Luận văn tốt nghiệp
1
Lời mở đầu
Công ty Cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần
hoá từ tháng 6 năm 2000. Tiền thân là Công ty rợu - nớc giải khát Thăng
Long. Từ khi thành lập đến nay, sản phẩm chủ yếu của Công ty là Vang hoa
quả các loại. Sản phẩm Vang hoa quả của Công ty không ngừng đợc hoàn
thiện và dần chứng tỏ đợc vị thế của mình trong ngành sản xuất Vang. Tuy
nhiên, đặc trng cơ bản của loại sản phẩm trên là tính mùa vụ cao. Dẫn đến
tình trạng năng lực sản xuất d thừa trong những thời điểm trái vụ. Do vậy để
nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh hơn nữa, Công ty cần hoàn thiện cơ
cấu sản phẩm trên cơ sở tìm kiếm những sản phẩm bổ sung mới. Những sản
phẩm mới này phải thoả mãn các điều kiện nh: sản xuất vào những thời điểm
trái vụ với sản xuất Vang và có những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật tơng đồng
với dây chuyền công nghệ sản xuất Vang.
Dựa vào những nghiên cứu nhất định về nhu cầu của sản phẩm nớc ép
trái cây thấy rằng: đây là một loại sản phẩm có nhu cầu khá lớn tại thị trờng
tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, lợng cung của các doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm này vẫn còn thấp so với nhu cầu hiện tại cũng nh tiềm năng của nó.
Bên cạnh đó, sản phẩm này cũng thoả mãn các điều kiện lựa chọn sản phẩm
bổ sung của Công ty Cổ Phần Thăng Long. Do đó, đa dạng hoá sản phẩm nớc
ép trái sẽ là hớng kinh doanh mới hiệu quả của Công ty.
Qua thời gian thực tập tại phòng Thị trờng của Công ty Cổ phần Thăng
Long, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn là: Đa dạng hoá sản phẩm nớc ép
trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long với mong muốn tìm hớng đi
mới của công ty, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh
của Công ty.
Kết cấu luận văn gồm ba phần:
Phần i: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thăng Long
Phần II: Thực trạng và khả năng đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây
lên, diện tích kho bãi ngày càng mở rộng. Đời sống cán bộ công nhân viên
đợc cải thiện. Mức nộp ngân sách tăng từ 337 triệu đồng (năm 1991) lên
1.976 triệu đồng (năm 1993). Sản phẩm vang Thăng Long đã dần tìm đợc
chỗ đứng trên thị trờng.
Giai đoạn 1994 - 2001
Đây là giai đoạn phát triển vợt bậc về năng lực sản xuất, chất lợng
sản phẩm và thị trờng tiêu thụ của công ty. Lúc này, Xí nghiệp rợu - nớc
giải khát Thăng long đợc đổi tên thành Công ty rợu - nớc giải khát Thăng
Long theo quyết định số 3021 - QĐUB ngày 16/8/1993 của TP Hà Nội. Trong
giai đoạn này, công ty đã tích cực đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ;
triển khai thành công mã số, mã vạch cùng hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hệ thống phân tích xác định và kiểm soát các
điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình sản xuất. Cùng với những đổi mới về
Công nghệ, quy mô của Công ty cũng không ngừng tăng lên. Số lợng lao
Luận văn tốt nghiệp
4
động từ 50 ngời trong giai đoạn trớc thì đến giai đoạn này đã tăng lên 292
ngời tức là gấp gần 6 lần. Quy mô vốn cũng tăng lên rất nhiều. Tổng nguồn
vốn năm 2001 của Công ty là hơn 39 tỷ đồng. Có thể nói đây là giai đoạn phát
triển rất mạnh của Công ty, mở đầu cho những bớc phát triển rất quan trọng
trong giai đoạn sau của Công ty.
Giai đoạn 2002 đến nay
Công ty cổ phần Thăng Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày
03/5/2002. Với tên chính thức là Công ty Cổ phần Thăng Long, Tên giao dịch
là Thang Long joint stock company. Trụ sở giao dịch chính của Công ty là Số
191 - Lạc Long Quân - Cầu Giấy - Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
của Công ty là :
- Sản xuất nớc uống có cồn và không cồn
- Sản xuất hàng nhựa
Thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng chăm lo và cải
thiện đời sống vật chất tinh thần; bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá,
khoa học, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.
Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng và an ninh trật tự.
Công ty Cổ phần Thăng Long hoạt động theo nguyên tắc hạch
toán độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng, có con dấu
riêng để giao dịch theo điều lệ Công ty và trong khuôn khổ pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với quá
trình hoạt động của Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một hệ
thống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và đợc phân
thành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện
các nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu
cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của Công ty không
ngừng đợc hoàn thiện. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Thăng Long đợc thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau: LuËn v¨n tèt nghiÖp
6
Luận văn tốt nghiệp
7
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, ban :
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty; quyết định
những vấn đề quan trọng nhất của công ty nh: điều lệ công ty, bầu các thành
viên Hội đồng quản trị, quyết định phơng hớng phát triển của công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danh công
ty quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
thụ sản phẩm.
- Phòng Quản lý chất lợng: Giám sát chất lợng sản phẩm sản xuất đảm bảo
sản phẩm bán ra đạt tiêu chuẩn chất lợng, nghiên cứu nâng cao chất lợng
sản phẩm.
- Phòng Công nghệ và Quản lý sản xuất : Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật
các loại máy móc thiết bị, nhà xởng, kho tàng và quỹ đất của công ty.
- Ban bảo vệ: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty; phòng chống bão
lụt, cháy nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính.
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho công
ty.
- Các cửa hàng: Thực hiện nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm và thu
thập thông tin phản hồi từ khách hàng.
Cơ cấu bộ máy quản lý đợc tổ chức theo cấu trúc trực tuyến. Tính tập
trung của cấu trúc rất cao, thể hiện ở mọi quyền lực quản lý đợc tập trung vào
ngời cao nhất. Công ty có rất ít cấp quản trị trung gian với rất ít đầu mối quản
lý, và với một lợng nhân viên không nhiều hay tính phức tạp của cấu trúc tổ
chức rất thấp. Mọi thông tin đều đợc tập trung cho ngời quản lý cao nhất và
mọi quyết định đợc đa ra từ đó. Các phòng, ban trong công ty đều có nhiệm
vụ, chức năng riêng nhng tất cả đều làm việc giúp Giám đốc, chịu sự quản lý
của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn đợc phân công và phải chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc, trớc pháp luật, Nhà nớc về chức năng hoạt động và
về hiệu quả của công việc đợc giao. Mặc dù vậy, trong cơ cấu tổ chức của
công ty có những bộ phận thực hiện chức năng chồng chéo nhau. Ví dụ nh
chức năng tiêu thụ sản phẩm đợc giao cho cả hai phòng là phòng Thị trờng
và phòng Cung - tiêu. Sự chồng chéo này dẫn đến khó định rõ trách nhiệm,
Luận văn tốt nghiệp
9
quyền hạn cũng nh trách nhiệm của các phòng, làm ảnh hởng tới việc thực
hiện các nhiệm vụ chung của công ty.
hình sản xuất - kinh doanh của Công ty năm 2004 đạt hiệu quả cao hơn so với
năm 2003.
Tổng vốn kinh doanh của Công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn
2002 - 2004. Năm 2003, tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng gần 1.587
triệu đồng so với năm 2002 (3,54%). Năm 2004, tổng vốn kinh doanh tăng
gần 1.936 triệu đồng ( 4,18%) so với năm 2003. Trong đó, cơ cấu vốn cố
định và vốn lu động đều tăng qua các năm. Đặc biệt, Vốn cố định năm 2003
tăng gần 1.074 triệu đồng so với năm 2002 ( 4,47%). Vốn cố định năm 2004
tăng gần 1.133 triệu đồng so với năm 2003 ( 4,5%). Điều đó chứng tỏ Công
ty liên tục tăng cờng đầu t mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn này.
Tổng quỹ lơng của Công ty qua các năm từ 2002 - 2004 cũng tăng rõ
rệt. Năm 2003, tổng quỹ lơng tăng 318 triệu đồng so với năm 2002
(10,88%). Tổng quỹ lơng năm 2004 tăng 275 triệu đồng ( 8.48%) so với
Luận văn tốt nghiệp
12
năm 2003. Thu nhập bình quân một tháng của ngời lao động cũng tăng đáng
kể trong giai đoạn này. Điều đó cho thấy đời sống của ngời lao động trong
Công ty không ngừng đợc nâng cao. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty
trung bình ở mức 1,085>1. Nếu Công ty bỏ ra 1 đồng chi phí thì có thể thu lại
đợc 1,085 đồng lợi nhuận. Nh vậy, sau khi xem xét các chỉ tiêu kinh doanh
tuyệt đối ta có thể thấy các chỉ tiêu này đều tăng qua các năm. Tuy vậy, nếu
chỉ dừng lại ở việc xem xét các chỉ tiêu tuyệt đối thì cha thể đáng giá đợc
toàn diện hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty.
Để đánh giá chính xác hơn cần xem xét thêm một số chỉ tiêu tơng đối
nh tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn kinh doanh, lợi nhuận /tổng chi phí, lợi nhuận
/tổng doanh thu, số vòng quay của vốn lu động. Qua bảng các chỉ tiêu kinh
doanh chủ yếu có thể thấy các chỉ tiêu tơng đối trên đây của Công ty có xu
hớng giảm dần qua các năm. Cụ thể, tỷ suất Lợi nhuận /Tổng vốn kinh doanh
năm 2002 là 10,61%, năm 2003 giảm xuống còn 10,35% và đến năm 2004 chỉ
xuất một sản phẩm Vang khác nhau. Đây là một trong những điều kiện thuận
lợi cho việc đa dạng hoá sản phẩm Vang. Công ty đã khai thác nguồn nguyên
liệu sẵn có của các địa phơng trong nớc cụ thể là:
Bảng 2. Danh mục nguyên liệu quả chủ yếu
(Nguồn: Phòng thị trờng - Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005)
STT Các loại quả Vùng nguyên liệu quả
1 Nho Ninh thuận, Phan Rang
2 Sơn tra Yên Bái
3 Vải Hải Dơng, Bắc Giang
4 Mơ Lào Cai, Bắc Cạn, Sơn La
5 Mận Lào Cai, Bắc Cạn, Sơn La
6 Dứa Ninh Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc
7 Dâu Quảng Ninh, Hà Tây
Luận văn tốt nghiệp
14
Phần lớn các loại quả trên đây đợc công ty thu mua qua một số chủ
hàng thu gom của nông dân và bán lại cho công ty. Công ty cha có phơng
án quy hoạch vùng nguyên liệu để ổn định số lợng, chất lợng nguyên liệu
đầu vào. Đây cũng là một trong những vấn đề Công ty cần có hớng giải quyết
để nâng cao hơn nữa chất lợng sản phẩm và khả năng chủ động của doanh
nghiệp trớc những biến động không ngừng của thị trờng đầu vào cũng nh
đầu ra.
Các nguyên liệu quả có đặc điểm là dễ dập nát trong quá trình vận chuyển,
không giữ đợc lâu nên nếu kéo dài thời gian thu hái, thu mua, vận chuyển
đến chế biến sẽ ảnh hởng xấu tới chất lợng siro quả. Bên cạnh đó, nguyên
liệu quả cũng có tính mùa vụ nên ảnh hởng rất lớn đến quá trình dự trữ cũng
nh công tác tìm nguồn hàng của Công ty.
1.1.2. Các loại nguyên liệu khác
Các loại nguyên liệu chủ yếu khác bao gồm: cồn thực phẩm, đuờng, men
truyền thống nên khá lạc hậu, khả năng cơ giới hoá chỉ chiếm 20% trong khi
lao động thủ công chiếm tới 80% khiến cho năng suất lao động thấp và chất
lợng sản phẩm không đồng đều. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, ban lãnh
đạo Công ty đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để đầu t đổi mới máy
móc thiết bị và công nghệ sản xuất. Đến nay, Công ty đã tập trung vào công
tác nghiên cứu khoa học; mạnh dạn đầu t mua sắm máy móc thiết bị; xây
dựng nhà xởng và đã làm chủ đợc dây chuyền sản xuất hiện đại vào bậc
nhất nớc ta hiện nay. Thông qua Bảng cơ cấu máy móc thiết bị chủ yếu của
Công ty cổ Phần Thăng Long (tiến hành vào tháng 1 năm 2004) dới đây ta có
thể thấy rõ đợc điều đó.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp
17
Luận văn tốt nghiệp
18
Qua đó ta có thể thấy đợc nhiều máy móc của Công ty đợc nhập từ
nớc ngoài nh Italia, Mỹ, Nhật, Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Đài Loan, Trung
Quốc... Đa số máy móc thiết bị có giá trị còn lại tơng đối lớn.
Với sản phẩm Vang truyền thống và yêu cầu chất lợng nh hiện nay,
nhìn chung, công nghệ sản xuất hiện tại là hợp lý. Nhng công nghệ hiện tại
cũng còn nhợc điểm là cha xác định đợc giống quả, vùng đất trồng, tiêu
chuẩn nguyên liệu đầu vào, công nghệ chế biến dịch quả (sơ chế quả, xử lý
dịch quả, bảo quản). Điều kiện lên men chính và phụ cha đợc kiểm soát.
19
nữ; nh vậy tỷ lệ tơng ứng là 50 % - 50%. Năm 2004, trong tổng số 315 lao
động bao gồm 158 nam và 157 nữ; tỷ lệ tơng ứng là: 50,01% - 49,99%. Bên
cạnh việc không ngừng tăng lên về số lợng, chất lợng lao động trong doanh
nghiệp cũng ngày càng đợc nâng cao. Điều đó đợc thể hiện rất rõ qua Bảng
cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty dới đây
Bảng 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần Thăng Long
Năm (ĐVT: ngời) 2002/2001 2003/2002 2004/2003 Chỉ
tiêu
2001 2002 2003 2004 Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Đại
học
42 43 77 80 1 2.38 34 79.07 3 3.89
CĐ -
TC
33 34 45 43 1 3.03 11 32.35 -2 - 4.44
CNKT 175 177 158 163 2 1.14 - 19 -10.73 5 3.16
LĐPT 42 41 30 29 - 1 -2.38 - 11 -26.83 -1 -3.33
Tổng ( Nguồn: Phòng Tổ chức Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005)
Công ty có hai xởng sản xuất là xởng Vĩnh Tuy và xởng ngay tại trụ
sở Công ty. Các xởng sản xuất của Công ty bao gồm 4 phân xởng chính là
phân xởng đóng vang và rửa chai, phân xởng lên men, phân xởng lọc vang,
phân xởng thành phẩm. Nhiệm vụ chủ yếu của phân xởng thành phẩm là
phụ trách khâu chiết chai, đóng nút, dán nhãn, đóng thùng. Dới các phân
xởng là các tổ sản xuất. Nh vậy có thể thấy cơ cấu sản xuất của Công ty
đợc xây dựng theo kiểu trực tuyến. Việc xây dựng cơ cấu sản xuất nh vậy là
do đặc điểm sản xuất của công ty là theo dây truyền. Quản lý theo kiểu trực
tuyến sẽ giúp cho quá trình sản xuất đợc thông suốt, tránh trồng chéo tuy vậy
cũng hạn chế việc kiểm soát lần nhau giữa các bộ phận.
Cơ cấu tổ chức sản xuất theo quá trình tại các xởng sản xuất, bố trí các
hoạt động sản xuất có chức năng tơng tự tại các phân xởng, là cơ sở thuận
lợi cho việc thực hiện các hoạt động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng
Long. Nếu cơ cấu tổ chức theo sản phẩm, tức là lập dây chuyền khép kín để
chuyên môn hoá sản xuất một loại Vang sẽ làm cho số lợng Vang bị hạn chế.
Công ty
Xởng sản xuất Vĩnh
Tuy
Xởng sản xuất Lạc Long
Quân
Phân xởng
đóng Vang
và rửa chai
Phân
kho
vận
Tổ
kho
vận
Luận văn tốt nghiệp
21
Thêm vào đó, nếu muốn đa dạng hoá (đổi mới, hay tạo ra sản phẩm mới...) sẽ
yêu cầu thay đổi toàn bộ dây chuyền sản xuất. Nh vậy sẽ rất tốn kém về chi
phí, thời gian và công sức. Thay vì tổ chức sản xuất nh vậy, Công ty Cổ phần
Thăng Long bố trí sản xuất theo quá trình, cơ cấu tổ chức sản xuất này cho
phép thiết lập đợc rất nhiều quy trình sản xuất. Do đó, có thể sản xuất đợc
rất nhiều sản phẩm khác nhau theo nhu cầu của thị trờng. Hầu hết các loại
Vang đều có quy trình công nghệ khác nhau, sự khác biệt chỉ thể hiện ở ba
công đoạn cơ bản, gồm có: Sơ chế quả, lên men và ngâm dịch. Thông qua hình
thức bố trí này Công ty có thể sử dụng các máy móc thiết bị, công cụ khác
nhau trong 3 công đoạn trên để tạo ra các loại Vang khác nhau.
1.5. Đặc điểm về vốn
Nhìn chung tổng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long có
chiều hớng tăng lên trong những năm qua (2001-2004), từ 39.463.768 nghìn
đồng năm 2001 tăng lên 49.152.315 nghìn đồng năm 2004 (tăng 124,5%).
Trong đó, tỷ trọng vốn cố định có xu hớng tăng lên, từ 16.127.251 nghìn
đồng lên đến 22.800.101 nghìn đồng (tăng 141,376%). Ngợc lại, vốn lu
động có xu hớng giảm trong tổng số vốn của Công ty, từ 59.13% năm 2001
giảm còn 53.61% năm 2004.Có thể thấy rõ điều này thông qua bảng sau:
Bảng 5. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phẩn Thăng Long (Đơn vị: 1000đ)
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn
hơn về nguồn vốn, từ đó tạo điều kiện để công ty có thể thực hiện đợc những
quyết sách và những chiến lợc về đa dạng hóa của công ty. Tuy nhiên Công
ty cũng cần cân nhắc tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa vốn sỡ hữu và vốn vay, cũng nh
việc bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán.
2. Những nhân tố môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt động
đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long
2.1. Nhu cầu thị trờng tiêu dùng Vang
2.1.1. Nhu cầu thị trờng nớc ngoài
Nhu cầu tiêu dùng Vang trên thế giới đã xuất hiện từ lâu và trở thành
nớc uống quen thuộc đối với dân c của nhiều nớc nh: Pháp, ý, Tây Ban
Nha, Mỹ, Achentina... Tại Pháp, mức tiêu thụ Vang bình quân đạt 60-85
lít/đầu ngời/năm. Ngoài ra, nhiều nớc đã đẩy mạnh xuất khẩu Vang ra thị
trờng thế giới khiến cho thị trờng Vang ngày càng trở nên phong phú hơn.
Có thể nói thị trờng tiêu thụ sản phẩm này hiện nay không còn chỉ bó hẹp tại
một số nớc phơng Tây hay Châu Mỹ, mà đã phát triển rộng khắp ra nhiều
Luận văn tốt nghiệp
23
nớc khác, thậm chí ở Châu á và Châu Phi, với lợng tiêu thụ bình quân hàng
chục tỷ lít trên một năm.
2.1.2 Nhu cầu thị trờng trong nớc
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu
tiêu dùng Vang tại thị trờng Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Điều này có thể
thấy thông qua tổng số lợng Vang đợc tiêu thụ của các doanh nghiệp sản
xuất Vang chính ở Việt Nam và lợng Vang đợc nhập từ nớc ngoài nh
bảng sau:
Bảng 6. Tổng nhu cầu tiêu dùng Vang trong thời kỳ 2001-2004
Năm 2001 2002 2003 2004
Sản lợng tiêu thụ
(Đơn vị: Lít)
hởng đến mức độ tiêu dùng Vang.
Nh vậy, nhu cầu tiêu dùng Vang rất lớn cả trên thị trờng thế giới và
thị trờng nội địa, đặc biệt là thị trờng nội địa dới sự tác động lớn của sự
phát triển kinh tế, mức sống của ngời dân ngày càng cải thiện, dân số tăng
nhanh và tốc độ đô thị hóa cao nh hiện nay. Đây vừa là cơ hội vừa là thách
thức đối với Công ty Cổ phần Thăng Long. Để nắm bắt cơ hội này, Công ty Cổ
phần Thăng Long đã không ngừng nâng cao năng lực sản xuất mà còn thờng
xuyên cải tiến sản phẩm hiện tại và tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, hình thức và chất
lợng.
2.2. Tình hình cạnh tranh
2.2.1. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
Các quốc gia lớn về sản xuất Vang là các nớc Tây Âu nh Pháp, Italia,
Tây Ban Nha và Đức với tổng sản lợng sản xuất Vang hàng năm bình quân là
165 triệu hectolít, chiếm khoảng 60% tổng sản lợng thế giới. Trong đó, sản
xuất Vang tại khu vực Châu á Thái Bình Dơng vần còn rất khiêm tốn. Sản
xuất Vang ở Trung Quốc và Australia chỉ khoảng 5,75 và 7,42 triệu hectolít.
Tuy nhiên, sản xuất Vang ở khu vực Châu Âu đã tơng đối ổn định trong 10
năm qua, trong khi đó sản xuất Vang ở Mỹ, Trung Quốc và Australia đang có
chiều hớng tăng rõ rệt.
Luận văn tốt nghiệp
25
2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng nội địa
Ngành sản xuất Vang ở Việt Nam mới chỉ thực sự bắt đầu vào khoảng
những năm 80. Vào năm 1984, chỉ mới có Vang Thăng Long với sản lợng
khoảng 10.000 lít/năm. Năm 1985 Vang Thăng Long đạt sản lợng khoảng
30.000 lít/năm. Năm 1986, có thêm Vang Hồng Hà, Gia Lâm,... Tổng sản
lợng đạt khoảng 100.000 lít/năm. Từ năm 1992 đến năm 1996 đã có thêm
Vang Đông Đô, HaBa, Hà Nội, Tây Hồ, Hoàn Kiếm,... Tổng sản lợng năm