GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG - Pdf 63

Luận văn tốt nghiệp
giải pháp đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây tại
Công ty Cổ phần Thăng Long
1. Định hớng đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long
Sau khi phân tích những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực trạng hoạt
động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng Long, để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Thăng Long nên thực hiện hoạt
động đa dạng hoá theo những hớng cơ bản sau:
- Phát triển đa dạng hoá theo hớng thoát ly dòng sản phẩm hiện có, tạo ra
các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng về nớc giải khát,
đặc biệt u tiên cho những sản phẩm đang có nhu cầu phát triển cao.
- Những sản phẩm mới phải khắc phục đợc tính mùa vụ hiện có để có thể
tối đa hoá công suất sản xuất của Công ty.
- Phát triển những sản phẩm có thể tận dụng đợc dây chuyền sản xuất và
cơ sở vật chất hiện có của Công ty để tối thiểu hoá đợc chi phí đầu t.
- u tiên phát triển những sản phẩm có thể sử dụng những nguồn nguyên
liệu sẵn có của Công ty, hạn chế việc đầu t phát triển các nguồn nguyên liệu
mới.
2. Căn cứ lựa chọn sản phẩm nớc ép trái cây
2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, thực trạng và định hớng đa dạng hoá
của Công ty Cổ phần Thăng Long
Dựa vào kết quả nghiên cứu các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thực trạng
hoạt động đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long và những định hớng đ-
ợc đề xuất trên, nớc ép trái cây là sản phẩm thích hợp nhất bởi các lý do cơ bản
sau:
- Nớc ép trái cây có thể bù đắp tính mùa vụ của Vang. Vang thờng chỉ đ-
ợc tiêu thụ vào những thời điểm mùa đông, mùa thu hoặc dịp tết. Trong khi đó,
nớc ép trái cây có thể tiêu thụ tốt vào mùa hè và mùa xuân.
1
1
Luận văn tốt nghiệp

2
2
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 14. Tỷ trọng chi tiêu đồ uống và các khoản khác
TT Loại chi tiêu 2001 2002 2003 2004
1 Chi cho khoản ăn 40,2% 39,4% 37,6% 35,9%
2 Chi cho đồ uống 18,4% 21,5% 24,4% 26,7%
3 Các khoản khác 41,4% 39,1% 38,0% 37,4%
4 Tổng chi tiêu 100% 100% 100% 100%
(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)
Bảng 15. Tỷ trọng chi tiêu cho sản phẩm nớc ép trái cây
và các loại đồ uống khác
TT Loại chi tiêu 2001 2002 2003 2004
1 Nớc ép trái cây 18,5% 19,8% 21,2% 24,9%
2 Nớc hoa quả đã chế biến 12,0% 15,5% 16,7% 18,3%
3 Đồ uống khác 69,5% 74,7% 62,1% 56,8%
4 Tổng chi tiêu 100% 1005 100% 100%
(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)
Qua đó, có thể thấy lợng cầu tiêu dùng đối với sản phẩm nớc ép trái cây ở
thị trờng Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung là rất lớn và có tiềm năng,
nhất là ở thị trờng Miền Nam, nơi mà không khí nóng quanh năm. Mức chi tiêu
bình quân cho nớc ép trái cây cho mỗi ngời có tiêu dùng loại sản phẩm này
chiếm khoảng 21% trong tổng chi tiêu đồ uống, trong khi đó tổng chi tiêu cho
đồ uống chiếm 23% trong tổng chi tiêu nói chung và mức chi tiêu cho loại nớc
ép trái cây cũng nh cho đồ uống tăng lên trong những năm qua. Năm 2001, nớc
ép trái cây chiếm 18,5% trong tổng chi tiêu đồ uống và đồ uống chiếm 18,4%
trong tổng chi tiêu chung; nhng con số này tăng lên tơng ứng là 24,9% và
26,7% trong năm 2004.
Nguyên nhân cơ bản khiến cho cầu đối với sản phẩm nớc ép trái cây tăng
trong những năm qua là do: (1) Kinh tế của Việt Nam phát triển nhanh trong

Đối với nhóm tiêu dùng này, thứ tự của 3 nhóm yếu tố ảnh hởng đến
quyêt định mua không có sự thay đổi, tuy nhiên vị trí của 3 yếu tố đầu thể hiện
rằng: đặc điểm cơ bản của nhóm này là thu nhập tơng đối cao nên giá không
phải là yếu tố quan trọng hàng đầu, thay vào đó yếu tố hơng vị tự nhiên và tính
tiện trong sử dụng mới là những là yếu tố ảnh hởng lớn đến quyết định mua sản
phẩm của họ.
Ngợc lại, đối với nhóm có thu nhập dới 2 triệu đồng, vị trí quan trọng của
các nhóm trên không thay đổi nhng vị trí của từng yếu tố trong từng nhóm có sự
thay đổi khác so với nhóm có thu nhập trên 5 triệu đồng, đặc biệt là vị trí của 3
yếu tố trong nhóm quan trọng đầu tiên, cụ thể giá là yếu tố quan trọng hàng đầu
của họ, sau đó mới đến các yếu tố là hơng vị tự nhiên và tính tiện lợi trong sử
dụng. Nhóm này đợc xem là nhóm có thu nhập trung bình và thấp, nên giá luôn
4
4
Luận văn tốt nghiệp
là yếu tố quan tâm hàng đầu đối với họ, sau đó mới tính đến các yếu tố quan
trọng khác. Một số vị trí quan trọng của các yếu tố cũng có sự thay đổi trong
các nhóm yếu tố khác. Điều này có thể thấy rõ trong bảng sau:
Bảng 17. Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng
(nhóm thu nhập dới 2 triệu đồng)
Thứ tự Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua Điểm số
1 Giá cả hợp lý 6.6
2 Hơng vị tự nhiên 6.2
3 Tiện lợi trong sử dụng 6.1
4 Vị ngọt/mặn/chua hợp khẩu vị 5.4
5 Sản phẩm đợc bán rộng rãi 5.0
6 Chủng loại đa dạng 4.3
7 Sản phẩm độc đáo, mới lạ 4.1
8 Kích cỡ bao gói đa dạng 4.0
(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)

đặc biệt; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế
đầu t phát triển giống và chế biến rau quả.
6
6
Luận văn tốt nghiệp
Để đảm bảo vị thế trên thị trờng nội địa và chỗ đứng trên thị trờng thế
giới trên cơ sở khai thác tiềm năng sản xuất rau quả trong nớc, ngày 03/9/1999,
Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 182/199/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát
triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010. Quyết định này hớng đến
mục tiêu tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu trong nớc về rau quả, trong đó đẩy
mạnh sản xuất, chế biến nớc quả với giá rẻ để từng bớc thay thế đồ uống có cồn
và đến 2010 đạt kim ngạch xuất khẩu rau quả 1 tỷ USD. Theo chính sách này,
các doanh nghiệp sản xuất, chế biến rau quả nói chung sẽ đợc tạo điều kiện về
công nghệ trồng và chế biến, xúc tiến thơng mại và thuế u đãi.
Trong 10 năm trở lại đây, đặc biệt là từ năm 2000 đến nay, chính phủ đã
ban hành nhiều chính sách hỗ trợ thúc đẩy ngành Nông nghiệp nói chung và rau
quả nói riêng, gồm các chính sách thuế, tài chính, tín dụng.
- Về chính sách thuế: đối với thuế thu nhập doanh nghiệp đợc thực hiện theo
thông t số 18/2002/thị trờng-BTC hớng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-
CP và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP của Chính phủ về luật thuế thu nhập doanh
nghiệp. Nội dung quy định đợc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với các
xí nghiệp đợc u đãi đầu t thuộc ngành rau quả.
- Về chính sách tín dụng và tài chính khác đợc thực hiện theo các văn bản: Nghị
định số 43/1999NĐ-CP ngày 26/6/1999; quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày
24/6/2002. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thơng mại thực hiện theo thông t số 61
ngày 01/01/2001, thởng kim ngạch xuất khẩu theo quyết định số 65 ngày
29/6/2001, quyết định số 63/QĐ-BTC ngày 21/5/2002, quyết định số
1116/2003/QĐ-BTM ngày 09/9/2003.
Bên cạnh đó, Bộ Thơng mại có quyết định 0271/2003 về việc dành khoản
hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cho 18 mặt hàng chủ yếu có sức cạnh tranh nhằm tăng

phân đoạn thị trờng dựa vào các chỉ tiêu cơ bản nh: thu nhập của nhóm tiêu
dùng và vùng địa lý dân c sinh sống. Nếu dựa vào thu nhập, có thể phân ngời
tiêu dùng thành hai nhóm, nhóm có thu nhập cao (khoảng từ 5 triệu trở lên) và
nhóm có thu nhập thấp (có thu nhập từ 2 triệu trở xuống). Đối với nhóm có thu
nhập từ 2-5 triệu, vì không có quan niệm tiêu dùng rõ rệt nên tự họ sẽ quyết
định họ thuộc nhóm nào trong hai nhóm đặc trng trên. Khách hàng mục tiêu của
công ty là cả hai nhóm cơ bản trên. Ngoài ra, nếu dựa vào địa lý sinh sống,
8
8
Luận văn tốt nghiệp
chính sách sản phẩm đối với các vùng địa lý cũng khác nhau, nhu cầu tiêu dùng
ở các vùng nông thôn cũng sẽ thấp hơn so với các vùng đô thị, thành phố.
Khách hàng mục tiêu của công ty tập trung vào khách hàng sinh sống tại các
vùng đô thị, thành phố lớn.
Nếu dựa vào sự phân đoạn thị trờng tiêu dùng mục tiêu nh vậy, Công ty
nên sản xuất hai dòng sản phẩm khác nhau. Trong đó, dòng sản phẩm thứ nhất
(Dòng sản phẩm A) gồm các sản phẩm có chất lợng cao và giá thành cao; dòng
sản phẩm thứ hai (dòng sản phẩm B) có chất lợng trung bình và giá thành trung
bình. Chất lợng và giá của nớc ép trái cây phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: (1)
loại nguyên liệu dùng để chế biến ra nớc ép đó; (2) nồng độ dịch quả, nghĩa là
tỷ lệ dịch quả và các loại nguyên liệu khác trong nớc, nếu nồng độ dịch quả
càng cao và tỷ lệ các loại hoá chất khác thấp thì chất lợng loại nớc đó càng cao;
ngợc lại, nếu nồng độ dịch quả càng thấp, tỷ lệ hoá chất nhiều sẽ làm chất lợng
nớc ép đó giảm. Từ kết quả nghiên cứu thị trờng cho thấy, đối với khách hàng có
thu nhập cao, yếu tố hơng vị tự nhiên có vị trí quan trọng hàng đầu, điều này
cũng đồng nghĩa với việc tăng nồng độ lợng dịch quả, giảm hoá chất và mức độ
chế biến. Những loại sản phẩm này bao gồm: nớc ép cam, dâu tây, nớc hoa quả
ép tổng hợp ... Đối với dòng sản phẩm A chủ yếu là phục vụ cho khách hàng ở
các vùng thành phố lớn. Ngợc lại, đối với nhóm tiêu dùng có thu nhập dới 2
triệu thì nên sản xuất các sản phẩm (Dòng sản phẩm B) có nồng độ dịch quả

xoài, chanh, táo,
chanh leo, cà rốt,
cà chua, rau má...
Khách hàng có thu nhập từ
2 triệu trở xuống và một số
khách hàng có thu nhập từ
2-5 triệu.
(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)
3.1.2. Mẫu mã sản phẩm nớc ép trái cây
a, Về bao gói sản phẩm
Trên thị trờng hiện tại xuất hiện các loại bao gói sản phẩm là chai thuỷ
tinh, chai nhựa, bao bì giấy phức hợp... Trong đó, bao gói bằng giấy phức hợp đ-
ợc xem là tiết kiệm và đợc khách hàng a chuộng nhất bởi tính tiện lợi của nó.
Công ty Cổ phần Thăng Long nên lựa chọn loại bao gói này làm loại bao gói
chủ yếu cho sản phẩm nớc ép trái cây của mình.
b, Về kích cỡ sản phẩm
Từ kết quả nghiên cứu thị trờng về nớc ép trái cây, yếu tố kích cỡ bao gói
đa dạng chỉ đợc xếp ở vị trí gần cuối cùng trong số các yếu tố ngời tiêu dùng
quan tâm khi quyết định mua sản phẩm nớc ép trái cây. Do vậy, Công ty không
cần thiết phải tạo ra nhiều kích thớc bao bì sản phẩm khác nhau mà chỉ nên tập
trung vào các loại cơ bản nh sau:
- Bao bì giấy phức hợp với kích thớc 12,5 x 4,5 x 3 (tơng đơng với kích
thớc của hộp sữa bao bì giấy phức hợp loại nhỏ), dung tích khoảng 200 ml. u
điểm của loại kích thớc này là gọn nhẹ, thuận tiện cho quá trình sử dụng trong
quá trình đi lại, nh đi giã ngoại, picnic hay đang đi trên đờng
10
10
Luận văn tốt nghiệp
- Bao bì giấy phức hợp, kích thớc 23 x 11 x 5,5 (loại to, có nắp), dung tích
thờng là 1 lít. Với kích thớc này, chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng trực tiếp tại nhà

ớc dâu màu đỏ hồng... Tuy nhiên, cũng cần pha chế một chút để màu sắc sản
phẩm vẫn giữ đợc màu tự nhiên nhng phải hấp dẫn.
c, Về dinh dỡng
Xã hội ngày càng phát triển, con ngời càng quan tâm nhiều hơn đến vấn
đề sức khoẻ. Nớc ép trái cây là sản phẩm bổ dỡng do đợc chiết xuất từ trái cây
thiên nhiên. Trái cây rất bổ dỡng, tốt cho sức khoẻ, đẹp da, chống lão hoá và cha
nhiều chất dinh dỡng nh Vitamin A, C, E... Do vậy, bên cạnh các yếu tố về hơng
vị tự nhiên sản phẩm của Công ty phải thể hiện đợc tính bổ dỡng. Công ty có thể
kết hợp dịch quả nguyên chất với các chất dinh dỡng khác nh: Canxi, chất
khoáng... để tăng tính bổ dỡng của sản phẩm.
3.2 Giải pháp về công nghệ.
Cơ sở lý luận Công nghệ và máy móc thiết bị là một yếu tố quyết định
của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công nghệ không chỉ ảnh
hởng đến giá thành, chất lợng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Cuối cùng
ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy xem xét, phân tích và lựa
chọn công nghệ phù hợp là công việc quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp
nào, đặc biệt khi quyết định sản xuất sản phẩm mới. Đối với những doanh
nghiệp mới thành lập, lựa chọn công nghệ phù hợp là việc mua sắm đồng bộ dây
chuyền công nghệ mới. Với những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thì lựa
chọn công nghệ phù hợp là việc đầu t bổ sung máy móc thiết bị sao cho phù hợp
và tận dụng tối đa dây truyền công nghệ hiện tại. Nh vậy, để đa dạng hoá sản
phẩm nớc ép trái cây, Công ty cần tận dụng triệt để máy móc thiết bị hiện có,
kết hợp đầu t thiết bị, công nghệ mới.
Cơ sở thực tiễn Đa dạng hoá nớc ép trái cây đợc thực hiện dựa trên cơ sở
tận dụng năng lực d thừa của dây chuyền sản xuất Vang. Do vậy, Công ty Vang
Thăng Long cần phải đánh giá lại dây chuyền sản xuất hiện tại làm căn cứ xác
định công nghệ đầu t bổ sung mới sao cho kết hợp hiệu quả với công nghệ hiện
tại. Quy trình công nghệ sản xuất nớc ép trái cây tuy có một số điểm khác nhng
cũng có nhiều điểm tơng đồng so với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Vang.

Xay quả
Sơ chế
Nguyên liệu quả các loại
Xử lý bằng Enizime
Dịch
Điều chỉnh để cân
đối vị cho từng loại
sản phẩm
13
Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh những giai đoạn công nghệ tơng đồng thì hai quá trình sản xuất
hai sản phẩm cũng có những giai đoạn công nghệ khác nhau. Sau khi xay quả,
để sản xuất Vang thì tiến hành ép thành dịch ngay ở giai đoạn này. Quá trình
sản xuất nớc ép trái cây đòi hỏi cao hơn nên trớc khi ép lấy dịch cần phải xử lý
bằng enzime để loại bỏ và phân huỷ một số tác nhân gây độ nhớt trong sản
phẩm (pectin). Dịch để sản xuất nớc ép trái cây và Vang đợc lọc bã. Sau khi có
dịch quả, quá trình sản xuất Vang thực hiện lên men còn sản xuất nớc ép trái
cây thì dịch đợc điều chỉnh để cân đối cho từng loại sản phẩm. Sau khi lên men
thì hoàn thiện sản phẩm Vang. Quá trình sản xuất nớc ép trái cây đòi hỏi cao
hơn ở khâu tiếp theo là phải thanh trùng để đảm bảo chất lợng sản phẩm. Khâu
này có thể tiến hành trớc hay sau khi bao gói tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ.
Giai đoạn công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất hai sản phẩm là đóng gói
và hoàn thiện sản phẩm. Nh vậy, nếu đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây tại
Công ty Cổ phần Thăng Long thì Công ty có thể tận dụng đợc quy trình công
nghệ hiện có ở một số giai đoạn công nghệ. Qua đó, Công ty có thể tiết kiệm đ-
ợc chi phí đầu t đổi mới máy móc thiết bị và rút ngắn thời gian chuẩn bị cho đa
dạng hoá. Tuy nhiên, do quy trình công nghệ sản xuất hai sản phẩm cũng có
một số giai đoạn công nghệ khác nên Công ty cũng cần có một số cải tiến để
phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm.
Phơng thức tiến hành

350ữ380
2 Thiết bị thanh trùng Thiết bị thanh trùng trớc
khi bao gói sản phẩm
Đài Loan
90ữ100
Nhật Bản
250ữ270
Đức
450ữ455
Thiết bị thanh trùng sau
khi bao gói sản phẩm
Đài Loan
100ữ110
Nhật Bản
270ữ280
Đức
450ữ455
3 Thiết bị bao gói Công nghệ aseptic với bao
bì giấy phức hợp
Đài Loan
150ữ155
Nhật Bản
280ữ300
Đức
420ữ450
Công nghệ bao gói với bao
bì là chai nhựa các loại
Đài Loan
170ữ180
Nhật Bản

- Công nghệ hiện đại
- Tơng đối phù hợp với dây
truyền công nghệ hiện tại của
Công ty
Giá cao hơn so với Đài Loan
3 Đức - Chất lợng tốt nhất
- Độ bền cao
Giá cao nhất
(Nguồn: Tự tổng hợp, 2005)
Xét trên phơng diện Chủng loại thiết bị:
a, Thiết bị thanh trùng
Thiết bị thanh trùng sử dụng trong dây truyền sản xuất nớc ép trái cây
gồm hai loại chính là thiết bị thanh trùng sau khi bao gói sản phẩm và thiết bị
thanh trùng trớc khi bao gói sản phẩm. Mỗi loại đều có u, nhợc điểm riêng:
Bảng 21. Đánh giá thiết bị thanh trùng theo chủng loại
STT Chủng loại Đánh giá
Ưu điểm Nhợc điểm
1 Thiết bị thanh
trùng trớc khi bao
gói sản phẩm
- Giá rẻ hơn - Độ an toàn thấp hơn do
16
16
Luận văn tốt nghiệp
2 Thiết bị thanh
trùng sau khi bao
gói sản phẩm
Giá cao hơn (khoảng
20ữ50 triệu đồng Việt
Nam)

(Nguồn: Tự tổng hợp, 2005)
Bớc 4: Lựa chọn công nghệ
Thông qua việc xem xét các tiêu chí lựa chọn công nghệ kết hợp với việc
đánh giá các phơng án công nghệ, phơng án công nghệ phù hợp nhất cho việc
đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long là:
Bảng 22. Phơng án công nghệ đợc lựa chọn
T
T
Danh mục thiết bị
đầu t bổ sung
Chủng loại
Nớc sản
xuất
Giá bán
(Triệu đồng)
1 Máy đồng hoá Đài Loan
80ữ90
2 Thiết bị thanh trùng Thiết bị thanh trùng sau
khi bao gói sản phẩm
Đài Loan
90ữ100
3 Thiết bị bao gói Công nghệ aseptic với
bao bì giấy phức hợp
Nhật Bản
280ữ300
4 Các thiết chứa đựng,
dẫn truyền khác
Đài Loan
70ữ90
17

Trích đoạn Lợi nhuận hàng năm sẽ là:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status