Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nước và xử lý nước thải lưu vực sông Tô Lịch, thành phố Hà Nội - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Xây dựng

Trờng Đại học kiến trúc h nội Võ Thị Thanh Xuân

Nghiên cứu một số giảI pháp hon thiện
qui hoạch thoát nớc v xử lý nớc thải
lu vực sông Tô Lịch - Thnh phố H Nội Luận án Tiến sĩ kiến trúc
đã tiến hành lập qui hoạch tổng thể hệ thống thoát nớc thành phố Hà
Nội. Dự án đã góp phần đáng kể trong việc giải quyết úng ngập của các
khu vực trong nội thành Hà Nội. Tuy nhiên do một số nguyên nhân
khách quan và chủ quan, hệ thống thoát nớc Hà Nội cha phát huy
hiệu quả đầy đủ. Mặt khác công tác qui hoạch đã nghiên cứu cách đây
10 năm, nhng thực tế Thủ đô đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là áp lực
của quá trình đô thị hoá. Công tác cải thiện môi trờng nớc cha thực
sự phù hợp với tình hình hiện tại vì vậy cần có những điều chỉnh cho
phù hợp.
Để góp phần hoàn chỉnh qui hoạch thoát nớc lu vực sông Tô
Lịch, thành phố Hà Nội, đảm bảo phát triển đô thị bền vững luận án đặt
ra hai mục tiêu sau đây:
1. Nghiên cứu qui hoạch thoát nớc một số đô thị ở nớc ra và
thế giới, đặc biệt là qui hoạch thoát nớc Thủ đô Hà Nội qua đó đúc rút
kinh nghiệm qui hoạch của các tác giả trong và ngoài nớc, tổng hợp
các cơ sở khoa học, làm cơ sở cho việc hoàn thiện qui hoạch thoát nớc
2

lu vực sông Tô Lich, thành phố Hà Nội.
2. Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nớc
lu vực sông Tô Lịch, đảm bảo yêu cầu phát triển đô thị, đạt hiệu quả
kinh tế xây dựng, vận hành.

Những đóng góp mới của luận án
1. Đề xuất áp dụng mô hình qui hoạch duy lý vào nghiên cứu qui
hoạch thoát nớc đô thị. Thiết lập cơ sở khoa học tổng quát trong công
tác qui hoạch thoát nớc đô thị gồm bốn nội dung: Cơ sở pháp lý (nội
ý nghĩa khoa học v thực tiễn của luận án

1. Qui hoạch thoát nớc có vai trò quan trọng trong việc xây
dựng đô thị nhng hiện nay ở nớc ta qui hoạch thoát nớc thờng
đợc lập trong qui hoạch xây dựng đô thị nói chung, cha lập thành qui
hoạch thoát nớc chuyên ngành, hơn nữa khung pháp lý cho việc lập
qui hoạch chuyên ngành thoát nớc cha đợc ban hành.Việc đề xuất
áp dụng mô hình qui hoạch duy lý vào qui hoạch thoát nớc đô thị,
thiết lập cơ sở khoa học tổng quát trong qui hoạch thoát nớc đô thị
gồm bốn nội dung: Cơ sở pháp lý (Nội dung, trình tự, phơng pháp lập
qui hoạch thoát nớc đô thị); Những vấn đề cơ bản; Các yếu tố ảnh
hởng và các nguyên tắc trong qui hoạch thoát nớc đô thị có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn.
2. Qui hoạch thoát nớc Tp Hà Nội đã đợc một số cơ quan
nghiên cứu, nhng hiện tợng úng ngập cục bộ và ô nhiễm môi trờng
vẫn còn diễn ra. Việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
qui hoạch thoát nớc lu vực sông Tô Lịch góp phần tăng cờng hiệu
quả chống úng ngập, thu gom và xử lý nớc thải, cải thiện môi trờng
sống ở Thủ đô dựa trên cơ sở khoa học và đặc trng cơ bản của lu vực
nghiên cứu là nội dung có tính khoa học và tính thời sự.

Bố cục của luận án

- Mở đầu 3 trang
- Chơng I : Tổng quan 37 trang
- Chớng II: Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu 34 trang
- Chơng III: Kết quả nghiên cứu 25 trang
- Chơng IV. Bàn luận 31 trang

vực đô thị nhanh chóng và xử lý nớc thải với qui mô lớn. Các thành phố nhỏ,
mức độ dùng nớc thấp với tiếp cận mới sử dụng giải pháp thu gom và xử lý
nớc thải phân tán theo từng cộng đồng.
1.2 Tình hình thoát nớc và qui hoạch thoát nớc đô thị Việt Nam
Hệ thống thoát nớc đô thị Việt Nam chủ yếu là hệ thống cống chung.
Nớc thải xả trực tiếp vào sông, hồ không qua xử lí hoặc chỉ xử lí sơ bộ bằng bể
tự hoại. Công tác xây dựng hệ thống thoát nớc chắp vá, không đồng bộ. Các
tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu là biên dịch từ tài liệu nớc ngoài, nhiều chỉ tiêu đã
lạc hậu, không phù hợp điều kiện nớc ta và các phơng pháp tính toán cha cập
nhật công nghệ hiện đại. Công tác nghiên cứu qui hoạch thoát nớc trớc đây
(hiện nay do các cơ quan t vấn Việt Nam thực hiện) cha quan tâm nhiều đến:
thuỷ văn, thuỷ lực, môi tr
ờng nớc, tác động xã hội, tác động định chế, pháp
luật, qui trình vận hành và bảo trì, tài chính kinh tế và mô hình thuỷ động. Vì
vậy mức độ chuẩn xác không cao, đặc biệt sẽ kém hiệu quả đối với một số đô
thị có điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho thoát nớc, u điểm của phơng
pháp tiếp cận là chỉ cần ít số liệu, thời gian lập qui hoạch nhanh, thích hợp với
các đô thị thoát nớc thuận lợi.
Hầu hết các đô thị thiếu qui hoạch tổng thể hệ thống thoát nớc riêng mà
chủ yếu đợc nghiên cứu trong qui hoạch xây dựng đô thị. Một số thành phố lớn
5

có qui hoạch tổng thể thoát nớc nhng chủ yếu do T vấn nớc ngoài
lập. Hiện nớc ta cha có bộ khung pháp lý cho trình tự, nội dung, yêu cầu cho
công tác lập, xét duyệt qui hoạch thoát nớc.
Vấn đề thoát nớc đô thị đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tập trung ở một
số vấn đề nh: Xây dựng các công thức xác định cờng độ ma tính toán cho

hoạch thoát nớc lu vực sông Tô Lịch, thành phố Hà Nội.
6

Để góp phần hoàn thiện một số giải pháp qui hoạch thoát nớc lu vực
sông Tô Lịch, luận án tiến hành phân tích các tồn tại của giải pháp qui hoạch
thoát nớc đã có, tìm ra các giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nớc dựa trên
phơng pháp luận, cơ sở khoa học trong qui hoạch thoát nớc đô thị và những
đặc trng cơ bản của lu vực nghiên cứu là thực sự cấp thiết.

Chơng 2. Cơ sở khoa học v phơng pháp nghiên cứu

2.1 Cơ sở khoa học qui hoạch thoát nớc đô thị
Qua đúc rút kinh nghiệm công tác qui hoạch thoát nớc và xử lý
nớc thải của các tổ chức t vấn quốc tế, các tổ chức t vấn trong nớc,
qua việc thực thi các công trình, nghiên cứu các tài liệu tham khảo luận
án đề xuất sơ đồ tổng quát về cơ sở khoa học chủ yếu trong qui hoạch
thoát nớc đô thị đợc giới thiệu trong hình 2.1

Cơ sở khoa học qui hoạch
Thoát nớc đô thị


thoát nớc
đô thị
7

chính đã đợc qui hoạch chung xây dựng đô thị xác lập. Nhiệm vụ
QHTNTT đô thị là xác định các định hớng, mô hình và giải pháp tổng
thể chống úng ngập và bảo vệ môi trờng tổng thể cho một đô thị theo
hớng phát triển bền vững. Đối với đô thị cải tạo cần căn cứ vào điều
kiện hiện trạng để tiến hành điều chỉnh đảm bảo tính khả thi và hiệu
quả kinh tế kĩ thuật.
Phơng pháp lập qui hoạch thoát nớc đô thị: Có nhiều lối qui
hoạch mà nhà qui hoạch có thể lựa chọn, khi cả mục tiêu và phơng
tiện đều đợc xác định rõ ràng thì công tác qui hoạch có thể áp dụng
mô hình duy lý đợc thể hiện trong hình 2.2 sau đây.

Phân tích, Xác định vấn đề

Nhận dạng các mục tiêu

ấn định các biện pháp cần thực hiện
để phản ảnh các yêu cầu của mục tiêu

Nhận dạng các phơng án hành động

Đề xuất và phân tích các phơng án để dự báo
hệ quả của từng phơng án và chọn phơng án



2.1.3. Các yếu tố ảnh hởng qui hoạch thoát nớc đô thị
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến qui hoạch thoát nớc đô thị, ngoài
các vấn đề về xã hội, điều kiện tự nhiên còn yếu tố chủ quan nh: Cấu trúc
không gian đô thị, vị trí các khu chức năng, qui hoạch cơ sở hạ tầng và việc
kiểm soát quá trình đô thị hoá sẽ ảnh hởng lớn đến giải pháp thoát nớc, xử
lý nớc thải, vị trí qui mô công trình thoát nớc.

2.1.4 Nguyên tắc qui hoạch tổng thể thoát nớc đô thị.
Luận án cũng đã tổng hợp và rút ra các các nguyên tắc chung lập qui
hoạch tổng thể thoát nớc đô thị là phải tuân thủ định hớng định hớng
thoát nớc đô thị của Chính phủ; Phù hợp qui hoạch không gian từng đô thị;
Tuân thủ tiêu chuẩn qui phạm thiết kế công trình thoát nớc và xử lý nớc
thải, các tiêu chuẩn môi trờng của Việt Nam; Triệt để lợi dụng địa hình tự
nhiên; Phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu;
Phát huy vai trò của khoa học kĩ thuật tiên tiến; Tính cơ động và hiện thực
của đồ án. Các nguyên tắc cụ thể bao gồm: Nguyên tắc qui hoạch cải tạo hệ
thống; Nguyên tắc xây dựng sơ đồ thoát nớc; Nguyên tắc qui hoạch vị trí
trạm xử lý n
ớc thải; Nguyên tắc định hớng thu gom và xử lý nớc thải;
Nguyên tắc lựa chọn phơng pháp tính toán quy hoạch thoát nớc.
Với việc vận dụng phơng pháp luận nghiên cứu qui hoạch thoát
nớc đô thị, chơng 3, chơng 4 của luận án đã phân tích các tồn tại và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nớc thành phố Hà Nội.

9


thành phố Hà Nội, luận án tiến hành nghiên cứu phạm vi sử dụng kiểu hệ
thống thoát nớc phù hợp với lu vực sông Tô Lịch trong hình 3.2

10
H×nh 3.2 Ph¹m vi sö dông c¸c hÖ thèng cèng ®Ò xuÊt 11

3.2.2 Giải pháp qui hoạch bảo vệ môii trờng sông hồ lu vực sông Tô Lịch.
Do đặc điểm mạng lới kênh mơng Hà Nội đều dạng hở, có
chiều dài lớn, trong các sông, mơng về mùa khô chỉ có lớp nớc thải,
nhiều nơi chỉ 0,2-0,5m nhng lại đi qua các khu dân c đông đúc. Hầu
hết các sông đợc bắt nguồn từ nội thành chảy ra hạ lu sông Tô Lịch
rồi (trừ sông Tô Lịch có hai cửa liên hệ trực tiếp với sông Nhuệ), còn
các sông khác đặc biệt sông Kim Ngu không đợc nối với hồ nào,
sông Sét và sông Lừ nối với các hồ nhỏ, mùa khô cần giữ nớc trong
các hồ. Vì vậy các sông cũng không có nguồn nớc bổ cập.

1, 2, 5 của JICA. Vùng 3-4-6 nhập thành vùng 4 (vùng mới).
b. Phơng án II (Phơng án chọn): Dự kiến thay đổi tên và vạch lại ranh
12

giới các vùng. Phơng án chọn phân vùng xử lý nớc thải - PA2 đợc giới
thiệu trong hình 3.5
Trên cơ sở phơng án phân vùng lựa chọn, đề xuất vị trí trạm xử lý trong
hình 3.8
Với vị trí trạm xử lý nớc thải thay đổi, phơng án sơ đồ các tuyến dẫn
nớc thải chính theo tuyến phố có địa hình và bề rộng thích hợp. Đề xuất 2
phơng án:
a. Phơng án I: Giữ nguyên sơ đồ đặt cống theo QHTT của JICA (không cống
hóa chỉ kè các sông, mơng), đồng thời bỏ trạm xử lý nớc thải tại Láng Hạ và
tại Hồ Mẻ thay thế bởi 2 trạm bơm chuyển bậc tại các vị trí tơng ứng.
b. Phơng án II: Toàn bộ lợng nớc thải của lu vực Tô Lịch đa về 4 tuyến
cống gom chính dọc các sông Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngu cùng với mộtsố
tuyến dẫn nớc thải trong từng vùng hình thành nên mạng lới dẫn nớc thải
chính, phù hợp với việc phân lu vực thoát nớc ma. Mạng lới thoát nớc
thải áp dụng sơ đồ dạng tập trung. Cống chính có thể là các cống trục cùng với
các cống bao đợc đặt sâu tránh sử dụng quá nhiều trạm bơm chuyển bậc. Sử
dụng công nghệ thi công tiên tiến (thi công cống ngầm bằng phơng pháp kích
cống). Cống bao sẽ đợc bố trí tại các hồ, các sông ngăn không cho nớc thải
chảy vào, đồng thời bố trí các giếng tách dòng về mùa khô và các giếng tràn
tách nớc ma trên cống bao gom nớc thải chính dẫn về trạm xử lý.

3.3 Giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nớc ma
3.3.1. Phơng án chuyển lu vực T1A vào lu vực Hồ Tây
14

H×nh 3.8 S¬ ®å thu gom n−íc th¶i
Ph−¬ng ¸n 2 - Ph−¬ng ¸n chän. 15

chế độ chảy của kênh, sông và điều kiện biên ra của sông Nhuệ (trong giai
đoạn tự chảy và giai đoạn trạm bơm Yên Sở làm việc), nên chúng đợc coi là
một thành phần của hệ thống thoát nớc. Sau khi tính toán thuỷ văn thuỷ lực
toàn mạng từ sông mơng, hồ điều hoà ( cha chuyển lu vực T1A về hồ Tây )
và bơm cho thấy nếu tất cả các nhóm hồ đều tham gia điều tiết đồng thời thì
tổng dung tích đợc trữ lại không tham gia dòng chảy ở hạ lu sông Tô Lịch,
tổng dung tích điều hoà lớn nhất là 9.816.015 m
3
.
Sau khi chuyển lu vực T1A vào hồ Tây. Tổng dung tích điều hoà lớn
nhất là 9.816.015 m

trạm bơm cục bộ. Trên đây là định hớng giảm úng ngập cục bộ, do điều kiện
về thời gian luận án cha tiến hành đi khảo sát thực tế để xem xét các khả năng
phân luồng dòng chảy để giải quyết úng ngập cục bộ cho từng vị trí. Vấn đề này
sẽ đợc xem xét khi lập Dự án đầu t cụ thể.

16Chơng 4: Bn luận

4.1 Kế thừa các giải pháp qui hoạch thoát nớc Hà Nội
Mỗi một quy hoạch đều có những u và nhợc điểm riêng,
nhng xu thế chung đều có những tìm tòi phát hiện, phơng án sau tiến
bộ hơn phơng án trớc. Các giải pháp kế thừa trên đây phù hợp với
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và qui hoạch phát triển của Thủ đô.
- Giải pháp sử dụng trạm bơm nớc ma để bơm ra sông Hồng
khi có ma lớn và mực nớc sông Nhuệ lên cao và sử dụng các hồ điều
hoà đã tận dụng đợc khả năng tiêu tự chảy trong trờng hợp có thể và
giải quyết đợc trờng hợp quá tải của hệ thống bằng biện pháp bơm
chủ động ra sông Hồng.
- Giải pháp sử dụng các đập kiểm soát lũ làm tăng hiệu quả của
hệ thống thoát lũ cho cả hai trờng hợp tiêu tự chảy và bơm cỡng bức.
Đây cũng có thể coi là một t duy mới với giải pháp cụ thể của quy
hoạch thoát nớc Hà Nội trong khi các quy hoạch trớc đây cha đề
cập đến.
- Giải pháp tách dòng chảy từ lu vực Hồ Tây không tham gia
vào dòng chảy lớn nhất trên sông Tô Lịch là một giải pháp có ý nghĩa

đầu
Vận
hành
Môi
trờng
Cảnh
quan

Khả thi
địa điểm
trạm XL
Tổng
số điểm
Phơng án
I
3 2 1 1 3 10
Phơng án
II.1
2 2 2 2 3 11
Phơng án
II.2
1 3 3 3 3 13

Ghi chú: Các ký hiệu bằng số trong bảng chú giải nh sau:
3: tốt; 2: trung bình; 1, kém

- Tác dụng khi điều chỉnh giải pháp thu gom và xử lý nớc thải
a. Việc áp dụng kiểu hệ thống thoát nứơc theo từng vùng nh trên đã đáp
ứng qui hoạch phát triển đô thị và tình hình đô thị hoá thực tế và đáp ứng các
nguyên tắc cơ bản của qui hoạch phát triển hệ thống thoát nớc.

hớng tiêu theo đề xuất của luận án, đặc trng của mỗi lu vực bộ phận, tần suất
thiết kế cống, sông. Sau khi tính toán cho thấy tổng lu lợng cần tiêu thoát của
lu vực T1A cho trận ma thiết kế P=10% tính đến cống Vờn Uơm là 10,23
m
3
/s sẽ đợc chuyển về hồ Tây. Kết quả giảm mực nớc và lu lợng trên sông
Tô Lịch và lu lợng vào trạm bơm Yên Sở trong bảng 4.3. Kết quả so sánh quá
trình lu lợng lớn nhất trên sông Tô Lịch tại Yên Sở theo 2 phơng án QHTT
thể hiện trong bảng 4.4.

- Tác dụng của việc điều chỉnh qui hoạch thoát nớc ma

a. Tác dụng của việc phân lu vực T1A vào lu vực hồ Tây.
- Giảm mực nớc và lu lợng trong hệ thống sông Tô Lịch. Do sông Tô
Lịch không phải tiêu cho lu vực T1A .
- Kênh Thụy Khê không phải chịu tải lu lợng của diện tích T1A nh
hiện nay nên không cần cải tạo lớn nh QHTT đã đề xuất, phù hợp trong điều
kiện mặt bằng chật hẹp.
- Giảm mực nớc lớn nhất trên sông Tô Lịch một cách đáng kể đặc biệt
là đoạn thợng lu từ vị trí cửa xả hồ Tây A đến khu vực Nghĩa Đô.
- Tiêu thoát nhanh cho lu vực T1A. Tăng khả năng trữ và xả nớc của
hồ Tây trong mùa kiệt thêm 37,7% của hồ Tây , góp phần tự làm làm sạch sông
Tô Lịch.

b. Tác dụng khi bổ sung điều tiết đồng thời của hệ thống hồ điều hòa
Theo kết quả tính toán nếu tất cả các nhóm hồ đều tham gia điều tiết
đồng thời và sau khi chuyển lu vực T1A vào hồ Tây. Tổng dung tích điều hoà
lớn nhất là 10.285.015m
3
. Điều này sẽ có ảnh hởng đến dạng và độ lớn của

3
/s)
Độ giảm
mực nớc
sau khi có
hồ (m)
1 Mơng Thụy
Khê
6.327 12 5.786 3.50
0.541
3 Tô Lịch 5.877 12 5.365 3.50 0.512
5 Tô Lịch 5.490 12 5.120 3.50 0.370
7 Tô Lịch 5.403 44 5.053 33.45 0.350
11 Tô Lịch 5.143 52 4.803 39.73
0.340
18 Tô Lịch 4.587 70 4.376 59.42 0.211
21 Tô Lịch 4.564
72
4.299
61.32 0.265
24 Tô Lịch 4.500 72 4.275 61.32 0.225
38 Mơng
NgọcKhánh
5.591 5 5.235 3.80 0.356
40 Mơng Yên
Lãng
5.318 22 4.971 18.55 0.347
44 Lừ 5.967 6 5.689 5.20 0.278
46 Lừ 5.430 12 5.088 10.35 0.342
49 Lừ 4.951 29 4.713 20.89 0.238

(QHTT
+Hồ)
(m3/s)
Thời
đoạn
(giờ)
Ma
P=10%
(mm)
Q(QHTT
)
(m
3
/s)
Q
(QHTT
+Hồ)
(m
3
/s)
1 - 5.0 5.0 27 68.28 96.7 77.36
2 - 5.1 5.1 28 29.69 128.9 103.12
3 - 5.1 5.1 29 17.46 142 119.6
4 - 5.1 5.1 30 13.34 149.9 129.5
5 0.89 5.1 5.1 31 10.56 159.4 136.8
6 0.78 5.1 5.1 32 5.78 168.1 145.3
7 1 5.2 5.2 33 2.22
172.5
149.8
8 - 5.2 5.2 34 6.67 172.2 152.1

một số kết luận sau:
1.1 Hiện nay ở nớc ta cha có hệ thống pháp lý về nội dung, trình tự
lập và xét duyệt qui hoạch chuyên ngành thoát nớc.
1.2 Có thể áp dụng mô hình qui hoạch duy lý để lập qui hoạch thoát
nớc đô thị trên cơ sở tiếp cận tổng hợp nhóm các vấn đề cơ bản; các yếu
tố tác động đến qui hoạch thoát nớc đô thị và phải tuân thủ các nguyên tắc
lập qui hoạch thoát nớc đô thị.
1.3 Quy hoạch thoát nớc đô thị ở nớc ta cần đợc nghiên cứu bổ
sung các vấn đề:
- Công tác tính toán cốt san nền cho từng khu vực đô thị đảm bảo
thoát nớc.
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống hồ điều hoà nhằm
giảm khả năng tập trung nhanh dòng chảy về hạ lu đồng thời tạo cảnh quan
đô thị.
- Xây dựng quy trình vận hành hệ thống thoát nớc cho từng đô thị.
- Nghiên cứu xây dựng, cải tạo mạng lới thu gom và xử lý nớc thải
phù hợp với tính chất, qui mô, điều kiện kinh tế xã hội từng đô thị.
2. Một số giải pháp hoàn thiện qui hoạch thoát nớc lu vực sông Tô Lịch,
T.P Hà Nội
2. 1. Giải pháp qui hoạch thu gom và xử lý nớc thải
- Trong lu vực sông Tô Lịch (trừ các khu đô thị mới Linh Đàm, Định
Công, Đại Kim, Pháp Vân, Đồng Tàu sử dụng cống riêng) duy trì hệ
thống cống chung.
- Trong khu vực đã đô thị hoá ổn định theo qui hoạch (giới hạn bởi
đờng Hùng Vơng, Nguyễn Thái Học, Lê Duẩn, Đại Cổ Việt, Trần
Khát Chân đến Đê Sông Hồng) không xây dựng thêm tuyến cống dẫn
22

lu của sông Kim Ngu với mục đích tăng nhanh dòng chảy về hồ Yên
Sở trờng hợp cần bơm cỡng bức.
2.3 Những tác dụng của việc điều chỉnh qui hoạch thoát nớc lu vực sông Tô
Lịch:
- Giảm khả năng tập trung dòng chảy về hạ lu Yên Sở, tránh ngập
23

cho các vùng hạ lu, giảm lu lợng và mực nớc cao nhất trong sông Tô
Lịch, giải quyết thoát nớc độc lập, an toàn cho lu vực T1A trong bất kỳ
tình huống nào, tránh khó khăn trong việc cải tạo mơng Thuỵ Khê, đồng
thời tăng cờng khả năng trữ và xả nớc thêm 37,7% của hồ Tây để làm
sạch sông Tô Lịch trong mùa kiệt.
- Khi đa hệ thống hồ điều hoà vào tham gia điều tiết đồng thời, tổng
lợng dòng chảy cần phải bơm với lu lợng tối đa 90m
3
/s trong vòng 37,9
giờ (12.280.000m
3
), so với QHTT là 45 giờ (14.580,000m
3
).
- Điều chỉnh vị trí trạm xử lý nớc thải, xử lý nớc thải tập trung cho
các vùng đang đô thị hoá, mở rộng phạm vi sử dụng cống chung, điều chỉnh
sơ đồ thu gom và phân vùng xử lý nớc thải đảm bả o phù hợp với yêu cầu
phát triển đô thị, bảo vệ môi trờng và đáp ứng các nguyên tắc kĩ thuật thu
gom nớc thải.
- Nghiên cứu cống hoá các mơng, một số đoạn sông thoát nớc hở

- Di chuyển một số trạm xử lý tại Hồ Mẻ và tại Láng Hạ về lu vực
sông Nhuệ; mở rộng phạm vi sử dụng cống chung cho hầu hết lu vực sông
tô Lịch; xây dựng các trạm xử lý nớc thải, hệ thống cống thu gom nớc thải
theo sơ đồ đề xuất và từng bớc cống hoá các mơng trong nội thành.
3.Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện qui hoạch thoát nớc TP
Hà Nội
Do điều kiện thời gian và các hạn chế khác mà kế hoạch thực hiện qui
hoạch, mức độ xử lý nớc thải, xác định cao độ san nền các khu đô thị mới
theo quan điểm thoát nớc cha đợc đề cập ở luận án này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status