề tài nghiên cứu được nguồn lực thông tin trong họat động của Thư
viện Tạ Quang Bửu, nhận định được thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn
lực thông tin cũng như đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng
công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
9.
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức và quản lý nguồn lực thông tin tại Thư
viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Thư viện
Tạ quang Bửu, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và khai thác nguồn lực
thông tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
9
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
1.1.1. Khái niệm nguồn lực thông tin
lực thông tin khác với tiềm lực thông tin. Tiềm lực thông tin là những thông tin tiềm
tàng trong xã hội con người, còn nguồn lực thông tin là những thông tin hiện hữu mà
ta có thể nhìn thấy, những thông tin đấy có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau”.
[18 ]
Theo nghĩa hẹp, “nguồn lực thông tin được coi là phần tích cực của tiềm lực
thông tin, đó là những nguồn tin được kiểm soát, tổ chức lại theo một cách thức
nhất định có thể truy cập, tìm kiếm, khai thác sử dụng một cách thuận tiện nhất,
đồng thời phục vụ các mục đích khác nhau trong họat động của xã hội”[19,tr.11-14]
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả sẽ tiếp cận nguồn lực thông tin (NLTT)
theo nghĩa thứ hai. Như vậy:
Nguồn lực thông tin phản ánh một kết quả họat động sáng tạo của con người,
một bộ phận của tiềm lực thông tin được kiểm soát, tổ chức, giúp cho con người có
thể dễ dàng truy cập, khai thác và sử dụng cho các mục tiêu phát triển.
Nguồn lực thông tin có 5 đặc trưng sau:
Tính vật lý: NLTT là những thông tin tri thức được ghi lại, cố định lại thông
qua một hệ thống dấu hiệu và được lưu trữ trên vật mang tin như: giấy, đĩa, băng
từ...
Tính cấu trúc: NLTT phải có tính cấu trúc thể hiện ở chỗ các thông tin phải
được trình bày, diễn đạt, nhận dạng theo các quy cách và tiêu chuẩn nhất định giúp
con người có thể bảo quản an toàn và dễ dàng truy nhập thông tin.
Tính truy cập: NLTT phải được tổ chức, kiểm soát sao cho người dùng tin có
thể tìm ra chúng thông qua các điểm truy cập khác nhau.
Tính chia sẻ: Tính chia sẻ của NLTT thể hiện ở khả năng trao đổi nhiều chiều
giữa các hệ thống thông tin với nhau, muốn vậy giữa các hệ thống phải có sự tương
thích. Tiền đề trao đổi nhiều chiều này là sự tồn tại của các mạng. Việc cung cấp
thông tin, dữ liệu, tài liệu không chỉ hạn chế trong khuôn khổ những gì cơ quan
11
12
Tổ chức nguồn lực thông tin bao gồm các công việc: Xử lý tài liệu, tổ chức kho
tài liệu và sắp xếp tài liệu trong kho, tổ chức các bộ sưu tập tài liệu số, tổ chức các
công cụ tra cứu.
1.1.2.2. Khai thác nguồn lực thông tin
Theo Từ điển tiếng Việt, có 3 định nghĩa về “khai thác”: 1. Họat động để thu
lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên (khai thác tài nguyên khai thác lâm thổ sản).
2. Tận dụng hết khả năng tiềm tàng, đang ẩn giấu. 3. Tra xét, dò hỏi để biết thêm
điều bí mật (khai thác tù binh).
Vậy có thể hiểu khai thác NLTT là dựa trên cơ sở nguồn lực thông tin và các
công cụ khác nhau, con người tiến hành họat động tìm kiếm thông tin để thu được
nội dung thông tin cần thiết bằng nhiều phương pháp và phương tiện tìm tin. Hay
nói cách khác, khai thác nguồn lực thông tin là sự truy cập đến các nguồn tin và sử
dụng chúng một cách hợp lý, hữu ích cho người dùng tin.
Ở một mức độ nào đó khai thác nguồn thông tin gần nghĩa với tìm kiếm thông
tin nhưng khai thác thông tin ở mức độ cao hơn. Tìm kiếm là công việc chỉ dừng ở
mức độ tìm thấy nguồn tin, trong khi đó khai thác được thể hiện ở mức độ cao hơn
là sử dụng nguồn thông tin đó. Vì thế người ta hay nói “tìm kiếm tài liệu” và “khai
thác thông tin”
Có nhiều dạng khai thác NLTT như: khai thác tại chỗ, khai thác từ xa, khai thác
tài liệu truyền thống, khai thác tài liệu điện tử.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Nếu nguồn lực thông tin được tổ chức hợp lý, khoa học thì việc khai thác nguồn lực
thông tin sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả. Một nguồn lực thông tin đa dạng, phong phú,
được tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho người dùng tin khai thác. Ngược
lại, nếu nguồn lực thông tin tổ chức không tốt, lộn xộn người dùng tin sẽ gặp nhiều
nhau trong thư viện được xử lý chính xác cả về hình thưc và nôi dung, được xắp xếp
một cách khoa học theo một trật tự nhất định để mỗi tài liệu có thể được dễ dàng
truy cập tới khi cần và giúp cho người dùng tin (NDT) khai thác một cách tốt nhất.
Đối với công tác khai thác tài liệu: Việc tổ chức khai thác tài liệu phải khoa
học, hợp lý; cơ sở vật chất và trang thiết bị cho việc khai thác phải được đảm bảo,
ổn định, việc truy cập tới cơ sở dữ liệu (CSDL) và website của thư viện phải đảm
bảo kết nối thường xuyên, tốc độ đường truyền phải đủ nhanh để có thể đọc và tải
14
tài liệu dễ dàng, không giới hạn số người truy cập tại cùng một thời điểm, bên cạnh
đó, giao diện tìm tin phải thân thiện, dễ sử dụng. Mặt khác người dùng tin phải được
đào tạo để có trình độ nhất định đủ để có thể tự mình khai thác nguồn lực thông tin
của thư viện.
Từ những phân tích trên, luận văn đưa ra một số tiêu chí đánh giá công tác tổ
chức và khai thác nguồn lực thông tin như sau:
Tiêu chí đánh giá đối với công tác tổ chức NLTT:
- Thời gian xử lý thông tin: đây là khoảng thời gian cần thiết thư viện xử lý tài
liệu (xử lý hình thức tài liệu, bao gồm đăng ký, phân kho gán mã đăng ký cá biệt và
xử lý nội dung tài liệu bao gồm các khâu biên mục, định từ khóa, định chủ đề, gán
số Cutter) để sẵn sàng đưa tài liệu ra phục vụ đọc giả. Hay nói khác đi, thời gian xử
lý thông tin được tính từ khi thư viện nhận tài liệu về cho tới lúc tài liệu sẵn sàng để
phục vụ NDT. Thời gian xử lý tài liệu có thể được tính bằng số ngày làm việc tính
từ khi thư viện nhận được tài liệu tới khi tài liệu sẵn sàng phục vụ NDT. Thời gian
xử lý tài liệu cũng có thể được tính bằng số giờ công để hoàn thành một biểu ghi
thư mục, một bài tóm tắt,..
- Tính chính xác trong xử lý thông tin. Tiêu chí này thể hiện ở mức độ chính
xác khi mô tả tài liệu, định chỉ số phân loại, định từ khóa, định tiêu đề,.. Tiêu chí
này có thể được xác định thông qua việc phân tích các biểu ghi và tính tỉ lệ các biểu
học ở Việt Nam. Thư viện có lịch sử hình thành và phát triển song song với bề dày
lịch sử xây dựng và phát triển của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Hiện nay,
Thư viện đã được đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin hiện đại, nguồn lực thông
tin phong phú, đa dạng và đang góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới giáo
dục của Trường ĐHBKHN.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK HN) là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ
khoa học - công nghệ và quản lý trình độ cao cho nền kinh tế quốc dân, là trung tâm
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ công cuộc xây dựng và đổi
mới đất nước.
Trường ĐHBK HN có các nhiệm vụ sau :
- Đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và
các lĩnh vực khác với phương thức đào tạo các bậc học từ cao đẳng trở lên.
16
- Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ mới vào
thực tiễn lao động sản xuất góp phần đẩy nhanh những công nghệ hiện đại vào thực
tiễn sản xuất, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Cùng với họat động giảng dạy, học tập, năm 1956, Thư viện Trường ĐHBK
HN được chính thức được thành lập và đi vào họat động. Từ đó đến nay, Thư viện
đã góp phần cùng các phòng ban chuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ
giảng dạy của nhà trường.
Ngày 02/11/2003 Hiệu trưởng Trường ĐHBK HN đã ký quyết định số 2306aQĐ-ĐHBK-TCCB sát nhập Thư viện và Trung tâm Thông tin mạng thành đơn vị
Thư viện và Mạng thông tin.
Tháng 10 năm 2006, Thư viện điện tử (TVĐT) trường ĐHBK HN, mang tên
Tạ Quang Bửu, với các trang thiết bị hiện đại, đã được đưa vào vận hành, với quy
mô 4.000 chỗ ngồi, phục vụ cho 10.000 lượt độc giả/ngày. Đây là thư viện đầu tiên
được xây dựng theo mô hình TVĐT ở Việt Nam, được đầu tư cơ sở vật chất, trang