Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ
thông tin trong các cơ quan thông tin bộ/ngành
trong bối cảnh hội nhập
Lê Thị Hoa
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn Thạc sĩ ngành: Chính sách khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 70
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Khái quát về sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) trong hoạt động
của cơ quan thông tin bộ/ngành. Đánh giá thực trạng các SP&DVTT của các tổ chức
thông tin khoa học và công nghệ (KH&CN) các bộ/ngành ở Việt Nam trong thời gian
qua nhằm rút ra bài học thực tiễn và lý luận. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đa
dạng hóa SP&DVTT của các tổ chức thông tin KH&CN các bộ/ngành cho phù hợp
với yêu cầu của sự đổi mới về quản lý trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tích
cực hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay cũng như cho những năm tiếp theo.
Keywords: Sản phẩm thông tin; Dịch vụ thông tin; Quản lý; Khoa học công nghệ
Content
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong thời đại hiện nay, thông tin KH&CN trở thành nguồn lực quan trọng để phát
triển KT-XH. Xây dựng một nền tảng thông tin KH&CN hiện đại phù hợp với nhu cầu và đặc
điểm phát triển KT-XH là nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong sự nghiệp CNH&HĐH đất
nước và đưa nước ta sớm hội nhập với quốc tế.
Nhận thức vai trò to lớn của thông tin KH&CN, nhiều nước đã coi việc phát triển hoạt
động thông tin KH&CN là đối tượng của chính sách quốc gia để phát triển đất nước.
tạo ra các công cụ hữu hiệu. Trước yêu cầu đó, sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) ra
đời và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hoạt động của các cơ quan thông tin. Cơ
quan thông tin bộ/ngành giữ vai trò quan trọng trong toàn hệ thống thông tin quốc gia có
nhiệm vụ thu thập, lưu trữ các loại nguồn thông tin; khai thác và tổ chức phục vụ công tác
quản lý và nghiên cứu khao học của các ngành; xuất bản các xuất bản phẩm (XBP) thông tin;
trao đổi hướng dẫn nghiệp vụ thông tin trong toàn ngành, góp phần tạo ra nguồn lực thông tin
và đáp ứng nhu cầu tin cho đông đảo người dùng tin.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo lập nguồn lực thông tin và phổ biến thông
tin nói chung, cung cấp các SP&DVTT nói riêng, từ khi thành lập cho đến nay, các cơ quan
thông tin KH&CN bộ/ngành đã tạo lập được các SP&DVTT trong lĩnh vực KH&CN. Các
3
SP&DVTT của cơ quan thông tin bộ/ngành đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản
lý, nghiên cứu và triển khai KH&CN cũng như truyền bá những thành tự KH&CN, góp phần
thông qua những quyết định quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống KT-XH. Tuy nhiên
các SP&DVTT tại đây đến nay còn hạn chế, thiếu hệ thống, còn đơn điệu, chất lượng chưa
cao nên còn ít tác dụng, thiếu nghiên cứu toàn diện về nhu cầu người dùng, chưa đóng vai trò
làm nguồn lực cho thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng nhanh năng suất lao động, rút ngắn thời kỳ
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, chưa góp phần làm giảm mối lo tụt hậu càng xa so
với các nước trong khu vực cả về kinh tế lẫn KH&CN. Cơ chế quản lý tập trung còn để lại
dấu ấn nặng nề, mạng lưới các tổ chức thông tin KH&CN chưa có bước đổi mới trong hoạt
động, chưa thể hiện được mối quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các cơ quan thông tin trong
nước từ đó chưa tạo ra được môi trường thuận lợi cho các cơ quan thông tin KH&CN nâng
cao chất lượng và thay đổi các sản phẩm và dịch vụ. Vì vậy, việc nghiên cứu để có được các
giải pháp đa dạng hóa SP&DVTT trong các cơ quan thông tin bộ/ngành trong bối cảnh hội
nhập là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả của lĩnh vực khoa học
và công nghệ nói riêng và hoạt động KT-XH nói chung, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước và phát triển KT-XH quốc gia một cách toàn diện.
Vì lẽ đó, chúng tôi chọn vấn đề “Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông
tin trong các cơ quan thông tin bộ/ngành trong bối cảnh hội nhập” làm đề tài cho luận
kỹ thuật và tổ chức hoạt động chung ở trên địa bàn của một cơ quan cụ thể. Như vậy, cho tới
nay, chưa có một công trình nào khảo sát, nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng các
SP&DVTT tại các cơ quan thông tin bộ/ngành, đặc biệt là các nghiên cứu trước đều chưa có
câu trả lời về các nguyên nhân của các điểm mạnh và điểm yếu cũng như chưa đưa ra được
các giải pháp tổng thể khả thi để phát triển SP&DVTT tại các cơ quan thông tin bộ/ngành.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng các SP&DVTT của các tổ chức thông tin KH&CN các
bộ/ngành ở Việt Nam trong thời gian qua nhằm rút ra bài học thực tiễn và lý luận.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đa dạng hóa SP&DVTT của các tổ chức thông
tin KH&CN các bộ/ngành cho phù hợp với yêu cầu của sự đổi mới về quản lý trong bối cảnh
nền kinh tế thị trường và tích cực hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay cũng như cho những
năm tiếp theo.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống các SP&DVTT KH&CN ở các
bộ/ngành và giải pháp để đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức thông tin KH&CN
trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Khách thể nghiên cứu của luận văn là những tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
thông tin KH&CN ở các cơ quan bộ/ngành.
Nội dung của luận văn được xây dựng trong khuôn khổ những quan điểm cơ bản của
Đảng và Nhà nước về quản lý KH&CN, công tác phát triển các tổ chức thông tin KH&CN
hiện nay, dự báo xu hướng trong những năm tiếp theo.
5
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong lĩnh vực thông tin KH&CN các
cơ quan bộ/ngành từ sau năm 2000.
5. CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin của các tổ chức thông tin KH&CN
trong các bộ/ngành ở nước ta hiện nay ra sao?
- Tại sao chúng ta phải đa dạng hóa hệ thống SP&DVTT của các tổ chức thông tin
- Quan sát, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với chuyên gia;
- Phân tích và tổng hợp.
7. LUẬN CỨ:
7.1. Luận cứ lý thuyết:
- Lý thuyết thông tin;
- Lý luận tổ chức thông tin KH&CN.
7.2. Luận cứ thực tiễn:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN và thông tin KH&CN;
- Các báo cáo về hiện trạng hoạt động thông tin KH&CN các bộ/ngành;
- Các đề án phát triển công tác phát triển thông tin KH&CN;
- Thông tin, số liệu thu được qua điều tra, khảo sát và phỏng vấn chuyên gia.
8. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN:
- Ý nghĩa lý luận:
Góp phần vào việc khẳng định vai trò, vị trí, ý nghĩa của SP&DVTT trong hoạt động
của các tổ chức KH&CN.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần phát triển các SP&DVTT tại các cơ quan thông tin KH&CN bộ/ngành từ đó
tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thông tin trong hệ thống thông tin quốc gia.
9. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, luận văn có các chương sau đây:
Chƣơng 1: Sản phẩm và dịch vụ thông tin trong hoạt động của cơ quan thông tin
bộ/ngành
Chƣơng 2: Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin
Chƣơng 3: Những giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm, dịch vụ
thông tin tại bộ/ngành.
References
1. Nghị định 115 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức
KH&CN công lập (2005).
xám, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, (số 4), tr. 10-14.
18. Nguyễn Viết Nghĩa (2001), Phương pháp luận xây dựng chính sách phát triển nguồn
tin, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, (số 1), tr. 12-17.
8
19. Trần Thị Quý, Nguyễn Thị Đào (2007), Xử lý thông tin trong hoạt động TT - TV, Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
20. Nguyễn Vĩnh Quyên (2000), Hiện trạng và định hướng phát triển Trung tâm TT-TL
thuộc Trung tâm KHTN&CNQG, Luận văn Thạc sĩ khoa học TT-TV, Trường Đại học
Văn hoá Hà Nội, Hà Nội.
21. Notess Greg R, (1999) Những lời khuyên về đánh giá các CSDL web trên mạng, Tạp chí
Thông tin & Tư liệu, (số 2), tr. 15-18.
22. Nguyễn Minh Hiệp (2002), Sổ tay quản lý thông tin thư viện, Đại học Quốc gia Tp. Hồ
Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.
23. Vũ Văn Sơn (1994), Một số quan niệm về chính sách phát triển nguồn tư liệu, Tạp chí
Thông tin & Tư liệu, (số 3), tr. 1-4.
24. Vũ Văn Sơn (1995), Chính sách chia sẻ nguồn lực trong thời kỳ áp dụng công nghệ
thông tin mới, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, (số 2), tr. 7-10.
25. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
26. Lại Văn Toàn (1999), Thông tin KHXH&NV trong sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế
- văn hoá - xã hội, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, (số 4), tr. 3-8.
27. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Trung tâm Thông tin
Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội.