BÀI LUYỆN TẬP SỐ 1/2001
Câu 1:
a/ Hay mô tả cấu trúc hình học của N(CH
3
)
3
và N(SiH
3
)
3
.Qua đó hãy so sánh 2 hợp
chất (CH
3
)
3
NBF
3
và (SiH
3
)
3
NBF
3
về độ bền và tính bazơ. Giải thích.
b/ Đồng (Cu) kết tinh có dạng tinh thể lập phương tâm diện.
• Tính cạnh lập phương a(Å) của mạng tinh thể và khoảng cách ngắn nhất giữa
hai tâm của của hai nguyên tử đồng trong mạng, biết răng nguyên tử đồng có
bán kính bằng 1,28 Å.
• Tính khối lượng riêng d của Cu theo g/cm
3
. (Cho Cu= 64).
mol CH
3
NH
2
rồi pha loãng
thành 1 lít dung dịch. Hỏi dung dịch thu được có có phản ứng với axít hay bazơ?
Cho pK
b
của NH
3
= 4,76 và pK
b
của CH
3
NH
2
= 3,40
b/ Khả năng khử của Fe
2+
trong H
2
O hay trong dung dịch kiềm mạnh hơn? vì sao?
Cho thế điện cực chuẩn E
0
Fe
2+
/Fe = -0,44 V ; E
0
Fe
2+
, lọc dung dịch cuối cùng thu được chất rắn X.
a/ Viết phương trình phản ứng và tính V
1
,V
2
,V
3
(đktc).
b/ Tính thành phần X( giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
NH
CH
3
H
3
C CH
3
Br
CH
3
ONa/C
2
H
5
OH
?
COO
H
OH
COO
H
2
Hãy so sánh tính bazơ của các nguyên tử Nitơ trong phân tử giữa 2 hợp chất trên và giải
thích.
b/ Cho 4 chất: axít Benzoic ; axít Salixylic ; axit và Phenol.
với các trị số pKa là 10; 3,0; 4,2; 3,5
Hãy xếp các chất trên theo thứ tự giảm dầnvề pKa và giải thích.
Câu 3:
Viết các phương trình phản ứng điều chế:
a/ Tơ Capron từ Benzen và chất cô cơ.
b/ 1 Brom-4Iod-Benzen từ benzen và chất vô cơ.
c/ axitMetylMalonic CH
3
-CH(COOH)
2
từ metan và Chất vô cơ.
Câu 4:
Từ một loại tinh dầu tách được chất A chứa 76,92% lượng Cácbon; 12,82% lượng Hidro
và còn oxy. A còn điều chế bằng cách Hiđrô hoá có xúc tác chất 2-IsoPropyl-5-Metyl-
Phenol(B).
a/ Viết cấu tạo A và đồng phân hình họccủa A.
b/ Đun nóng A với H
2
SO
4
đặc ta thu được 2 chất D,E loại hidrocacbon. Viết cấu
tạo D,E và cơ chế phản ứng tạo D,E .
c/ So sánh tính axit của A,B và giải thích.
Câu 5:
Hợp chất hữu cơ X có M
x
C nồng độ C
2
H
6
giảm đi một nửa sau 500s, ở 477
0
C nồng độ C
2
H
6
giảm
đi 2 lần sau 1000s. Hãy tính:
a/ Hằng số tốc độ của phản ứng ở 427
0
C.
b/ Thời gian cần để nồng độ C
2
H
6
giảm xuống còn 1/4 ở 427
0
C.
c/ Năng lượng hoạt động hoá của phản ứng.
Câu 2:
PCl
5
bị phân huỷ theo phản ứng PCl
5
(k) ⇌ PCl
3
Hg
2+
/ Hg = + 0,85V
b/ Ion Ce
4+
dễ bị khử thành ion Ce
2+
nhờ tác dụng của AsO
3
3-
. Cho As
2
O
3
tác dụng với
NaOH rồi axit hoá thì được asenit (AsO
3
3-
), ion này bị Ce
4+
oxy hoá thành asenat
(AsO
4
3-
), xúc tác là một lượng nhỏ OsO
4
. Viết phương trình ion của các phản ứng xảy ra
và tính thế của phản ứng chuẩn độ asenit bằng Ce
4+
ở
-3
Ka
2
=6,2.10
-8
Ka
3
=4,4.10
-13
b/Canxi Hydroxit là một bazơ ít tan. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng
Ca(OH)
2
(r) ⇌ Ca
2+
(t) + 2OH
–
(t). Biết năng lượng tự do sinh chuẩn của Ca
2+
,
OH
-
, Ca(OH)
2
lần lượt bằng -132,18; -37,59; -214,3 (KCal/mol).
Hãy:- Tính tích số tan củaCa(OH)
2
ở 25
0
C.
- Nồng độ ion Ca
khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D. Biết rằng V lít H
2
nói trên đủ phản ứng với
D nung nóng.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Trộn A với B thu được hỗn hợp X. Tính % lượng Mg, % lượng Fe trong X.
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 4/ 2001
Câu 1:
a/ Có các hợp chất sau:C
2
H
5
OH, n- C
10
H
21
OH, C
6
H
5
OH,C
6
H
5
CH
2
OH, C
6
H
5
+ddNaOH +CH
3
I +H
2
(Ni,t
0
)
(A) C
10
H
11
O
2
Na(B) C
10
H
11
O(OCH
3
) (D) C
10
H
13
O(OCH
3
) (E)
Khi õy hoá (E) bằng KMnO
4
trong H
2
Hãy viết phương trình phản ứng điều chế :
• Axit α -vinylacrylic từ CH
4
và các chất vô cơ cần thiết.
• 1,3,5 tri-Amino-benzen từ Toluen và các chất vô cơ cần thiết.
Câu 4: Có phương trình phản ứng sau a/ Viết cơ chế phản ứng.
b/ Thay A bằng C
6
H
5
-CH(CH
3
)-CH
2
-CH
2
-C(CH
3
)
2
OH (A1), hoặc bằng.
C
6
H
5
- CH
2
H
2
SO
4
85%
10
o
C
+
H
2
O
OH
và 30 gam chất F. Hãy cho biết chất X phản ứng với Br
2
khó (hoặc dễ0 hơn Benzen bao
nhiêu lần?
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5/ 2001
Câu 1: a/ Cho E
o
Fe
2+
/Fe = -0,440 V và E
0
Ag
+
/Ag = 0,8,, V (ở 25
O
C). Hãy dùng thêm
điện cực Hidro tiêu chuẩn, viết sơ đồ của pin được dùng để xác định các thế điện cực đã
Ra được tạo ra từ
đồng vị nào trong hai đồng vị trên ?
Câu 2:
1. Khi SO
2
vào H
2
O, trong dung dịch tạo ra có các cân bằng hoá học nào ? nồng độ
của SO
2
ở cân bằng thay đổi ra sao ( có giải thích) ở mỗi trường hợp sau:
a/ Đun nóng dung dịch. b/ Thêm HCl.
c/ Thêm NaOH. d/ Thêm KMnO
4
2. Có các ion sau: Ba
2+
; Ag
+
; H
+
(H
3
O
+
); Cl
–
; NO
3
–
; SO
3
, khi đặt
tới cân bằng hoá học thì có P
NH3
= 0,549 atm. Hãy tính áp suất khí NH
3
trong bình trước
khi phản ứng (1) xảy ra tại 25
o
C.
2. Một trong những phương pháp điều chế Al
2
O
3
trong công nghiệp trải qua một số
giai đoạn chính sau đây:
- Nung Nefelin ( NaKAl2Si2O3) với CaCO3 trong lò ở 1200oC .
- Ngâm nước sản phẩm tạo thành được dung dịch muối Aluminat Na[Al(OH)
4
(H
2
O)
2
] ;
K[Al(OH)
4
(H
2
O)
2
3
OH, HCl khan
1)dd. NaOH,t
o
H
+
,t
o
2)dd.HCl,
Br
2,
H
2
O
H
+
,t
o
Glucozơ
thành Mn
3+
. Cho KI (dư) vào hỗn hợp, Mn
3+
oxi hoá I thành I
3
. Chuẩn độ I
3
hết 10,50 ml
Na
2
CH=O M N
2. Từ Toluen viết sơ đồ phản ứng tổng hợp m – Toluidin.
Câu 2: 1. Tám hợp chất hữu cơ A,B,C,D,E,G,H,I đều chứa 35,56% C ; 5,19% H ;
59,15% Br trong phân tử và đều có tỷ khối hơi so với Nitơ là 4,822. Đun nóng A hoặc B
với dung dịch NaOH đều thu được Anđêhit n – Butiric, đun nóng C hoặc D với dung
dịch NaOH đều thu được Etylmetyl xetơn. A bền hơn B , C bền hơn D, E bền hơn G H
và I đều có các nguyên tử C
Η
trong phân tử .
a. Viết công thức của A,B,C,D,E,G,H và I.
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
c. 2.Hai xicloankan M và N đều có tỷ khối hơi so với Metan bằng 5,25. Khi Monoclo
hoá ( có chiếu sáng) thì M cho 4 hợp chất, N chỉ cho một hợp chất duy nhất. a/Hãy
xác định công thức cấu tạo của M và N .
b/Gọi tên các sản phẩm tạo thành theo danh pháp IUPAC.
c/ Cho biết cấu dạng bền nhất của hợp chất tạo thành từ N , giải thích.
Câu 3:1. Bằng giáy quỳ (các loại ), dung dịch NaNO
2
dung dịch HCl, dung dịch NaOH,
C
2
H
5
OH và các dụng cụ cần thiết, hãy phân biệt 4 axir\ts sau(có giải thích)
a: CH
3
-CH-COOH (Alanin) b)H
2
N-(CH
2
)COOH (Ala) + 1 mol N - CH
3
-CH-COOH (His)
1 mol HOOC-(CH
2
)
2
CH(NH
2
)-COOH (Glu)
1 mol H
2
N-(CH
2
)
4
CH(NH
2
) – COOH (Lys)
Nếu cho X tác dụng với 2,4 – (NO
2
)
2
C
6
H
3
F N - CH
3
-CH-COOH (Y)
H
4
- CH
3
F G H F
c/ o-BrOH
2
- C
6
H
4
- CH
2
Br F L
2. Có thể thực hiện được các phản ứng sau hay không?Vì sao?
C
2
H
5
Ona + CH
3
COOH C
2
H
5
OH + CH
3
COONa (1)
NaNH
2
?
f/KMnO
4
+ HCl ?
2. Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch ?
a/Nêu các biện pháp để phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng .Nêu các biện pháp
chuyển dịch cân bằng hoá học về tạo thành este.
b/Thiết lập biểu thức tính hằng số cân bằng K, giả sử cho a mol axit axetic phản ứng với
b mol rượu etylic và sau khi phản ứng đạt với trạng thái cân bằng đã thu được c mol este.
- Tính giá trị của K khi c =b =1 mol và c= 0.655 mol
- Nếu c=1 mol và b tăng gấp 5 lần thì lượng este tăng gấp bao nhiêu lần?
Câu 3: 1. Clofom tiếp xúc với không khí ngoài ánh sáng sẽ bị ôxi hoá thành photgen rất
độc. Để ngừa độc người ta bảo quản Clorofom bằng cách cho thêm một lượng nhỏ ancol
etylic để chuyển photgen thành chất không độc.
Viết phương trình phản ứng và viết tên sản phẩm.
2. Đun nóng vài giọt clorofom với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó nhỏ thêm vài giọt
dung dịch KmnO
4
thấy hỗn hợp xuất hiện màu xanh.Viết các phương trình phản ứng và
giải thích sự xuất hiện của màu xanh.
3. Khi tiến hành điều chế axit lactic từ anđehit axtic và axit xianhiđric, ngoài sản phẩm
mong muốn ta được hợp chất X (C
6
H
8
O
4
).Viết công thức cấu tạo của X và các phương
trình phản ứng xảy ra.
Câu 4: 1.Heliotropin C
+ddKMnO4
(dư),t
0
+ddNaOH,t
0
~
140
o
C
+ ddHCl
+
ddHCl
+ CH
3
-
CH
2
OH
H
2
SO
4
ặc
H
2
SO
4
monocloaxetat, axit clohidric.Viết sơ đồ các phản ứng xảy ra, gọi tên các chất trong sơ đồ
và neu tên cơ chế phản ứng đó.
b/ Trong quá trình tổng hợp nói trên đã sinh ra một sản phảm phụ có độc tính cực mạnh
có trong thành phần của “ chất độc màu da cam” đó là chất độc “ đioxin”.
Hãy trình bày sơ đồ phản ứng tạo thành đioxin.
2.a/Khi chế hoá hỗn hợp các đồng phân không gian của2,3- đibrom-3metylpentan với
kẽm thu đuợc các hidrocacbon không no.Viết công thức cấu trúc các đồng phân trên và
các hidrocacbon đó.
b/ Sẽ thu được sản phẩm nào bằng phản ứng tương tự của 2,4- đibrom-2-metylpentan.
Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi sục luồng dư khí H
2
S qua dung dịch có
chứa các ion Ag
+
,Ba
2+
,Cr
2
O
7
2-
,Fe
3+
,Ni
2+
,H
+
.
b/ Dung dịch A chứa: Mg
2+
2
, Pb(CH
3
COO)
2
,MgSO
4
. Hãy chọn 5 thuốc thử mà mỗi thuốc
thử được dùng có thể phân biệt được 3 dung dịch trên.Giải thích.
A
A
1
B
C
G
D
1,4-đibrom-2-
buten
axeton
B
1
B
2
C
2
M
g
C
1
D
4
loãng rồi thêm nước cất đến thể tích đúng 500ml.Lờy 25ml dung dịch đó thêm dần12,5ml
dung dịch KMnO
4
0,096 M thì xuất hiện màu hồng tím trong dung dịch.
a/ Xác định hàm lượng phần (%) của Fe tinh khiết trong sắt cục.
b/ Nếu lấy cùng một khối lượng sắt cục có cùng hàn lượng của Fe tinh khiết nhưng chứa
tạp chất FeO và làm thí nghiệm giống như trên thì luợng dung dịch KmnO
4
0,096M cần
dùng là bao nhiêu?
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 9 - 2002
Câu 1 :
1.a) Trong phòng thí nghiệm, hãy điều chế một lượng axit nitric đậm đặc để sử dụng. Các hoá
chất và dụng cụ cần thiết có đủ.
b) Có 6 chất : NaOH, NaCl, KI, K
2
S , Pb(NO
3
)
2
và NH
3
bị mất nhãn. Chỉ dùng thêm một thuốc
thử có thể nhận ra mỗi chất, viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2.a)Tại sao sau khi được đun nóng và để nguội, dung dịch NaHCO
3
trở nên kiềm hơn.
b) Nếu lấy dung dịch kiềm hơn đó thêm vào lần lượt các dung dịch : BaCl
2
c/ Phản ứng 2HI (k) H
2
(k) + I
2
(k) có Kp = 3,8 . 10
-2
ở 1000K
Hãy tính : Kp của phản ứng 2HI (k) + Cl
2
(k) 2HCl (k) + I
2
(k) ở 1000K
Câu 3
Công nghiệp điều chế hiđro bằng cách cho hơi nước đi qua than nóng đỏ ở 1000
0
C thu được hỗn
hợp khí than C + H
2
O = CO + H
2
(1) ∆ H
0
= 130 KJ
Trộn hỗn hợp khí than với hơi nước rồi cho hỗn hợp qua chất xúc tác Fe
2
O
3
đã được hoạt hoá ở
500
o
O
D E + F
t
0
Hợp chất hữu cơ có A chứa oxi có thành phần % lượng cacbon và hiđro tương ứng là 41,38% và
3,45%. Hợp chất B chứa 60% cacbon, 8% hiđro và còn oxi. Hợp chất E chứa 35,82% cácbon ;
4,48% hiđro và còn oxi. Biết 2,68 gam chất E phản ứng vừa đủ với 26,7 ml dung dịch NaOH
1,5M .
a. Hãy xác định cấu tạo và gọi tên các chất trong sơ đồ trên nếu biết thêm rằng khi đun nóng chất
A có thể tách nước.
b. Viết phương trình các phản ứng xảy ra.
c. Chất A còn đồng phân nào khác không ? Nếu có hãy gọi tên.
Câu 5 :
a. Viết công thức các chất trung gian trong quá trình tổng hợp adrenalin :
H
2
HNO
2
H
2
O ClCH
2
COCl CH
3
NH
2
H
2
HO
o-C
(khí) NH
4
+
(dd) OH
-
(dd) H
2
O (lỏng)
Nhiệt tạo thành -46,19 -132,50 -230,00 -285,85
2. Cho 2 khí khác nhau tác dụng với nhau ở trong một buồng phản ứng có đủ các điều kiện thích
hợp, người ta thu được hỗn hợp 3 khí.
+ Cho hỗn hợp 3 khí đó đi qua ống thuỷ tinh được đốt nóng và đựng 1 lượng dư CuO rồi đi qua
nước thì thu được 1 khí còn lại.
+ Cho hỗn hợp 3 khí trên đi qua nước chứa Cu(OH)
2
(dư) thu được 2 khí còn lại.
Hỏi hai khí ban đầu là những khí gì ? Viết phương trình của các phản ứng với đầy đủ các điều
kiện cần thiết.
Câu 2 :
1. Y học hạt nhân dùng các đồng vị phóng xạ
71
Zn và
68
Ge.
+ Hãy tìm phương trình hoá học biểu diễn :
71
Zn phát ra tia β ;
68
Ge thu electron.
+ Hãy cho biết sự khác nhau chủ yếu về kết quả giữa sự thu electron của
H
4
-COOH + Cl-CH
2
-COOH A B C C
8
H
7
ON (D)
- H
2
O
3. Hãy sắp xếp các chất trong mỗi dãy sau đây theo trình tự tăng dần về t
0
sôi và giải thích ?
+ Metyl Amino ; Di Metyl amino ; Tri Metyl amino và Amoniac
+ CH
3
PH
2
; (CH
3
)
2
PH ; (CH
3
)
3
P và PH
3
3
(CH
2
)
3
NH
2
Câu 4 :
Hợp chất hữu cơ A (C
5
H
8
O
2
) tồn tại ở 2 dạng đồng phân lập thể, cả 2 dạng đều không có tính
quang hoạt. Hiđro hoá A người ta được hợp chất B (C
5
H
10
O
2
). Có thể tách B thành 2 đối quang
của nhau .
a. Viết cấu tạo 2 dạng của A, biết rằng A tác dụng với NaHCO
3
→ CO
2
↑.
b. Viết công thức Fise, công thức phối cảnh và công thức Niumen của sản phẩm sinh ra trong
M. Tính pH của dung dịch thu
được (pK NH
4
+
= 9,24).
c. Trình bày thành phần hoá học của nước Clo, nước javen và clorua vôi. Giải thích vì sao chúng
có tác dụng tẩy màu ?
d. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
- Cho khí CO
2
sục qua nước javen hoặc Clorua vôi.
- Nước Clo tác dụng với dung dịch KI và dung dịch Natri thio sunfat.
- Cho 1 ít axit Bromhiđric vào nước javen.
- Đun nóng nước javen vừa đến hết H
2
O rồi thêm axit HCl,sau đó thay bằng thêm axit H
2
SO
4
?
Cho E
0
HClO/ Cl
-
= 1,5V ; E
0
BrO
3
-
/ Br
= 9,24
b. Khi điện phân dung dịch NaCl để sản xuất Clo ở anôt có thể có các quá trình :
- Oxi hoá Cl
-
thành Cl
2
- Oxi hoá H
2
O thành O
2
- Oxi hoá cacbon thành CO
2
Hãy viết các quá trình đó (tại anot cacbon)
Cần thiết lập pH của dung dịch bằng bao nhiêu để cho khi điện phân không có oxi thoát ra ở
anot nếu thế anot bằng 1,21V và E
0
O
2
/H
2
O=1,23V ( khi tính coi như CO
2
sinh ra không đáng
kể và
2 2
1
Cl O
P P= =
).
Câu 3 : 1. Cho phản ứng CH
2
SO
4
đun nóng người ta nhận được 1,2 dimetyl xiclo hexen. Hãy
đề nghị cơ chế phản ứng này.
d/ Hãy xác định sản phẩm chính tạo thành khi loại nước đồng phân của A là 2,2 - dimetyl xiclo
hexanol.
Câu 4 :
a. Cho iso butanal tác dụng với axit Malonic khi có mặt piridin rồi de cacboxyl hoá nhiệt phân
trong môi trường axit yếu, người ta nhận được 2 hợp chất A & B. Chất A (C
6
H
10
O
2
) khi oxi
hoá cho axit oxalic, chất B là một Lacton. Hãy viết phương trình phản ứng tạo thành 2 chất A
và B.
b. Hãy cho biết cấu tạo sản phẩm của mỗi bước phản ứng trong sơ đồ sau đây :
ClCH
2
CH=CH
2
t
0
1mol O
3
H
2
O, Zn
ONa HI Zn
D F G H I J K L
(5) (6) (7) t
0
(8) H
+
t
0
t
0
t
0
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 12 - 2002
Câu 1 : a. Chất xúc tác là gì ? Giải thích tại sao chất xúc tác lại làm tăng tốc độ phản ứng ? hãy
cho 2 ví dụ để nêu rõ vai trò của xúc tác định hướng phản ứng (làm thay đổi sản phẩm phản
ứng).
b. Một mẫu dung dịch axit propionic bị lẫn tạp chất axit axetic pha loãng 10 gam dung dịch này
thành 100 ml (dung dịch A). Giá trị pH của A bằng 2,91. Để trung hoà 20 ml A cần dùng 17,6
ml dung dịch NaOH 0,125M. Tính nồng độ % các axit trong dung dịch đầu, biết :
3
5
1,75.10
CH COOH
K
−
=
và
2 5
5
1,34.10
] = 6,3. 10
-5
M
Hãy tính tích số tan của Ag
2
CrO
4
.
b. Ag
2
CrO
4
tan được trong dung dịch NH
3
. Tính hằng số cân bằng của quá trình hoà tan.
Biết : Ag
+
+ 2NH
3
⇌ Ag(NH
3
)
2
+
k = 10
7,24
c. Trong dung dịch K
2
Cr
Hãy tính hằng số cân bằng của quá trình :
4Ag
+
+ Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O ⇌ 2Ag
2
CrO
4
↓ + 2H
+
d. Muốn cho việc kết tủa Ag
+
bằng K
2
Cr
2
O
7
xảy ra dễ dàng cần làm như thế nào ?
Câu 3 :
1.Viết cấu tạo và gọi tên các đồng phân của diclo etyl benzen. Hãy nêu sơ đồ tổng hợp các đồng
phân đó từ o- hoặc p- nitro etyl benzen và các tác nhân vô cơ cần thiết.
2. a/Có 4 axit : CH
3
+
→
(Y)
Câu 4 : Axit L – ascobic (có trong vitamin C) là endiol có cấu trúc (E ) như hình vẽ
O H CH
2
OH
C C
HO - C HO O
HO - C O hay O
H - C
HO - C - H
CH
2
OH (E) HO OH
1. Hãy giải thích tính axit của E (pKa = 4,21) và cho biết nguyên tử H nào trong (E) có tính axit.
2. Hãy cho biết công thức cấu tạo từ (A) đến (D) trong dãy tổng hợp (E)
D-glucozơ
4
NaBH
→
D-(A)
[ ]
2
O
enzim
→
L - Z-XetoHexozơ(B) ⇌ (B’)
3 3
2CH COCH
2
+ O
2
ở T
o
K với các kết quả thực nghiệm :
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3
Nồng độ N
2
O
5
(mol.l
-1
)
0,170 0,340 0,680
Tốc độ phân huỷ (mol.l
-1
.s
-1
) 1,39.10
-3
2,78.10
-3
5,55.10
-3
+ Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.
+ Biết năng lượng hoạt hoá của phản ứng = 24,7 Kcal.mol
-1
và ở 25
2
và HCl thoát ra hỗn hợp 2 khí có N
2
.
- Cho khí NO
2
tác dụng với dung dịch KOH dư nhận được dung dịch A. Cho Zn kim loại tác
dụng với dung dịch A thấy thoát ra hỗn hợp 2 khí có NH
3
.
- Cho một luồng không khí chứa hơi H
2
O, H
2
S, CO
2
đi qua các chất CuSO
4
dd,NaOH đ, H
2
SO
4
đ
nhận được hỗn hợp khí A. Cho khí A tiếp xúc với vỏ bào Mg ở 600
o
C nhận được hỗn hợp rắn
B. Cho B vào nước thì có sản phẩm gì tạo ra?
Câu 2:
a. Một dung dịch A gồm các ion Ag
+
] = 1M (coi thể tích dung dịch
không đổi khi thêm NH
3
)
- Tính pH của dung dịch thu được (dd B)
- Có phản ứng nào xảy ra và những Cation nào có mặt trong dd B? Viết phương trình phản
ứng?
b. Hãy tìm cách nhận biết các Cation có mặt trong dung dịch B.
Cho pKa(NH
4
+
) = 9,24 và pKs(Mg(OH)
2
) = 11.
Câu 3:
a. D - arabinozơ là một đồng phân cấu hình ở C
2
của D-Ribozơ. Để xác định cấu trúc D -
arabinozơ người ta thực hiện chuyển hoá sau đây :
D-Arabinozơ
3
CH OH
HCl
→
A
4
HIO
→
B
3
B, C,D.
Câu 4:
a. Hãy đề nghị công thức cấu trúc của các chất từ A đến G trong dãy tổng hợp papaverin
C
20
H
21
O
4
N (G)
2
( )H Ni
→
B
3,4-(CH
3
O)
2
C
6
H
3
CH
2
Cl
KCN
→
A
→
E
*(Q) không dễ mất CO
2
khi đun nóng. Hãy cho biết tên gọi và công thức đúng của (Q).
* Viết phương trình phản ứng điều chế (Q ) từ etanol và các chất vô cơ.
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 14 - 2002
Câu 1:
1. Hai chất SO
2
và O
3
có cấu tạo tương tự nhau. Hãy nêu rõ sự giống nhau trong cấu tạo của 2
phân tử này. Qua đó giải thích vì sao tính chất hoá học của chúng lại không giống nhau.
2. Người ta thực hiện một pin nhiên liệu với Metanol lỏng và không khí
a/ Hãy mô tả pin và viết các phản ứng ở điện cực
b/ Tính sức điện động chuẩn của pin đó.
c/ Tính thế Oxh – khử của cặp CO
2
/CH
3
OH
Cho E
0
O
2
/H
2
O = 1,23 V và
CH
3
OH (l) CO
2
SO
4
loãng cho đến môi trường axit.
Câu 2:
a. Dự đoán khả năng phản ứng của các hệ chất sau đây trong dung dịch H
2
O và giải thích :
- KHSO
4
và NaCH
3
COO
- K
2
SO
4
1M và HCl 1M
- Na
2
CO
3
0,1M và CH
3
COOH 0,15M
- Ba(OH)
2
0,1M và H
3
PO
; Pb(NO
3
)
2
;
CH
3
COONa.
Câu 3:
a. So sánh độ dài của các liên kết cùng loại C - C ; C - Cl ; C - O trong mỗi dãy chất sau và giải
thích ? + Etyl Clorua và Vinyl Clorua.
+ Etanol , axit Fomic ; Natri Fomiat.
b. Hợp chất hữu cơ P có công thức C
5
H
4
O
2
phản ứng với thuốc thử Sip và với Phenyl Hidrazin.
Người ta thực hiện 1 loạt các chuyển hoá sau :
P
4
KMnO
→
C
5
H
4
O
3
→
C
6
H
8
N
2
(E)
2
H O
H
+
→
C
6
H
10
O
4
(G)
2 2 6 2
( )H N CH NH− −
→
Tơ nylon 6,6
Chất (A) tan được trong dung dịch NaHCO
3
, chất (C) tan được trong H
2
SO
4
15
H
15
ON không tan trong nước, trong HCl loãng hoặc
NaOH loãng. Khi đun nóng lâu chất X với dung dịch axit, trên bề mặt dung dịch kiềm tạo
thành 1 lớp mỏng chất lỏng Y. Chất này không rắn lại khi làm lạnh tới t
0
phòng ; nó được cất
lôi cuốn với hơi H
2
O và được tách ra. axit hoá dung dịch kiềm bằng HCl tạo ra kết tủa rắn màu
trắng Z. Chất Y tan trong HCl loãng và phản ứng với Benzen Sunfo clorua và KOH dư tạo
thành chất T rắn không tan trong kiềm. Chất Z có nhiệt độ nóng chảy 180
0
C tan trong dung
dịch NaHCO
3
và không chứa nitơ. Hãy xác định cấu tạo của X, Y, Z, T.
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 15 - 2002
Câu 1:
a. Xét phản ứng Brom hoá propanon (xúc tác axit)
CH
3
COCH
3
+ Br
2
H
+
.sec
-1
)
1 0,30 0,050 0,050 5,7.10
-5
2 0,30 0,10 0,050 5,7.10
-5
3 0,40 0,050 0,20 3,1.10
-4
4 0,40 0,050 0,050 7,6.10
-5
+ Tính giá trị trung bình của hằng số tốc độ phản ứng theo giây và nồng độ mol.
b. Người ta thiết lập 1 pin từ Ag và dung dịch AgNO
3
0,1M với Zn và dung dịch Zn(NO
3
)
2
0,1M
(2 dung dịch nối với nhau bằng 1 cầu muối).
+ Viết sơ đồ pin với dấu của 2 điện cực. Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.
+ Tính sức điện động của pin . Tính các nồng độ khi pin đã dùng hết.
+ Trình bày sự thay đổi trong pin nếu khi thêm vào một nửa pin trên 1 lượng NH
3
đặc.
Cho Ag
+
+ 2NH
3
= Ag(NH
Câu 2:
a/ Nung một mẫu quặng có chứa MnO, Cr
2
O
3
và các tạp chất trơ với một lượng dư Na
2
O
2
thu
được hỗn hợp chứa Mn
6+
và Cr
6+
. Hoà tan sản phẩm vào nước rồi thêm H
2
SO
4
dư thu được kết
tủa MnO
2
và dung dịch B có các ion MnO
4
−
, Cr
2
O
7
2
−
c. Độ pH của dung dịch Mg(OH)
2
bằng 10,50 (ở 25
o
C)
+ Tính độ tan của Mg(OH)
2
theo mol/l và gam/100ml
+ Tính tích số tan của Mg(OH)
2
+ Tính độ tan của Mg(OH)
2
trong dung dịch KOH 0,0100M ở 25
0
C.
+ Khuấy trộn 5 gam Mg(OH)
2
với 100ml HCl 0,0500M ở 25
0
C cho đến cân bằng .Tính pH của
dung dịch thu được.
Câu 3:
a. Hãy chỉ ra những chỗ sai trong mỗi sơ đồ tổng hợp sau :
1. Br-CH
2
-CH
2
-Br
Mg
→
CH C CNa≡
→
CH
3
(CH
2
)
2
CH(CH
3
)C≡C-CH
3
3. isoButen + HCl
peroxit
→
(CH
3
)
3
CCl
NaCN
→
(CH
3
)
3
CCN
4. CH
3
-CH=CH
CH COCl
AlCl
→
-NO
2
/Zn Hg
HCl
→
-NO
2
2
Cl
h
γ
→
-NO
2
→
COCH
3
CH
2
CH
3
CH
2
CH
2
-CONH
2
; CH
3
-NH-CH(CH
3
)-COOCH
3
và CH
3
-CO-NH-CH
2
-COOCH
3
.Giải thích.
c. Hãy giải thích sự hình thành nhanh chóng 2,4,6 tribrom-anilin khi cho p-amino-sunfonic-
benzen hoặc p-amino axitbenzoic tương tác với brom trong nước.
Câu 4:
1. Chất A có công thức phân tử C
9
H
10
O . Khi oxihóa mạnh chất A bằng KMnO
4
đặc thu được 2
axit C
7
H
6
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 16 - 2002
Câu 1:
1. Năng lượng 1 electron ở lớp thứ n trong trường lực một hạt nhân được tính theo đơn vị eV
bằng công thức E
n
= – 13,6
2
2
z
n
a/ Hãy tính năng lượng 1e trong trường lực mỗi hạt nhân sau đây: F
8+
, Li
2+
, N
6+
.
b/ Hãy cho biết qui luật liên hệ giữa E
n
với Z. Giải thích tóm tắt qui luật đó.
c/ Trị số tính được theo (1) có liên hệ với năng lượng ion hóa không? Giải thích cụ thể.
2. Có số liệu năng lượng ion hóa theo KJ.mol
-1
của Mg, Ca như ở bảng sau:
Tài liệu A (M
0
– 2e
→
M
2+
Câu2:
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion giữa KMnO
4
, FeSO
4
trong dung dịch H
2
SO
4
và
cho biết mỗi yếu tố sau đây ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng ion trên:
a/ Tăng pH của dung dịch.
b/ Thay H
2
SO
4
bằng HCl.
c/ Thêm một lượng nhỏ KSCN vào dung dịch.
2. Hỏi Ni có khử được Fe
2+
thành Fe hay không trong :
a/ Môi trường axit ?
b/ Khi có NH
3
dư ? Cho E
0
Ni
2+
/Ni = - 0,23 V ; E
0
92
U + n
→
141
56
Ba + ( ) + 3n (2)
a/ Hãy xác định các tiểu phân và số còn thiếu.
b/ Xét phản ứng (1) nêu trên, các mảnh phân hạch không bền bị phân rã
β
liên tiếp tạo thành
Zr và Ce.Viết phương trình phản ứng hạt nhân thu gọn và tính tổng động năng phóng thích
theoMeV. Cho m (
235
U) = 235,0493 u ; m (
94
Zr) = 93,9063 u ; m (
140
Ce) = 139,9054 u
và 1 u = 931,5 MeV/ c
2
Câu3:
1. Cho các chất: Piridin, Piperidin, Pirol, Anilin, Xiclohexylamin, p-amino piridin, m- amino
piridin và morpholin. Cho các pKa tương ứng: 5,17 - 11,11 - 0,4 - 4,58 - 10,64 - 9,11 - 6,03 và
8,33. Hãy so sánh và giải thích tính bazơ giữa: a/ Piridin và Piperidin. b/ Piridin và Pirol.
c/ Anilin và Xiclohecxylamin. d/ p – aminopiridin và Piridin. e/ Morpholin và Piperidin.
2. Viết phương trình phản ứng cho sơ đồ biến hóa sau đây:
C
2
H
≡
C-CH
3
Các chất vô cơ và điều kiện cần thiết coi như có đủ.
3. Glu là kí hiệu của Axit Glutamic (axit
α
-aminoGlutaric). Glu có công thức hóa học là
HOOC-(CH
2
)
2
-CH(NH
2
)-COOH và các trị số pKa như sau: 2,2 ; 4,3 ; 9,7 .
a/ Hãy viết công thức Fise ở pH
I
của Glu , điền trị số pKa tương ứng với mỗi nhóm chức trong
Glu và giải thích.
b/ Hãy tính phần trăm của nhóm
γ
-COOH chưa ion hóa tại pH= 6,3 .
c/ Thực hiện điện di trên giấy với Glu tại pH = 3,25 thì Glu sẽ di chuyển về anot hay catot? Vì
sao?
Câu4:
1. Một thành phần L của Dầu hoa hướng dương có cấu tạo sau:
cis
H
2
C-OOC(CH
2
3
a. Có bao nhiêu đồng phân đối quang của L? Dùng (Ε) để chỉ các nguyên tử cácbon bất đối.
b. L tác dụng với Natrimetoxit tạo ra hỗn hợp 3 este metyl. Nêu tên gọi 3 este này (ghi rõ Z,E).
c. Cho các este chưa no tác dụng với ozon và Zn. Viết cấu tạo 4 hợp chất có nhóm –CHO và gọi
tên IUPAC.
d. Tính thể tích dung dịch KOH 0,996M cần xà phòng hóa 10gam L.
e. Chỉ số xà phòng hóa của L bằng bao nhiêu? Hãy tính chỉ số I
2
của L. (chỉ số I
2
là số gam I
2
cộng với 100gam chất béo).
Cho:
Piridin Pirol Pirolidin Morpholin O N-H
N N N
H H
Anilin NH
2
Xiclohexylamin NH
2
Piperidin N-H
p-aminopiridin m- aminopiridin
NH
2
NH
2
N
N
bày cụ thể. (Chú ý: Được xét ở trên là các trường hợp thông thường theo hóa học phổ
thông )
2.Thực nghiệm cho biết tại 25
o
C tốc độ tiêu thụ khí NO trong phản ứng điều chế nitrozoni clorua
khí : 2NO (k) + Cl
2
(k)
→
2NOCl (k) (1) bằng 3,5.10
-4
mol.l
-1
s
-1
.
Hãy tính tốc độ (tại 298
o
K): a)Của phản ứng (1)
b)Tiêu thụ khí Cl
2
c)Tạo thành NOCl (k)
Nếu phản ứng trên có phương trình NO (k) + 1/2 Cl
2
(k)
→
NOCl (k) thì trị số tốc độ phản
ứng, hằng số tốc độ phản ứng có thay đổi không? Giải thích.
Câu 2:
1.Coban ở nhóm VIII bảng HTTH, có số thứ tự 27. Hãy viết cấu hình electron của
2
)COOH; ; Glu HOOCCH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH ; Pro COOH .
N
Lys H
2
N[CH
2
]
4
CH(NH
2
)COOH ; Thr CH
3
CHOHCH(NH
2
)COOH H
a/ Viết công thức chiếu Fisơ của L−threonin, biết nó có cấu hình 2S, 3R.
b/ Sắp xếp các aminoaxit nêu trên theo trật tự tăng dần giá trị pH
I
. Giải thích.
2. Hợp chất A có công thức phân tử C
7
H
9
I
của peptit
( <<7 ; <7 ; ≈ 7 ; >7 ; >>7 ) ?
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 18 - 2002
Câu 1:
1.Từ thực nghiệm thu được trị số ÄH (theo Kcal.mol
-1
) phân ly từng liên kết ở 25
0
C như sau:
Liên kết H-H O-O O-H C-H C-O C-C
ÄH 104 33 111 99 84 83
Hãy giải thích cách tính và cho biết kết quả tính ÄH (cũng ở điều liện như trên) của sự đồng
phân hóa: CH
3
CH
2
OH (hơi)
→
CH
3
-O-CH
3
(hơi)
Nêu sự liên hệ giữa dấu của ÄH với độ bền liên kết trong phản ứng trên.
2. Phản ứng đốt cháy than (graphit) trong oxi tạo khí cacbonic là phản ứng toả nhiệt.
a/ Viết phương trình phản ứng.
b/ Tại 50
0
C phản ứng có Kp = 100. Tính Kp tại 100
hợp chất A có 2 vòng benzen, nhiệt độ kết tinh của benzen = 5,2
0
C và bình thí nghiệm có
hằng số bình K
b
= 1,5 độ. Hãy tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo A.
2. Cho E
0
Sn
4+
/Sn
2+
= 0,15V ; E
0
Sn
2+
/Sn = - 0,136 V ; E
0
Cu
2+
/Cu
+
= 0,15V
E
0
Cu
+
/Cu = 0,52V ; E
0
Cr
4
H
4
O
6
(Kali-
Natri-Tactrat), sau đó thêm dung dịch NaOH. Hãy viết các phương trình phản ứng.
Câu 3: O
1. Từ C
2
H
2
và các chất vô cơ viết phương trình phản ứng điều chế chất A có cấu tạo:
O
2. Từ benzen và các chất vô cơ hãy nêu sơ đồ phản ứng điều chế chất B có cấu tạo: CH
3
C
6
H
5
Câu 4:
Hợp chất thiên nhiên X ( có công thức phân tử C
7
H
14
O
6
) là một chất không có tính khử
và không tự đồng phân hoá được. Thuỷ phân X bằng dung dịch HCl sinh ra hợp chất Y
( C
) có tính quang hoạt .
Cho X tác dụng với CH
3
Br trong môi trường bazơ sinh ra hợp chất P , sản phẩm này tác dụng
với dung dịch HCl loãng sinh ra Q. Oxi hoá Q bằng HNO
3
loãng nóng thu được một hỗn hợp
sản phẩm , trong số đó có axit 2,3-đimetoxibutanđioic ( V
1
) và axit metoxipropanđioic ( V
2
) .
Hãy xác định công thức cấu trúc của X , Y , Z , M , N .
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 19 - 2002
Câu 1:
1. Khảo sát thực nghiệm phản ứng: CH
3
OH (h)
→
CO (k) + H
2
(k)
Ở 30
0
C tốc độ phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức
υ
= k. C
CH3OH
(hơi)
- Thí nghiệm 1: Khi C
C điện cực Calomen bão hoà (Cal) Hg, Hg
2
Cl
2
Cl
-
có thế ổn định bằng 0,242V thường
được dùng làm điện cực chuẩn. đặt ở bên phải.
Một pin gồm điện cực Calomen và điện cực Zn
2+
(C)/Zn có Epin = 1,12 V.
a/ Viết sơ đồ mạch điện.
b/ Viết phương trình phản ứng ở mỗi điện cực và toàn mạch.
c/ Tính nồng độ ion Zn
2+
. Cho E
0
Zn
2+
/Zn = - 0,76 V
2. Cho một lượng dư dung dịch NaCl vào dung dịch có Pb
2+
; Cr
2+
thu được dung dịch X và kết
tủa Y. Thêm một lượng dư H
2
S vào dung dịch X tách ra kết tủa F và còn dung dịch Z (cho
rằng lượng kết tủa đã hoàn toàn).
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
( )
2 2
3
3
H O
Fe CH COO
→
M
2
CO−
→
N
2. D – Glucozơ
( )
6 5
3
C H CCl
Piridin
→
A
( )
3
2
CH CO O
Piridin
→
B
( )
3
HBr khan
các nguyên tố C,H,Br,N và phản ứng nhanh với nước Brom cho chất C có công thức phân tử
C
6
H
4
NBr
3
. Ở nhiệt độ phòng chất C không phản ứng với bazơ và phản ứng với HCl rất khó khăn.
làm bay hơi dung dịch kiềm còn lại (sau khi đã tách chất rắn B) thu được sản phẩm có công thức
phân tử C
6
H
5
O
3
SNa.
a/ Xác định cấu tạo của A,B,C.
b/ Tại sao chất C khó phản ứng với axít.
c/ Lập sơ đồ tổng hợp chất A từ benzen và các chất vô cơ càn thiết.