Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Pdf 42

Header Page Nguyễ
1 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV
LỜI CAM ĐOAN
*****

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ
thông tin – thư viện tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà
Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và không trùng với đề tài các khóa luận
tốt nghiệp trước.
Bản khóa luận được thực hiện sau quá trình học tập tại lớp K51, khóa học
2006-2010, Khoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, dưới sự hướng dẫn của Cô giáo - TS. Nguyễn Thu Thảo. Những kiến thức thu
được trong học tập, sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn cùng sự hỗ trợ về
thông tin – tư liệu của các cán bộ công tác tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo-ThS. Nguyễn Thu Thảo đã hết lòng
truyền đạt những kiến thức và tri thức cho tôi và toàn thể sinh viên K51 hoàn thành
khóa học và viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban giam đốc cùng các cán bộ công tác tại
Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã cung cấp cho tôi
những tài liệu và thông tin hết sức cần thiết và quý báu; đã góp ý, nhận xét và trao
đổi với tôi về nội dung của bản khóa luận.
Với thời gian nghiên cứu và sự hiểu biết còn có hạn, trong khi vấn đề nghiên
cứu lại rộng lớn, tôi tin rằng những nội dung được trình bày trong khóa luận này
không tránh khỏi sự khiếm khuyết. Kính mong các thầy cô giáo chỉ dẫn, góp ý để
bản khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

1.6. Đặc điểm nguồn lực thông tin và hoạt động nghiệp vụ của Thư viện
Trường ĐHBK HN
1.7. Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
Chương 2: Các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Tạ
Quang Bửu – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.1. Sản phẩm thông tin-thư viện
2.1.1. Hệ thống mục lục dạng phiếu
2
Footer Page 2 of 126.


Header Page Nguyễ
3 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

2.1.2. Thư mục
2.1.3. Cơ sở dữ liệu
2.1.4. Bản tin điện tử
2.1.5. Trang chủ
2.2. Dịch vụ thông tin-thư viện
2.2.1. Dịch vụ cung cấp tài liệu
2.2.1.1. Phục vụ đọc tài liệu tại chỗ
2.2.1.2. Phục vụ mượn tài liệu
2.2.2. Sao chụp tài liệu
2.2.3. Phục vụ tài liệu đa phương tiện
2.2.4. Dịch vụ trao đổi thông tin
2.2.2.1. Hỏi – đáp thông tin
2.2.2.2. Hội nghị chuyên đề, hội thảo

3.2.6. Phát huy nguồn lực con người
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4
Footer Page 4 of 126.


Header Page Nguyễ
5 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG NIÊN LUẬN

ĐHBK HN

Đại học Bách khoa Hà Nội

NDT

Người dùng tin

NCS

Nghiên cứu sinh

NCKH


BKNGV

Tên Cơ sở dữ liệu sách nghiệp vụ của thư viện ĐHBK HN

DS/ISIS

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

5
Footer Page 5 of 126.


Header Page Nguyễ
6 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay chúng ta đang bước vào thế kỷ mới, thế kỷ mà thông tin và
tri thức đang trở thành sức mạnh của nhân loại, thông tin trở thành nguồn tài
nguyên đặc biệt của mỗi Quốc gia và chi phối sự phát triển của xã hội. Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tạo nên những sản phẩm
và dịch vụ thông tin thích hợp giúp cho con người ở mọi lúc, mọi nơi có thể
dễ dàng truy nhập khai thác thông tin. Những sản phẩm và dịch vụ thông tin
có vai trò ngày càng quan trọng đối với mọi lĩnh vực hoạt động của con
người, trong đó có giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Trường ĐHBK HN là trường đại học đa ngành đa lĩnh vực. Thư viện

tin của NDT trong và ngoài trường một cách hiệu quả nhất. Đây là những đòi
hỏi, thách thức đối với Thư viện ĐHBK HN nói riêng và với hệ thống thông
tin - thư viện nói chung.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Tạ
Quang Bửu - Trường ĐHBK HN” làm khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm
mục đích tìm hiểu thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại
Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK HN. Qua đó, đưa ra các kiến nghị,
giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện đáp
ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tin của NDT tại Thư viện trường ĐHBK HN
trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện đáp ứng
nhu cầu của người sử dụng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các sản phẩm, dịch vụ thông tin
tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK HN.
7
Footer Page 7 of 126.


Header Page Nguyễ
8 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là: tại Thư viện Tạ Quang Bửu Trường ĐHBK HN trong giai đoạn hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu

9 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị các giải pháp phát triển các sản
phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường
ĐHBK HN

Chương 1.
GIỚI THIỆU THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU – TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.1. Khái quát về Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trường ĐHBK HN là trường đại học kỹ thuật đa ngành đầu tiên của
Việt Nam được thành lập theo nghị định 147/NĐ của chính phủ do Bộ
trưởng Bộ giáo dục Nguyễn Văn Huyên đã ký ngày 06/3/1956 với hai
nhiệm vụ chính trị là:
- Đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật và các lĩnh vực khác với phương thức đào tạo các bậc học từ
cao đẳng trở lên.
- Nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, chuyển giao công
nghệ mới vào thực tiễn lao động sản xuất góp phần đưa nhanh những thành
tựu công nghệ hiện đại vào thực tiễn sản xuất, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Mục tiêu chính của nhà trường trong giai đoạn hiện nay được xác
định là: "Xây dựng ĐHBK HN thành trường đại học đào tạo trình độ cao
đa ngành, đa lĩnh vực, một trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ hiện đại với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
9
Footer Page 9 of 126.


Đầu tháng 9/2008, theo sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu để phù hợp với
tình hình mới, Bộ phận Thư viện tách ra và trở thành đơn vị Thư viện Tạ
Quang Bửu độc lập, bước vào một giai đoạn phát triển mới cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của Trường ĐHBK HN.
10
Footer Page 10 of 126.


Header Page Nguyễ
11 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Thư viện Tạ Quang Bửu hiện là một trong những thư viện lớn nhất
trong hệ thống thư viện đại học ở Việt Nam, bao gồm 1 toà nhà 10 tầng với
tổng diện tích 37.000m². Từ tầng 1 tới tầng 5 là hệ thống phòng đọc mở
(người đọc có thể tự tìm kiếm, tra cứu sách và tài liệu), thư viên có hai phòng
học đa phương tiện với quy mô mỗi phòng 150 máy tính được kết nối Internet
giúp sinh viên truy cập miễn phí. Thư viện có khả năng phục vụ cùng một lúc
hơn 2000 sinh viên. Thư viện Trường ĐHBK HN ra đời đã đáp ứng nhu cầu
tất yếu của công tác giáo dục đào tạo, ngày càng khẳng định vai trò to lớn của
mình, dần trở thành giảng đường thứ 2 quen thuộc và quan trọng đối với các
sinh viên, nghiên cứu sinh, giảng viên... trong trường.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.1. Chức năng
Thư viện Tạ Quang Bửu là một Thư viện khoa học kỹ thuật đa ngành,
phục vụ cho công tác giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học trong nhà
trường. Thư viện Tạ Quang Bửu phục vụ trên 30.000 sinh viên, học viên cao
học và nghiên cứu sinh với 33 ngành, 90 chuyên ngành đại học và sau đại

một cách có hiệu quả cao, đảm bảo phục vụ đồng thời khoảng 4.000 bạn đọc
sử dụng các dịch vụ khác nhau trong thư viện, làm tốt công tác thông tin khoa
học công nghệ phục vụ cho công tác đào tạo và NCKH của cán bộ, giảng viên
và sinh viên trong trường ĐHBK HN và xa hơn là phục vụ cho hệ thống các
trường đại học công nghệ nói chung.
+ Tổ chức tốt công tác lưu trữ các luận án, luận văn và các đề tài khoa học
+ Xây dựng và triển khai các dự án về Thư viện điện tử của Nhà
trường.
1.4. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

12
Footer Page 12 of 126.


Header Page Nguyễ
13 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của thư viện ĐHBK HN

Thư viện Tạ Quang Bửu hiện nay có 43 cán bộ, trong đó:
10 Thạc sỹ Thông tin Thư viện và Công nghệ thông tin (chiếm 22%)
05 Kỹ sư Công nghệ thông tin và các ngành kỹ thuật (chiếm 12%)
23 Cử nhân Thông tin Thư viện (chiếm 55%)
02 Cử nhân ngoại ngữ (chiếm 4%)
03 Cử nhân Kinh tế (chiếm 7%)
Cơ cấu tổ chức của Thư viện hiện tại được bố trí theo chức năng và nhiệm
vụ của từng bộ phận.

NDT tại ĐHBK HN, nhưng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
trường. Họ vừa tham gia giảng dạy vừa làm công tác quản lý, đề ra mục tiêu
và định hướng chiến lược phát triển của trường. Thực chất của quá trình quản
lý là việc ra quyết định, đồng thời cường độ lao động của nhóm này rất cao
nên thông tin cho nhóm người này mang tính chất tổng kết, dự báo có chất
lượng cao. Các sản phẩm mà họ cần là các tổng quan, tổng luận, bản tin chọn
lọc. Do tính chất và đặc thù công việc vừa làm công tác quản lý lại vừa tham
gia giảng dạy nên cán bộ quản lý là những người có chuyên môn tương đối
sâu. Họ vừa sử dụng thông tin chuyên sâu vừa là những người cung cấp
những thông tin có giá trị. Do vậy cần phải khai thác triệt để nguồn thông tin
này để có kế hoạch phát triển sản thông tin phù hợp với lĩnh vực đào tạo của
trường.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu
Đây là nhóm người có trình độ trên đại học và có khả năng sử dụng
ngoại ngữ cao (tối thiểu là 1-2 ngoại ngữ). Họ là những người chuyển giao tri
thức khoa học đến cho sinh viên, tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo của
trường, vừa là chủ thể sáng tạo ra thông tin vừa là NDT thường xuyên của thư
viện. Vì tham gia giảng dạy nên họ phải thường xuyên cập nhật những kiến
14
Footer Page 14 of 126.


Header Page Nguyễ
15 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

thức mới, công nghệ mới và chuyên sâu liên quan trực tiếp tới lĩnh vực mà họ
giảng dạy, nghiên cứu. Sản phẩm của họ là những bài giảng, giáo trình và các


Header Page Nguyễ
16 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

thần chủ động sáng tạo của mỗi người. Do vậy, nhu cầu tin của nhóm này rất
phong phú và đa dạng. Ngoài thời gian trên lớp thì hầu hết sinh viên sử dụng
Thư viện và phòng thí nghiệm làm nơi học tập và nghiên cứu.
Quá trình đào tạo tại trường chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn một là 2
năm đầu học các môn cơ bản, đại cương và giai đoạn hai là 3 năm cuối đi sâu
vào từng ngành chuyên môn cụ thể. Sinh viên hai năm đầu chủ yếu đọc các
sách giáo trình đại cương, cơ bản ở phòng đọc sách giáo trình và tham khảo
tiếng Việt. Sinh viên 3 năm cuối chủ yếu đọc các tài liệu chuyên ngành, sách
tham khảo ngoại văn và sách tra cứu, tại phòng đọc tra cứu của thư viện.
Từ những đặc điểm của nhóm NDT như trên, để làm tốt công tác phục
vụ thông tin tài liệu, phải tiến hành xem xét, đánh giá nhu cầu tin của họ, trên
cơ sở đó có biện pháp để đáp ứng tối đa nhu cầu của NDT ở Thư viện ĐHBK
HN.

Hình 2: Thành phần các đối tượng người dùng tin tại Thư viện
ĐHBK HN

16
Footer Page 16 of 126.


Header Page Nguyễ
17 of 126.

Trường ĐHBK HN
17
Footer Page 17 of 126.


Header Page Nguyễ
18 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Công tác tổ chức, xây dựng nguồn lực thông tin phụ thuộc vào bối
cảnh, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng thư viện. Việc xây dựng và tổ
chức nguồn lực thông tin tại Thư viện trường ĐHBK HN chủ yếu dựa vào
nhiệm vụ chính là cung cấp tài liệu khoa học và công nghệ phục vụ cho việc
giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập của cán bộ và sinh viên trong toàn
trường.
Thư viện Trường ĐHBK HN là một Thư viện khoa học kỹ thuật đa
ngành, đa lĩnh vực. Từ khi thành lập, Thư viện chỉ có 5000 tài liệu và 2 cán
bộ không có chuyên môn nghiệp vụ về thư viện. Trải qua 50 năm xây dựng
và trưởng thành, hiện nay kho tài liệu của thư viện đã có khoảng 600.000 tài
liệu, bao gồm nhiều loại quý hiếm với các ngôn ngữ: Việt, Anh, Nga, Pháp,
Đức, …
+ Tài liệu truyền thống
Bảng 1: Thống kê nguồn tài liệu truyền thống năm 2007
Loại hình

Đầu mục

Số bản


650.000

+ Tài liệu hiện đại
Để đáp ứng nhu cầu của bạn đọc và từng bước hiện đại hoá thư viện,
bên cạnh việc bổ sung các tài liệu truyền thống thư viện đã chú trọng đầu tư
các loại hình tài liệu khác: Cơ sở dữ liệu điện tử online, ebook.....
18
Footer Page 18 of 126.


Header Page Nguyễ
19 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Bảng 2: Thống kê nguồn tài liệu hiện đại năm 2007
Số lượng
CSDL điện tử

Mô tả

+ Science direct

Mua theo dự án

+ Ebcohost

Mua qua liên hợp thư viện

AACR2 để biên mục tài liệu. AACR là quy tắc biên mục được cộng đồng thư
viện Anh-Mỹ hợp tác biên soạn từ năm 1967. AACR2 được chính thức xuất
bản vào cuối năm 1978, nhưng đến tháng 1 năm 1981 mới thực sự được áp
dụng tương đối rộng rãi. Từ đó đã trải qua nhiều lần xuất bản có bổ sung và
sửa chữa. AACR2 đặt nền tảng cho sự hợp tác biên mục trên phạm vi quốc
gia và quốc tế, cải tiến các dịch vụ thư mục và tiết kiệm được giá thành. Do
cung cấp một mẫu mô tả thống nhất cho tất cả các loại hình tư liệu, nên qui
tắc này đã tạo khả năng thực hiện mục lục tích hợp đa phương tiện
(multimedia). Ngoài ra, qui tắc này giảm được thời gian tìm kiếm tư liệu cho
19
Footer Page 19 of 126.


Header Page Nguyễ
20 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

người sử dụng bằng cách cung cấp những tiêu đề (điểm truy nhập) tương
thích nhiều hơn với những hình thức quen dùng trong sách báo và tham chiếu
trích dẫn.
Với chuẩn mô tả AACR2, tài liệu được xử lý trên máy theo khổ mẫu
MARC 21. Tại thư viện trường ĐHBK HN chỉ sử dụng một số trường chính,
thuận tiện cho việc xử lý tài liệu đặc thù của trường ĐHBK HN.
Hình 3: Giao diện biểu ghi nhập tài liệu theo khổ mẫu MARC

Về công tác phân loại, hiện nay thư viện Trường ĐHBK HN đang sử
dụng khung phân loại LC (Library of Congress). Đây là khung phân loại do
Thư viện quốc hội Mỹ biên soạn. Toàn bộ lĩnh vực tri thức ban đầu được chia

nhân viên thư viện, đồng thời cho phép kiểm soát các kết nối từ trên 600 chức
năng của thư viện thông qua 1 hệ thống thống nhất. Ứng dụng linh hoạt và sử
dụng dễ dàng, Virtua cho phép bạn thiết lập các quy tắc và thông số tối ưu
cho thư viện của bạn. Dễ sử dụng và dễ đào tạo, Virtua cung cấp nhiều chức
năng tích hợp giữa các Module, bao gồm chức năng nghiệp vụ thư viện như
biên mục, bổ sung, quản lý ấn phẩm nhiều kỳ, lưu thông tài liệu, báo cáo. Và
hơn nữa, việc di chuyển giữa các module dễ dàng.
Hình 4: Giao diện xử lý tài liệu

21
Footer Page 21 of 126.


Header Page Nguyễ
22 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Hình 5: Giao diện chi tiết tài liệu trong biên mục

1.7. Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.7.1. Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

22
Footer Page 22 of 126.


Header Page Nguyễ
23 of 126.

tin của cộng đồng độc giả ” [18 tr. 119].
1.7.2. Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

23
Footer Page 23 of 126.


Header Page Nguyễ
24 of 126.
n Thi ̣Xoa

K51 – TT - TV

Sản phẩm và dịch vụ thông tin là kết quả của việc thực hiện các quá
trình cơ bản trong hoạt động thông tin. Nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ
thông tin là cơ sở để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin được tốt
hơn, hiệu quả hơn, làm cho các sản phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng yêu
cầu và nhu cầu tin của NDT.
Sản phẩm và dịch vụ có mối quan hệ tương hỗ với nhau, làm cơ sở cho
sự liên hoàn. Muốn cho sản phẩm được mở rộng phát triển thì phải đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ, muốm phát triển dịch vụ thì phải không ngừngnâng
cao chất lượng và khả năng thích nghi của sản phẩm.
Ngày nay, với số lượng thông tin ngày một tăng nhanh, sự ra đời của
công nghệ mới đã cho phép NDT khai thác thông tin mà không bị giới hạn
bởi không gian, thời gian. Chính vì thế mà vấn đề làm sao để thông tin đến
với NDT nhanh nhất, chính xác và hiệu quả nhất đang được đã trở thành vấn
đề cấp thiết và các cơ quan thông tin không còn cách nào khác là phải nâng
cao chất lượng và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ của mình.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin của Thư viện đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động thông tin – thư viện. Chúng được xem là công

Trường ĐHBK HN có thể tra cứu tìm tin được thuận lợi và dễ dàng nhất.
Với đặc thù là trung tâm thông tin – thư viện trường đại học, Thư viện
luôn theo sát những thay đổi trong công tác giáo dục đào tạo nói chung và nhu
cầu của NDT nói riêng. Từ đó xây dựng cho mình một chính sách phát triển
vốn tài liệu sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của người sử dụng và nguồn
kinh phí đầu vào. Thư viện đã trở thành nguồn cung cấp thông tin đáng tin
cậy, có vai trò vô cùng quan trọng đối với tập thể cán bộ nghiên cứu, giảng
viên và sinh viên Trường ĐHBK HN.

25
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status