Tổ chức và hoạt động tại kho mượn Thư viện Tạ Quang Bửu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phục vụ đào tạo theo tín chỉ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
********
TRẦN THỊ TUYẾN
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI KHO MƢỢN
THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA HÀ NỘI PHỤC VỤ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Hà Nội - 2014

2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
********
1.3. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại Thƣ viện Tạ Quang Bửu 33
1.3.1. Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện 33
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện 34
1.4. Lý luận về kho mƣợn 41
1.4.1. Khái niệm và đặc điểm của kho mượn 41
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức Kho mượn Thư viện Tạ Quang Bửu
Trường ĐHBK HN hiện nay. 43
1.5. Vai trò của Kho mƣợn Thƣ viện Tạ Quang Bửu với phƣơng thức
đào tạo theo tín chỉ 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
TẠI KHO MƢỢN THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ 47
2.1. Công tác tổ chức tại Kho mƣợn Thƣ viện Tạ Quang Bửu 47
2.1.1. Đặc điểm vốn tài liệu của Kho mượn 47

4
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của Kho mượn 48
2.1.3. Phương pháp sắp xếp tài liệu tại Kho mượn 50
2.1.4. Đội ngũ cán bộ của Kho mượn 55
2.2. Hoạt động tại Kho mƣợn Thƣ viện Tạ Quang Bửu 57
2.2.1. Công tác phục vụ tại Kho mượn 57
2.2.2. Công tác bảo quản tài liệu tại Kho mượn 65
2.2.3. Hoạt động hướng dẫn người dùng tin 67
2.3. Nhận xét và đánh giá chung về công tác tổ chức và hiệu quả phục vụ
tại Kho mƣợn Thƣ viện Tạ Quang Bửu 69
2.3.1. Ưu điểm 69
2.3.2. Hạn chế 72
2.3.3. Nguyên nhân 74
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
TẠI KHO MƢỢN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ 77

NCT Nhu cầu tin
NDT Người dùng tin
TLS Tài liệu số
TT-TV Thông tin – thư viện
TV Thư viện
TVĐT Thư viện điện tử
TVS Thư viện số
TV Tạ Quang Bửu Thư viện Tạ Quang Bửu

Các chữ cái viết tắt tiếng Anh

AACR2 Anglo-American Cataloguing Rules 2
nd

Quy tắc biên mục Anh Mỹ xuất bản lần thứ hai
LCC Library of Congress Classification
Khung phân loại Thư viện Quốc hội Hoa kỳ
MARC21 Marchine Readable Cataloguing
Khổ mẫu biên mục có thể đọc được trên máy tính
VTLS Visionary Technology in Library Solutions 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT
NỘI DUNG
TRANG
BIỂU ĐỒ


1.3
Thống kê nguồn tài liệu điện tử tính đến năm 2013
29
1.4
Mức độ sử dụng Thư viện của người dùng tin
33
1.5
Lĩnh vực tài liệu NDT quan tâm
35
1.6
Ngôn ngữ NDT dùng để khai thác tài liệu
36
1.7
Những loại hình tài liệu NDT thường dùng tại Thư
viện
37
2.1
Thống kê vốn tài liệu của Kho mượn
45
2.2
Cơ cấu cán bộ theo giới tính.
52
2.3
Trình độ chuyên môn của cán bộ tại Kho mượn
53
2.4
Trình độ ngoại ngữ của cán bộ tại Kho mượn
53
2.5
Đánh giá của NDT về thời gian phục vụ tại

2.5
Sơ đồ mượn tài liệu về nhà
61
2.6
Sơ đồ nhận trả tài liệu
61 9
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ
hiện đại trên thế giới đã làm cho kho tàng tri thức của nhân loại ngày càng gia tăng.
Từ đó, con người ngày càng nhận thức sâu sắc thêm giá trị của thông tin khoa học.
Đó là một động lực trực tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật và xã
hội loài người. Trong mọi hoạt động của con người như sản xuất, nghiên cứu khoa
học cũng như trong sinh hoạt hàng ngày đều cần đến việc trao đổi và tiếp nhận
thông tin. Vì vậy, tại các trường đại học, việc tổ chức và cung cấp thông tin luôn
được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu có tính chất quyết
định chất lượng đào tạo đội ngũ tri thức. Trong nghị quyết Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá VIII đã nêu: "Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần
thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội".
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) là một trong các cơ sở đào
tạo đại học và sau đại học có uy tín nhất trong cả nước, là nơi đào tạo những cán bộ
có trình độ cao thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, quản lý , đặc biệt, kỹ sư

lộ những mặt hạn chế về tổ chức và hoạt động, làm ảnh hưởng không nhỏ tới quá
trình phục vụ nhu cầu tin (NCT) và việc đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng
tin (NDT). Là một cán bộ làm việc tại Phòng phục vụ của Thư viện, xuất phát từ
tâm huyết nghề nghiệp và nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc
hoàn thiện tổ chức và hoạt động Kho mượn, đó là một trong những mục tiêu đổi
mới, hiện đại hoá công tác phục vụ, đem lại diện mạo, phong thái mới cho Thư viện
phù hợp với hình thức đào tạo theo tín chỉ của Trường ĐHBK HN. Vì vậy, việc
nghiên cứu và đưa ra giải pháp để công tác tổ chức và hoạt động tại Kho mượn đạt
hiệu quả cao hơn là một việc hết sức cần thiết. Vì những lý do trên, tôi đã quyết
định lựa chọn đề tài “Tổ chức và hoạt động tại Kho mượn Thư viện Tạ Quang Bửu

11
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phục vụ đào tạo theo tín chỉ” làm đề tài luận
văn Thạc sĩ khoa học Thư viện cho mình.
2. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài
Theo hướng nghiên cứu của đề tài ở trong và ngoài nước đã có một số công
trình nghiên cứu mang tính ứng dụng, điều tra nghiên cứu thực tiễn tại một số các
cơ quan thông tin – thư viện (TT-TV) cụ thể như sau:
* Một số luận văn cao học đề cập đến công tác tổ chức và hoạt động thư viện:
“Tổ chức và hoạt động kho mở phục vụ đào tạo theo tín chỉ tại thư viện trường
Đại học Xây dựng Hà Nôi” của Trần thị Hải năm 2011. Luận văn nêu lên những
vấn đề chung về kho mở, thực trạng công tác tổ chức & hoạt động của kho mở tại
TV Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của kho mở tại Thư viện.
“Hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt động các phòng tư liệu thuộc trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” của Nguyễn Phúc
Chí, năm 2010. Luận văn tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động của các phòng tư
liệu của Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, Hà Nội, nhận xét về mặt ưu
điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp hiện đại hóa
công tác tổ chức hoạt động của các phòng tư liệu.

“Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý nguồn tài liệu nội sinh đáp ứng
phương thức đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” của
Nguyễn Mai Chi, năm 2012.
“Công tác bảo quản tài liệu tại Thư viện Tạ Quang Bửu trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội” của Nguyễn Văn Hải, năm 2011.
“ Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Bách khoa Hà
Nội.” của Nguyễn Ngọc Sơn, năm 2011.
“Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các trường đại học khối kỹ thuật
trên địa bàn Hà Nội” của Hoàng Ngọc Chi, năm 2011.
“Nâng cao chất lượng xử lý nội dung tài liệu tại Thư viện Tạ Quang Bửu

13
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” của Đinh Thuý Quỳnh, năm 2009
“Tăng cường công tác tổ chức và hoạt động của kho mở tại Thư viện Tạ
Quang Bửu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” của Cung Thị Bích Hà, năm
2009
“Nghiên cứu thực trạng áp dụng khung phân loại Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ
tại Thư viện trường Đại học Bách khoa Hà Nội” của Nguyễn Văn Thiên, năm 2008
“Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin tại
Thư viện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” của Đào Linh Chi, năm 2007.
.v.v….
Bên cạnh đó có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, cấp bộ tập trung
vào nghiên cứu các phần mềm thư viện số (TVS) như: Dspace, Green Stone, chuẩn
nghiệp vụ…
Như vậy, chưa có đề tài nào đề cập trực tiếp đến công tác tổ chức và hoạt
động tại Kho mượn của Thư viện.
Vì thế, có thể khẳng định đề tài “Tổ chức và hoạt động tại Kho mượn Thư viện
Tạ Quang Bửu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phục vụ đào tạo theo tín chỉ” là
một đề tài hoàn toàn mới, không trùng lặp với đề tài nghiên cứu nào từ trước tới
nay. Đề tài nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thiết thực cho vấn đề tổ chức và hoạt

Bửu được đảm bảo thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của Kho mượn trong thời
gian tới, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của người dùng tin trong và ngoài
trường.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, dựa trên cơ sở các quan điểm,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo để nghiên cứu tầm quan trọng của công tác tổ chức và hoạt
động tại kho mượn trong các cơ quan thông tin – thư viện nói chung, đặc biệt là
trong các thư viện trường đại học đào tạo theo học chế tín chỉ nói riêng.

15
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của đề tài, tác giả đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp so sánh - thống kê
- Phương pháp thu thập, phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu
7. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
7.1. Về mặt lý luận
Góp phần hoàn thiện lý luận chung về công tác tổ chức và hoạt động TT – TV
nói chung, đặc biệt là công tác tổ chức và hoạt động kho mượn thư viện nói riêng.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Làm rõ vai trò và hoạt động của Kho mượn tại TV Tạ Quang Bửu trong
giai đoạn đào tạo theo học chế tín chỉ của Nhà trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của Kho
mượn TV Tạ Quang Bửu, tìm ra các ưu, nhược điểm và lý giải nguyên nhân của
hiện trạng trên đối với TV Tạ Quang Bửu. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện, phát
triển công tác tổ chức và hoạt động của Kho mượn TV Tạ Quang Bửu .

các nước trong khối Liên minh châu Âu đã ký Tuyên ngôn Boglona nhằm hình
thành không gian giáo dục châu Âu thống nhất vào năm 2010 trong đó có nội dung
quan trọng là triển khai áp dụng học chế tín chỉ để tạo chương trình mềm dẻo, uyển
chuyển, cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của học viên, sinh viên trong khu
vực châu Âu và trên thế giới.
Trong giai đoạn đổi mới đất nước, để thực hiện thành công sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng tới phát triển giáo dục
& đào tạo (GD & ĐT). Sự phát triển GD & ĐT được coi là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh, bền vững. Chính vì vậy, khoa học & công nghệ (KH & CN), GD & ĐT
được xem là quốc sách hàng đầu. Chỉ có thể phát triển GD & ĐT đặc biệt là giáo
dục đại học mới tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao để nhanh chóng đi tắt đón
đầu nắm bắt KHCN hiện đại, rút ngắn khoảng cách lạc hậu và đuổi kịp các nước
tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Phương thức đào tạo theo tín chỉ, sẽ giúp chúng ta đạt tới mục tiêu đào tạo với
một học chế mềm dẻo thể hiện rõ tính dân chủ trong đào tạo, hướng về người học
để tăng cường tính chủ động trong học tập, tự học tự nghiên cứu. Người học có cơ
hội nâng cao ý thức trách nhiệm và khả năng linh hoạt trong việc chủ động chọn

18
môn học, chọn thầy dạy, xây dựng chương trình và sắp xếp lịch học hợp lý nhất phù
hợp với kinh phí, năng lực, thời gian và kế hoạch làm việc trong tương lai của mình.
Phương thức đào tạo tín chỉ sẽ khắc phục được hạn chế lớn nhất của chương
trình đào tạo theo niên chế là tính cứng nhắc, áp đặt nội dung học tập, thời gian học
tập cho học viên và phương pháp truyền giảng thụ động một chiều. Việc đăng ký
học và đánh giá bài giảng của thầy từ sinh viên là tiêu chí để đánh giá giảng viên tạo
môi trường để giảng viên không ngừng tự hoàn thiện, nâng cao trình độ chuyên
môn và phương pháp sư phạm, cũng như tính kỷ luật, tác phong công nghiệp. Hơn
nữa phương thức đào tạo tín chỉ còn đảm bảo liên thông dễ dàng giữa các cấp đào

được nhiều nhà khoa học đánh giá tương đối đầy đủ, chính xác là định nghĩa của
Jame Quan (Giáo sư của Đại học Quốc gia Washington) được trình bày trong Hội
thảo về Hệ thống đào tạo theo tín chỉ tại Đại học KH & CN Hoa Trung ở Vũ Hán
trước 28 chuyên gia của 28 trường đại học lớn nhất của Trung Quốc vào mùa hè
năm 1985. Theo ông :
Tín chỉ (Credit) là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của
người học, tức là toàn bộ thời gian mà một người học bình thường phải sử dụng để
học 1 môn học, bao gồm:
1. Thời gian học tập trên lớp;
2. Thời gian học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc
khác đã được quy định ở đề cương môn học;
3. Thời gian dành cho việc tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải
quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài
Đối với môn học lý thuyết 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp ( với hai giờ chuẩn
bị ở nhà) trong 1 tuần và kéo dài trong một học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở
studio hay phòng thí nghiệm – ít nhất là 2 giờ trong một tuần ( với 1 giờ chuẩn bị ở
nhà); đối với việc tự nghiên cứu – ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần
Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của
môn học mà người học cần phải tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất
định.
Giờ tín chỉ (Credit hour) là một trong các giá trị:

20
- 1 giờ học trên lớp và 2 giờ chuẩn bị bài / 1 tuần;
- 2 giờ thực hành và 1 giờ chuẩn bị bài / 1 tuần;
- 3 giờ tự học, tự nghiên cứu / 1 tuần.
Chương trình đào tạo theo phương thức tín chỉ có những đặc điểm chính như
sau:
- Có khối lượng từ 120 đến 140 tín chỉ ( Để đạt được bằng cử nhân, sinh viên
phải tích lũy đủ 120 – 136 tín chỉ như thông lệ của các trường đại học ở Mỹ, 120 –

cách học cho SV, các vấn đề, các
câu hỏi, bài tập, các loại tài liệu
phải đọc, phải tìm kiếm bổ sung
để SV chuẩn bị cho thảo luận trên
lớp
- Xây dựng, thu thập, phân loại,
hướng dẫn sử dụng các học
liệu/tài liệu phục vụ cho việc tự
học, tự nghiên cứu của SV
- Lập kế hoạch chi tiết để
thực hiện tất cả các nhiệm vụ
đối với từng giờ học mà
giảng viên giao: tìm, đọc, ghi
chép những tài liệu liên
quan,…

2. Giờ thảo luận
- Lựa chọn và giao các nội dung,
các vấn đề, yêu cầu, tài liệu tham
khảo để từng nhóm hoặc từng SV
chuẩn bị và trình bày. Chỉ rõ các
địa chỉ thông tin để SV có thể tìm
được và hoàn thành nhiệm vụ
được giao
- Nhận nội dung, vấn đề
nghiên cứu, mở rộng, đi sâu
vào bản chất, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, chuẩn
bị bài trình bày theo sự phân
công…

rõ cách tìm kiếm theo cấu trúc
kiến thức bài học, cụ thể đến từng
chương, mục, trang… của các
học liệu)
- Nhận và xây dựng kế hoạch
chi tiết thực hiện nhiệm vụ tự
học, tự nghiên cứu mà giảng
viên giao.
Như vậy đào tạo tín chỉ có những ưu điểm gì so với phương thức đào tạo
truyền thống
Ưu điểm thứ nhất của hình thức đào tạo tín chỉ là phát huy tính chủ động, sáng
tạo kích thích phương pháp tự học của sinh viên.
Ưu điểm thứ hai là tính mềm dẻo và linh hoạt của chương trình
Ưu điểm thứ ba là sinh viên được chủ động rút ngắn thời gian học tập đại học
Ưu điểm thứ tư là gắn việc học tập của sinh viên với nhu cầu của xã hội
Ưu điểm thứ năm là tạo được sự liên thông giữa các cơ sở đào tạo đại học
trong và ngoài nước,
Ưu điểm thứ sáu là khi điều kiện kinh tế không cho phép sinh viên có thể hoàn
toàn được phép kéo dài chương trình học.

23
Ưu điểm thứ bảy là sinh viên còn có thể chuyển đổi chuyên ngành mình đang
học.
Phương thức đào tạo tín chỉ không những có lợi cho giáo viên và sinh viên mà
còn có lợi cho các nhà quản lý ở một số khía cạnh sau:
Thứ nhất, nó vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa là thước đo
hiệu quả và thời gian làm việc của giáo viên.
Thứ hai, nó là cơ sở để các trường đại học tính toán ngân sách chi tiêu, nguồn
nhân lực.
Thứ ba, nó là cơ sở để báo cáo các số liệu của trường đại học cho xã hội như là

Ngày 05/09/2008 đơn vị Thư viện và Mạng thông tin được tách ra thành hai
đơn vị độc lập là TV Tạ Quang Bửu và Trung tâm Mạng thông tin theo Quyết định
số 1167/QĐ-ĐHBK-TCCB do Hiệu trưởng ký.
Nhà trường đã đặt mục tiêu phát triển Thư viện như sau: “Xây dựng Thư viện
Đại học Bách khoa Hà Nội trở thành thư viện điện tử hàng đầu tại Việt Nam, hiện
đại, tiên tiến đảm bảo cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện chất
lượng cao phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học,
đào tạo đa ngành đa lĩnh vực đạt trình độ và chất lượng quốc tế của Trường. Từng
bước Thư viện trở thành đầu mối chia sẻ, cung cấp thông tin cho các thư viện đại
học khác trong nước và khu vực” [31, tr.122].
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Thư viện
* Chức năng: TV Tạ Quang Bửu có chức năng thông tin và thư viện, phục vụ
công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ và quản lý của Nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài
liệu có trong Thư viện và từ các thư viện khác (tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc
trên mọi chất liệu, tài liệu điện tử, mạng Internet…).

25
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng vốn tài liệu đủ lớn về số lượng, chất lượng và phong phú về loại
hình, đa dạng hoá, phát triển các nguồn tin phù hợp với chương trình và định hướng
của Nhà trường.
- Nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn
quốc tế về xử lý thông tin vào công tác xử lý tài liệu, tạo tiền đề cho việc phát triển
các sản phẩm và dịch vụ thông tin.
- Phát triển và mở rộng các sản phẩm và dịch vụ thông tin, lấy việc đáp ứng
nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn Trường làm mục tiêu và
động lực để phát triển.
- Từng bước nâng cấp hiện đại hoá Thư viện, đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động của Thư viện. Tự động hoá các khâu công việc trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status