Những rào cản trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội - Pdf 25


NHỮNG RÀO CẢN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC
TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ 60.34.70 Hà Nội, 2008

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ 60.34.70

Người thực hiện: Nguyễn Minh Hồng
Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Hà
Hà Nội, 2008

1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………… 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

Kết luận Chƣơng 1 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN
KHOA HỌC TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI………….40
2.1. Tổng quan về ISSI 39
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của ISSI 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và phương pháp quản lý nguồn nhân
lực 40
2.1.3. Cơ sở vật chất, nguồn lực thông tin khoa học 43
2.2. Đánh giá sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học tại ISSI 45
2.2.1. Hệ thống sản phẩm thông tin khoa học 46
2.2.2. Các dịch vụ thông tin khoa học tại ISSI 53

2
2.3. Phân tích kết quả từ “Phiếu đánh giá sản phẩm và dịch vụ thông tin tại
ISSI” 56
2.3.1. Số liệu về hoạt động cấp thẻ và phục vụ bạn đọc 57
2.3.2.Thống kê kết quả điều tra 58
2.3.3.Phân tích kết quả từ phiếu điều tra 61
Kết luận Chƣơng 2 68
CHƢƠNG 3. NHẬN DIỆN MỘT SỐ RÀO CẢN TRONG PHÁT TRIỂN
CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC TẠI VIỆN
THÔNG TI N KHOA HỌC XÃ HỘI…………………………………… 72
3.1 Chính sách phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học chƣa cụ
thể và thiếu tính thực tế 70
3.2. Về tiêu chuẩn hoá trong hoạt động thông tin 71
3.2.1. Kế thừa những chuẩn dữ liệu lạc hậu 71
3.3. Kết cấu hạ tầng thông tin bất cập 73
3.4. Nhân lực thông tin 74
3.4.1 Công tác quản lý nguồn nhân lực 74
3.4.2. Một số đơn vị cơ sở chưa phát huy đúng chức năng 76

cảm ơn TS. Mai Hà đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành bản luận văn với
kết quả tốt nhất. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đinh, những người luôn ủng hộ
và giúp đỡ tôi rất nhiều trong cả quá trình học tập.
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSDL: Cơ sở dữ liệu
EFEO: Viện Viễn Đông Bác cổ Pháp
ISSI: Viện Thông tin Khoa học xã hội

lƣợng thông tin vô cùng lớn. Kể từ đó đến nay, dòng tin mà từ nghiên cứu
khoa học tạo ra dƣới dạng bộ máy khái niệm khoa học, các phƣơng pháp và
hình thức đã tồn tại và không ngừng tăng lên. Khối lƣợng thông tin khoa học
đều có giá trị riêng của nó song hiệu suất sử dụng vốn thông tin dồi dào mà
loài ngƣời tích luỹ đƣợc đang có xu hƣớng giảm rõ rệt. Ngƣời ta tính đƣợc
rằng 1/3 thời gian làm việc của nhà nghiên cứu dành cho việc tìm hiểu thông
tin cho công trình nghiên cứu mới. Song việc tìm kiếm thông tin là một việc
làm khó khăn đối với ngƣời dùng tin và đành phải “phát hiện lại” các dữ liệu.
Cho nên nhiều chuyên gia tuyên bố rằng “phát hiện lại” còn hơn bỏ công ra
tìm những thông tin đã có sẵn trong các kho tƣ liệu trên thế giới. Nhƣ vậy, đã
có căn cứ khẳng định rằng, trong quá trình phát triển khoa học, chúng ta ngày
càng biết nhiều hơn về các bí mật của thiên nhiên và khả năng của khoa học
và kỹ thuật mà trƣớc đây chƣa biết đến. Cho nên, trong điều kiện hiện nay
hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học gắn chặt chẽ với các giai đoạn thông
tin. Trong thực tiễn hoạt động thông tin khoa học cho thấy hiệu quả sử dụng
thông tin của ngƣời dùng tin không chỉ quyết định bởi khoảng thời gian kể từ
khi có đƣợc thông tin đến khi giải quyết vấn đề cụ thể mà còn quyết định bởi
khối lƣợng thông tin không phù hợp nhận đƣợc trong cùng thời gian. Vì vậy
việc xác định thể loại thông tin và thời hạn cung cấp thông tin là cực kỳ quan
trọng để nâng cao tính hữu ích của thông tin và nâng cao năng suất sáng tạo
khoa học của ngƣời nghiên cứu. Do đó việc xử lý thông tin trở thành một
ngành công nghiệp dựa trên cơ sở tính toán hiện đại. Vấn đề cốt lõi ở đây là
làm thế nào để đáp ứng những thông tin nhanh chóng và phù hợp theo nhu
cầu của ngƣời dùng tin. Trong Nghị quyết 49/CP của Chính phủ ban hành
năm 1993 đã khẳng định cần phải “phổ cập văn hoá thông tin” để tạo môi
trƣờng thuận lợi cho việc hƣớng tới một xã hội thông tin, xã hội của tri thức.
Tiếp đó, Nghị quyết lần 2 của BCH TW Đảng khoá VIII cũng khẳng định

6
“hoạt động thông tin, tuyên truyền và phổ cập kiến thức khoa học và công

thông tin có chọn lọc, dịch vụ tra cứu thông tin, dịch vụ cung cấp nội dung

1
Ban chấp hành TW Đảng: Nghị quyết lần 2 khoá VIII
2
Quốc hội nƣớc cộng hoà xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Khoa học và Công nghệ, 2000

7
thông tin nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học, các ấn
phẩm về thông tin chuyên đề, tài liệu tham khảo đặc biệt và mới đây nhất là
“Niên giám Thông tin KHXH” Cùng với các sản phẩm thì một số dịch vụ
khác đã triển khai nhƣ dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc, dịch vụ sao
chép tài liệu… song chƣa mang lại hiệu quả rõ rệt với số lƣợng cung cấp rất
hạn chế. Nhìn chung, ISSI đã cho ra đời nhiều sản phẩm và dịch vụ phong
phú, xong đến nay những hoạt động này vẫn chƣa thực sự có hiệu quả, nhiều
tài liệu và sản phẩm chƣa phổ biến đƣợc rộng rãi đến với những ngƣời có nhu
cầu. Chính vì vậy, việc xác định và nhận diện đƣợc những rào cản trong quá
trình phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học là cần thiết bởi
chính những rào cản này gây ảnh hƣởng tiêu cực tới hiệu quả của hoạt động
chung cũng nhƣ sự phát triển trong tƣơng lai của ISSI. Đây là lý do cho việc
lựa chọn đề tài: “Những rào cản trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ
thông tin khoa học tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tính đến thời điểm đầu năm 2008, đã có không ít các bài viết, các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đƣợc đăng tải trên các tạp chí chuyên
ngành, tạp chí thông tin và các tạp chí về KHXH liên quan đến sản phẩm và
dịch vụ thông tin khoa học, bên cạnh đó có nhiều khoá luận nghiên cứu về
lĩnh vực này nhƣ “Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin – tƣ liệu tại
Viện Thông tin KHXH” của Phùng Diệu Anh, “Phát triển nguồn lực thông tin
tại Viện Thông tin KHXH” của Phạm Bích Thuỷ, “Đa dạng hoá sản phẩm và

vụ thông tin khoa học tại ISSI?
Có thể loại bỏ các rào cản đó bằng cách nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện nay, việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ
thông tin khoa học còn nhiều khó khăn, vƣớng mắc do một số rào cản sau:
7.1 Chính sách, cơ chế về phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin
khoa học ở nƣớc ta còn nhiều bất cập
7.2 Kế thừa các chuẩn cũ trong thông tin khoa học
7.3 Kết cấu hạ tầng thông tin còn nhiều hạn chế
7.4 Vƣớng mắc về nhân lực thông tin

9

7.5 Hoạt động marketing chƣa đƣợc quan tâm
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
Để thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã thực hiện hai phƣơng
pháp nghiên cứu cơ bản:
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Với nội dung của đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số tài liệu
về sản phẩm và dịch vụ thông tin, thông tin – tƣ liệu, ngoài ra còn tham khảo
một số bài báo, giáo trình có liên quan cũng nhƣ tài liệu của một số cơ quan
thông tin – thƣ viện khác
8.2 Phương pháp điều tra xã hội học
Tác giả tiến hành xây dựng bảng hỏi với 120 phiếu điều tra và chọn
mẫu phát phiếu. 50% phiếu dành cho ngƣời dùng tin là những độc giả ngoài
ISSI, còn 50% phiếu dành cho ngƣời dùng tin là những độc giả làm việc tại
ISSI
9. Kết cấu của Luận văn
Phần mở đầu
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận

Dictionary cho rằng: “Thông tin là điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến;
là tri thức, tin tức”
3
. Có từ điển khác thì đồng nhất thông tin với kiến thức
“thông tin là điều mà ngƣời ta biết” hoặc “thông tin là sự chuyển giao tri thức
là tăng thêm sự hiểu biết của con ngƣời”. Bên cạnh các loại thông tin bằng
văn bản, còn có thông tin hình ảnh, thông tin số, thông tin đa phƣơng tiện.
Trong Nghị định số 159/2004/NĐ – CP ngày 31/8/2004 về Hoạt động Thông
tin KH&CN đƣợc có định nghĩa coi là bao quát nhất từ cách tiếp cận hệ
thống: “Thông tin là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức khoa học và
công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội
và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch
vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá
nhân trong xã hội”. Vì thế, trong luận văn của mình, tác giả dùng khái niệm
này để hiểu về thuật ngữ thông tin khoa học.

3
T. McArthur: The Oxford Companion to the English language. Oxford University Press 1992

11
1.1.2 Phân biệt thông tin khoa học và thông tin đại chúng
Đa số các thông tin có thể đƣợc truyền trực tiếp từ ngƣời sang ngƣời,
hay có thể đƣợc truyền thông qua các phƣơng tiện truyền thông nhƣ báo chí
phát thanh(báo nói), truyền hình (báo hình), Internet (báo mạng). Đó là hoạt
động thông tin đại chúng. Với những loại thông tin này thông thƣờng dành
cho đông đảo mọi thành viên trong xã hội tiếp nhận, không kể trình độ, nghề
nghiệp hay tuổi tác. Thông tin đại chúng thông báo những vấn đề, hiện tƣợng,
sự kiện của đời sống xã hội. Thông tin đại chúng có đặc trƣng là khối lƣợng
thông tin chuyển giao khá lớn với số lƣợng ngƣời sử dụng lớn.
Còn với thông tin khoa học thì đối tƣợng sử dụng thông tin khoa học có

- Phân loại theo hình thức thể hiện thông tin
+ Thông tin nói
+ Thông tin viết
+ Thông tin bằng hình ảnh
+ Thông tin điện từ hay thông tin số
+ Thông tin đa phƣơng tiện
Do có những đặc thù khác nhau nên mỗi loại thông tin có các sản phẩm
thông tin khác nhau. Ví dụ nhƣ thông tin cấp 1 thì sản phẩm của nó là các bài
giảng, các báo cáo khoa học, đƣợc thể hiện trên sách, tạp chí, luận án, và đƣợc
minh hoạ bằng các hình ảnh cụ thể với các bản vẽ và sơ đồ. Thông tin cấp hai
thì có các sản phẩm là thƣ mục, tài liệu chỉ dẫn và các bản tóm tắt tài liệu. Với
thông tin cấp 3 thì sản phẩm là các bài tổng kết, các bài tổng luận hay lƣợc
thuật và cuối cùng là một ngân hàng thông tin
1.1.4 Các thuộc tính của thông tin
- Giao lƣu thông tin: Thông tin tiềm tàng khắp nơi trong xã hội. Đó là
các nguồn thông tin về lao động, đất đai, môi trƣờng, thông tin về khoa học và
công nghệ, thông tin về thị trƣờng và sản xuất kinh doanh Những thông tin
nhƣ vậy chỉ có ý nghĩa khi đƣợc truyền đi, phổ biến và đƣợc sử dụng.
Để phân biệt nội dung thông tin cần truyền đi và cách thức chuyển giao
thông tin, ngƣời ta tách nội dung thông tin ra khỏi hình thức biểu diễn của nó.
Các hình thức biểu diễn thông tin (các ký hiệu, dấu hiệu, hình ảnh ) là hữu
hạn nhƣng nội dung của thông tin (khái niệm, ý tƣởng, sự kiện, tên ) là vô
hạn. Trong đời sống hàng ngày, thông tin đƣợc biểu diễn bằng ngôn ngữ. Khi
đó, thông tin đƣợc diễn tả bằng cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ mà ngƣời
ta sử dụng.

13
Khối lƣợng thông tin: Trong lý thuyết thông tin, ngƣời ta xác định số
lƣợng thông tin dựa vào việc càng nhiều tín hiệu sinh ra từ nguồn tin thì càng
có nhiều thông tin đƣợc truyền đi, khi đó thông tin đƣợc mô tả bằng sự thống

định của lãnh đạo các cấp”
5
. Cần “xây dựng hệ thống thông tin hiện đại về
khoa học và công nghệ, kịp thời cung cấp thông tin mới cho các cơ quan lãnh
đạo và quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở sản xuất”
6
. Cần “hiện đại
hoá hệ thống thông tin và bảo đảm cung cấp thông tin”
7
.
Bên cạnh đó, thông tin có thể mở rộng và phát triển không ngừng và
chỉ bị hạn chế bởi thời gian và khả năng nhận thức của con ngƣời. Do đặc tính
của thông tin là lan truyền một cách tự nhiên, thông tin không bao giờ cạn đi
mà ngƣợc lại nó luôn phong phú do đƣợc tái tạo và bổ sung thêm các nguồn
thông tin mới nên thông tin trở thành cơ sở cho nhiều hoạt động xã hội nhƣ
nghiên cứu, giáo dục, xuất bản, tiếp thị ở nhiều khía cạnh, thông tin đã trở
thành một loại hàng hoá. Do vậy, thông tin còn là yếu tố quan trọng thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và sản xuất. Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện nay, khoa học, kỹ thuật và sản xuất là các bộ phận có
quan hệ khăng khít với nhau, tạo thành chu trình “khoa học - kỹ thuật - sản
xuất” thông qua tác động của quản lý.
Có thể nói, vai trò của thông tin đều đƣợc mọi ngƣời khẳng định, đặc
biệt là trong thời đại ngày nay, thời đại của “xã hội thông tin”, “cách mạng
thông tin toàn cầu”. Mục tiêu của ngƣời làm thông tin khoa học hay cung cấp
thông tin khoa học là nắm đƣợc nhu cầu của ngƣời dùng tin để cung cấp
thông tin một cách đầy đủ và thích hợp, bên cạnh đó còn phải xác định đặc
trƣng của vấn đề khoa học nào đó theo nội dung, phƣơng hƣớng cơ bản, tình
hình triển khai vấn đề, các kết quả đặc thù và các điều kiện của nghiên cứu để
áp dụng các kết quả đó vào thực tiễn
8

1.2. Sản phẩm thông tin khoa học
1.2.1.Khái niệm
Khái niệm về sản phẩm đƣợc sử dụng trƣớc tiên trong các lĩnh vực nhƣ
kinh tế học và các hoạt động thực tiễn của nền sản xuất. Dƣới góc nhìn của
Marketing thì “Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý,
mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn một mong muốn hay nhu cầu”
9
.
Những sản phẩm đƣợc mua bán trên thị trƣờng ở đây là những hàng hoá vật
chất nhƣ: ô tô, sách; dịch vụ nhƣ: tƣ vấn, chăm sóc sắc đẹp. Với cách hiểu này
thì sản phẩm có 5 mức độ: mức độ thứ nhất là lợi ích đạt đƣợc khi bỏ tiền ra

9
Philip Kotler: Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội, 1994, tr 485
Đầu tƣ vật
chất
Thông tin
khoa học
Hoạt
động
nghiên
cứu KH
Sản phẩm khoa học
(thông tin KH mới)

có tóm tắt chú giải; thƣ mục hiện tại; thƣ mục hồi cố; thƣ mục nhân vật; thƣ
mục địa chí; thƣ mục chuyên ngành (chuyên đề); thƣ mục đa ngành; thƣ mục
tổng hợp; thƣ mục quốc gia; tạp chí tóm tắt; chỉ dẫn trích dẫn; các CSDL thƣ
mục…

10
Trần Mạnh Tuấn: Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện, Trung tâm Thông tin Tƣ liệu khoa học và công
nghệ quốc gia, 1998, tr 21
11
Trần Mạnh Tuấn: Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện, Sđd, tr.21

17
-Đối với các sản phẩm đƣợc tạo ra từ phƣơng pháp xử lý thƣ mục có
thể đáp ứng đƣợc nhu cầu dạng tra cứu chỉ dẫn. Các sản phẩm loại này bao
gồm:
+ Các bài tổng luận, tổng quan, tổng thuật.
Đối với những nhóm sản phẩm thông tin khoa học này có khả năng đáp
ứng đƣợc nhu cầu nội dung thông tin và có thể sử dụng trực tiếp thông tin
trong các sản phẩm đó mà không cần phải tra cứu đến nguồn tin gốc.
Ngoài ra còn có các sản phẩm khác nhƣ:
- Hệ thống mục lục thƣ viện: bao gồm hệ thống phích mục lục; hệ
thống mục lục điện tử
- Trang tin điện tử (website): trang tin điện tử này thông thƣờng đƣợc
cập nhật hàng ngày hay hàng tuần, phụ thuộc vào tính chất của từng tổ chức,
cơ quan. Với trang tin điện từ, ngƣời dùng tin có thể đƣợc cập nhật những
thông tin mới nhất nhƣ giới thiệu các sản phẩm mới, những bài viết tóm tắt,
hoặc tra cứu thƣ mục trực tuyến
- Tài liệu dịch: bao gồm các tài liệu dịch theo chuyên đề, các tài liệu
dịch theo nhu cầu và các tài liệu dịch theo tính thời sự
- Băng ghi âm, các sản phẩm từ băng ghi âm: Nội dung của băng ghi

nền kinh tế. Có nhiều ngành dịch vụ đa dạng khác nhau nhƣ: Cung cấp điện
nƣớc, thƣơng mại, tài chính – ngân hàng, y tế - chăm sóc sức khoẻ, thƣ viện,
các hoạt động vui chơi giải trí…
Từ những phân tích trên cho thấy, có một số điểm khác biệt giữa sản
phẩm và dịch vụ:
+ Hoạt động của các ngành sản xuất là tạo ra các sản phẩm vật chất.
Các sản phẩm này có tính chất cơ, lý, hoá học, có các tiêu chuẩn xác định cụ
thể, có thể nhìn và sờ thấy đƣợc. Còn hoạt động của ngành dịch vụ là tạo các
sản phẩm phi vật chất, không thể xác định cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật
hay bằng các chỉ tiêu nhƣ đối với sản phẩm vật chất. Các sản phẩm vật chất
có thể đƣợc cất trữ trong có và có thể đem bán bằng cách vận chuyển đi các
nơi để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng. Ngƣợc lại, đối với “sản phẩm” dịch vụ thì

19
phải xuất hiện trực tiếp ở các địa điểm và thời điểm xác định, cụ thể tại nơi
diễn ra dịch vụ.
+ Chất lƣợng của sản phẩm phụ thuộc phần lớn vào các tiêu chuẩn và
tính năng của sản phẩm, nhƣng chất lƣợng dịch vụ lại phụ thuộc phần nhiều
vào con ngƣời do đặc tính là phải trao đổi trực tiếp giữa ngƣời sản xuất
(ngƣời làm ra dịch vụ) và khách hàng. Tuy nhiên trong xu thế ngày càng hiện
đại hoá nhƣ hiện nay thì đôi khi việc trao đổi các dịch vụ lại diễn ra giữa
ngƣời mua dịch vụ với cái máy (dịch vụ rút tiền tự động).
I.3.2. Dịch vụ thông tin khoa học
Trong hoạt động thông tin – thƣ viện, dịch vụ đƣợc hiểu nhƣ sau:
“Dịch vụ thông tin thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãn nhu
cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin
thư viện nói chung”
12

Trong Nghị định số 159/2004 – NĐ-CP quy định về Hoạt động thông

phép nghiên cứu tại chỗ, không đƣợc sao chụp dƣới bất kỳ hình thức nào).
Đối với những ngƣời dùng tin ở xa, cơ quan cần nhận đƣợc yêu cầu từ phía
ngƣời dùng tin có thể bằng bƣu điện hoặc email, fax về những sản phẩm hay
yêu cầu dịch vụ. Sau đó, cơ quan thông tin sẽ chuyển lại kết quả cho ngƣời
dùng tin theo yêu cầu. Mọi chi phí phát sinh, ngƣời dùng tin phải chịu trách
nhiệm thanh toán cho cơ quan thông tin. Hiện tại, dịch vụ này rất phổ biến ở
nhiều nƣớc trên thế giới do có nhiều ƣu việt. Việc cung cấp bản sao giúp tiết
kiệm đƣợc nguồn ngân sách bổ sung tài liệu, khai thác triệt để nguồn tài liệu
trong nƣớc. Đối với các cơ quan thông tin, đây là hình thức phổ biến tin khá
hiệu quả với chi phí thấp. Tuy nhiên, cũng cần làm rõ đối tƣợng đƣợc phục vụ
là nhằm mục đích sử dụng cá nhân hay mục đích kinh doanh. Do vậy, cần
hình thành một chính sách thông tin quốc gia cũng nhƣ các thoả thuận có tính
quốc tế để tạo điều kiện cho việc cung cấp bản sao tài liệu đƣợc thừa nhận
trong quan hệ quốc tế, cũng nhƣ tiền đề pháp lý cho hoạt động của các cơ
quan liên quan.
1.3.3.2.Dịch vụ cho mượn giữa các cơ quan thông tin
Các cơ quan thông tin trong cùng một hệ thống, hay một lĩnh vực khoa
học, có thể dùng liên kết để cho phép ngƣời dùng tin của mỗi cơ quan thành
viên thông qua mình sử dụng chung nguồn tài liệu của tất cả các cơ quan
thành viên trong hệ thống. (Hoạt động này còn đƣợc gọi là chia sẻ nguồn lực
thông tin). Ngày nay, dịch vụ này còn mở rộng đối với các cơ quan thông tin
không nằm trong hệ thống nếu ngƣời dùng tin có yêu cầu và cơ quan thông tin
có khả năng liên hệ và đáp ứng đƣợc.
1.3.3.3.Dịch tài liệu

21
Đối với những tài liệu tiếng nƣớc ngoài thì rào cản lớn nhất để ngƣời
dùng tin tiếp cận đƣợc đó là sự khác biệt về ngôn ngữ. Do vậy, dịch vụ dịch
tài liệu đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của ngƣời dùng tin. Với loại dịch vụ này
đƣợc hiểu nhƣ sau: “Dịch tài liệu là việc biểu đạt bằng một ngôn ngữ khác


22
1.3.3.7. Dịch vụ tư vấn
Dịch vụ tƣ vấn “ là một hệ thống các hoạt động nhằm cung cấp các
thông tin trợ giúp cho việc tiền ra quyết định”
15
, đây là loại hình dịch vụ
tƣơng đối phức tạp, cán bộ tƣ vấn phải có trình độ nhất định và tổng hợp do
việc đòi hỏi phải đƣợc đầu tƣ lớn cả về nguồn lực, vật lực, tài lực. Mục tiêu
của dịch vụ tƣ vấn là tạo ra các đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi địa phƣơng, vùng, quốc gia
1.4. Ngƣời dùng tin
Là những đối tƣợng sử dụng hoặc đƣợc phục vụ các sản phẩm và dịch
vụ của cơ quan thông tin. Ngƣời dùng tin vừa là khách hàng của các cơ quan
thông tin, vừa là những ngƣời sản xuất ra thông tin mới. Do vậy, vai trò của
ngƣời dùng tin luôn có sự tƣơng tác qua lại với các cơ quan thông tin
-Ngƣời dùng tin luôn là cơ sở để cơ quan thông tin định hƣớng hoạt
động của mình
-Ngƣời dùng tin tham gia vào hầu hết các công đoạn của dây chuyền
thông tin
-Ngƣời dùng tin tham gia sản sinh ra thông tin mới thông qua tiếp xúc
cá nhân
1.4.1. Phân loại người dùng tin
Ngƣời dùng tin đƣợc phân loại ra hai nhóm cơ bản sau:
- Nhóm thứ nhất: là những nhà nghiên cứu khoa học, các nhà chuyên
môn, kỹ thuật và thực hành, các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực
khoa học khác nhau
- Nhóm thứ hai: là những nhà lãnh đạo, những ngƣời quản lý điều hành
hoạt động khoa học, kinh tế - xã hội trong phạm vi một đơn vị, một địa
phƣơng cụ thể hay một quốc gia.

hay chƣa và có thể kế thừa gì từ những nghiên cứu khoa học đó. Do vậy, nhu
cầu thông tin trong lĩnh vực khoa học đòi hỏi ngày một phát triển trong xã hội
nói chung và hoạt động khoa học nói riêng.
1.6. Kết cấu hạ tầng thông tin
Kết cấu hạ tầng thông tin bao gồm cả phần cứng và phàn mềm. Những
máy móc phục vụ cho việc truyển tải hoặc chứa đựng thông tin đƣợc coi là
phần cứng, các hệ điều hành, chƣơng trình chạy trên những hệ thống máy
móc đó đƣợc gọi là phần mềm. Các hệ thống đƣờng truyền internet đóng vai

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ của ISSI Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và phương pháp quản lý nguồn nhân Cơ sở vật chất, nguồn lực thông tin khoa học Hệ thống sản phẩm thông tin khoa học Các dịch vụ thông tin khoa học tại ISSI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status