Những nguyên lý sáng tạo trong Hệ điều hành Android - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
________________

BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC Đề tài:

Những nguyên lý sáng tạo trong
Hệ điều hành Android
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm

Thực hiện: Nguyễn Phú Thịnh TP. HCM, năm 2012

MC LC
I. GIỚI THIỆU 4

II. CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CƠ BẢN 4


II.16. Nguyên lý giải thiếu ho ặc thừa 8

II.17. Nguyên lý chuyển sang chiều khác 9

II.18. Sử dụng các dao độn g cơ học 9

II.19. Nguyên lý tác động theo chu kỳ 9

II.20. Nguyên lý liên t ục tác động có ích 9

II.21. Nguyên lý vượt nhanh 10

II.22. Nguyên lý biến hại thành lợi 10

II.23. Nguyên lý quan hệ phản hồi 10

II.24. Nguyên lý sử dụng trung gian 11

II.25. Nguyên lý tự phục vụ 11

II.26. Nguyên lý sao chép 11

II.27. Nguyên lý rẻ thay cho đắt 11

II.28. Thay thế sơ đồ cơ học 11

II.29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 12

II.30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 12


III.5. Các nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong Android 19

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
I. GIỚI THIỆU
Xã hội ngày nay phát triển không ngừng, con người ngày càng đặt mục tiêu cao hơn
trong tham vọng chinh phục thiên nhiên, làm chủ khoa học. Nhu cầu nhận thức ngày càng
tăng và việc cải tạo thế giới luôn thôi thúc con người tự thân nghiên cứu khoa học và sáng
tạo.
Có khá nhiều ph ương pháp nghiên cứu khoa học và giải quyết vấn đề được rút trích từ
trước đến nay. Trong số đó, phương pháp Thử - Sai có lẽ là gần gũi nhất được sử dụng
nhiều nhất. Tuy nhiên độ phức tạp của phương pháp này tương đối cao do không gian
phép thử thường là lớn.
Ðể khắc phục những nhược điểm của phương pháp thử và sai, ở thời kỳ phát triển ban
đầu của khoa học sáng tạo, n gười ta cố gắng sưu tầm, thu thập kinh nghiệm riêng, các
mẹo vặt gọi chung là các thủ thuật suy nghĩ, nhằm mục đích giảm số lượng và rút ngắn
thời gian lựa chọn các phương án thử. Người ta đã tìm được 40 thủ thuật dùng cho tư duy
sáng tạo kỹ thuật.
Trong phạm vi đề tài này, học viên xin trình bày h ai mảng nội dung chính như sau:
 Trình bày một cách sơ lược, khái quát về 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản, đồng
thời nêu một vài ví dụ cho mỗi nguyên tắc.
 Phân tích sự vận dụng, áp dụng của các nguyên tắc này vào việc phát triển hệ
điều hành trên thiết bị di động Android.
Qua đây học viên xin gởi lời cám ơn tới GS.T SKH Hoàng Văn Kiếm đã giúp học viên
có được kiến thức n ền tảng về khoa học, về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong
tin học. Từ đó giúp học viên có được cở sở vững chắc để phục vụ cho việc n ghiên cứu sau
này.

làm giảm bậc đối xứng)
Ví dụ:
- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn như xe buýt
chỉ mở phía tay phải sát với lề đường.
- Ở xe gắn máy, vỏ xe bánh trước và bánh sau có các vết khía khác nhau, không như
xe đạp.
II.5. Nguyên tắc kết hợp
Nội dung:
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồn g nhất hoặc kế cận .
Ví dụ:
- Súng nhiều nòng.
- Bàn ủi có bộ phận phun nước.
II.6. Nguyên lý vạn năng
Nội dung: Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự
tham gia của đối tượng khác.
Ví dụ:
- Loại ổ cắm cho phép sử dụng được với cả hai loại phích cắm dẹt và phích cắm
tròn.
- Bút thử điện đồng thời là tuốc-nơ-vít.
II.7. Nguyên lý “chứa trong”
Nội dung:
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba
- Một đối tượng ch uyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
Ví dụ:
- Tủ đặt trong tường nhà.
- Vận chuyển vật liệu trong các đường ống.
II.8. Nguyên lý phản trọng lượng

II.12. Nguyên lý đẳng thế
Nội dung: Thay đổi điều kiện làm việc để không phải n âng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
Ví dụ:
- Các loại đồ dùng, vật dụng có gắn bánh xe như: túi vali, ghế, t ủ,…
- Đường lên núi làm theo kiểu xoáy trôn ốc để đường dốc thoai thoải, dễ leo.
II.13. Nguyên lý đảo ngược
Nội dung:
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy h ành động ngược
- Làm phần chuyển động của đối tượng thành đứng yên và ngược lại, phần đứng yên
thành chuyển động.
- Lật ngược đối tượng
Ví dụ:
- Chữa cơm sống bằng cách lật ngược nồi trên bếp lửa hoặc gắp than đổ để trên nắp
vung nồi.
II.14. Nguyên lý tròn hoá
Nội dung:
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết
cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
- Chuyển sang ch uyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
Ví dụ:
- Thước dây chuyển thành thước cuộn.
- Dây may so bếp điện, dây gắn ống nghe điện thoại có dạng lò xo xoắn
II.15. Nguyên lý linh động
Nội dung:
- Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng
tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
- Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
Ví dụ:

- Các loại đồ dùng massage trong gia đình như gối massage, ghế massage, giường
massage.
II.19. Nguyên lý tác động theo chu kỳ
Nội dung:
- Chuyển tác động liên t ục thành tác động theo chu kỳ
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động kh ác.
Ví dụ
- Các loại âm thanh báo hiệu như còi xe cấp cứu, cứu hoả, báo hiệu xe lùi, báo đổ
chuôn g, m áy bận của điện thoại.
- Trong điện tử có bộ môn: kỹ thuật xung.
II.20. Nguyên lý liên tục tác động có ích
Nội dung:
- Thực hiện công việc một cách liên tục.
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Ví dụ
- Ô tô vận tải, chuyến đi, chuyến về phải chở hàng, tránh chạy không.
- Ắc-quy phát điện lúc xe, tàu không hoạt động để thắp sáng hay dùng khởi động xe
và tích điện bù lại khi động cơ làm việc.
II.21. Nguyên lý vượt nhanh
Nội dung:
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Ví dụ
- Máy khoan răng có tần số vòng quay lớn.
- Do yêu cầu công việc, n gười ta chế tạo các loại sơn, keo dán, xi măng mau khô.
II.22. Nguyên lý biến hại thành lợi
Nội dung:
- Sử dụng những tác nhân có hại để thu được hiệu ứng có lợi.

- Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học với các tỷ lệ cần
thiết.
Ví dụ:
- Các loại bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị.
- Các phép tương tự hoá.
II.27. Nguyên lý rẻ thay cho đắt
Nội dung:
- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn.
Ví dụ
- Khăn lau tay, lau mặt dùng một lần rồi bỏ.
- Ly chén diã bằng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm bảo vệ sinh, dùng tại
những nơi không có điều kiện rửa hoặc cần phải tiết kiệm thời gian.
II.28. Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung:
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc m ùi vị.
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng.
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi
theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
Ví dụ
- Cần cẩu dùng móc và cần cẩu dùng nam châm điện.
II.29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Nội dung:
- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
Ví dụ
- Dây cung, dây nỏ chuyển sang sử dụng bơm nén, súng hơi.
- Các con thú đồ chơi, thay vì nhồi bông, rơm người ta làm loại thú đồ chơi chỉ cần
thổi lên.
II.30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
Nội dung:

Ví dụ:
- Các loại keo làm từ cao su để dán cao su, tươn g tự như vậy, nhựa để hàn nhựa.
- Phải chọn cùng nhóm máu mới truyền được.
II.34. Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần

Nội dung:
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự ph ân
hủy hoặc phải biến dạng.
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình làm
việc.
Ví dụ:
- Giấy vệ sinh tự hủy, các loại bao bì tự huỷ mà ko làm hại môi trường.
- Chỉ khâu tự tiêu dùng trong phẫu thuật.
II.35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
Nội dung:
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Ví dụ
- Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng.
- Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối.
II.36. Sử dụng chuyển pha
Nội dung:
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích,
toả hay hấp thu nhiệt lượng.
Ví dụ
- Người ta thường cho nước đá vào các đồ uống giải khát để làm mát chúng. Ở đây
sử dụng hiện tượng hấp thu nhiệt lượng khi nước chuyển từ trạng thái rắn sang
trạng thái lỏng.

HĐH ANDROID
III.1. AND ROID là gì ?
- Android là hệ điều hành trên điện thoại di động (và hiện nay là cả trên một số đầu
phát HD, HD Player) phát triển bởi Goo gle và dựa trên nền tảng Linux.
- Trước đây, Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android ( sau đó được
Google mua lại vào năm 2005). Theo NPD, thiết bị di động sử dụng hệ điều hành
android bán được tại Mỹ trong quý II năm 2010 xếp vị trí đầu tiên với 33%, thứ 2
là BlackBerry OS với 28% và iOS ở vị trí thứ 3 với 22%.
- Android có một cộng đồng những nhà phát triển rất lớn viết các ứng dụng cho hệ
điều hành của mình. Hiện tại có khoảng 70,000 ứng dụng cho Android OS và vào
khoảng 100,000 ứng dụng đã được đệ trình, điều này khiến Android trở thành hệ
điều hành di động có m ôi trường phát triển lớn thứ 2. Các nhà phát triển viết ứng
dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java.
- Sự ra mắt của Android v ào ngày 5 tháng 11 năm 2007 gắn với sự thành lập của liên
minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở, bao gồm 78 công ty phần cứng, phần mềm và
viễn thông nhằm mục đính tạo nên một chuẩn mở cho điện thoại di động trong
tương lai.
- Google công bố hầu hết các mã nguồn của Android theo bản cấp phép Apache. Hệ
điều hành Android bao gồm 12 triệu dòng mã; 3 triệu dòng XML, 2.8 triệu dòng
mã C, 2.1 triệu mã Java và 1.75 triệu dòng mã C++
III.2. Lịch sử phát triển Android
- Tháng 7 năm 2005, Goo gle mua lại Android, Inc., một công ty nhỏ mới thành lập
có trụ sở ở Palo Alto, California, Mỹ. Những nhà đồng sáng lập của Android
chuyển sang làm việc tại Google gồm có Andy Rubin (đồng sáng lập công ty
Danger), Rich Miner (đồng sáng lập công ty Wildfire Communications), Nick
Sears (từng là phó chủ tịch của T-Mobile), và Chris White (trưởng nhóm thiết kế
và phát triển giao diện tại WebT V). Khi đó, có rất ít thông tin về các côn g việc của
Android, ngoại trừ việc họ đang phát triển phần mềm cho điện thoại di động. Điều
này tạo những tin đồn về việc Google có ý định bước vào thị trường điện thoại di
động.


Ngày phát hành

Android beta 5/11/2007
Android 1.09/2/
2009

Android 1.5 Cupcake

30/4/2009
Android 1.6 Donut15/9/
2009
, v
ới

Android 1.6 SDK

Android 2.0/ 2.1 Eclair

26/10/2009, với Android 2.0 S DK
Android 2.2.x Froyo20

Android 4.1/ 4.2 Jelly Bean

Google giới thiệu Android 4.1 (Jelly B ean) tại hội
nghị Google I/O vào 27/6/2012
Thiết bị đầu tiên chạy Android 4.2 là LG's Nexus 4 và
Samsung's Nexus 10, được công bố ngày 13/11/2012.

III.4. Một số đặc điểm nổi bậc của Android
a. Tính Năng M ở của hệ điều hành Android
-
Android cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng di động hấp dẫn, tận dụng
tất cả các tính năng sẵn có của một chiếc điện thoại. Ví dụ, một ứng dụng có thể
kêu gọi bất kỳ chức năng lõi của điện thoại như thực hiện cuộc gọi, gửi tin nhắn
văn bản, hoặc bằng cách sử dụng máy ảnh, cho phép các nhà phát triển tạo ra
những sản phẩm kết nối tới người dùng phon g phú hơn. Android được xây dựng
trên mã nguồn mở Linux.

-
Hơn nữa, nó sử dụng một máy ảo tuỳ chỉnh được thiết kế để tối ưu hóa bộ nhớ và
tài nguyên phần cứng trong một môi trường di động. Android là mã nguồn mở, nó
có thể được mở rộng tùy vào nhà phát triển, cũng như được nâng cấp bởi cộng
đồng Android, để xây dựng các ứng dụng di động sáng tạo.

b. Tất cả các ứng dụng có thể được tạo ra cho Android
- Android không phân biệt giữa các ứng dụng lõi của điện thoại và các ứng dụng của
bên thứ ba. Tất cả được xây dựn g để có thể cung cấp cho người dùng một kho ứng
dụng và dịch vụ phong phú. Với các thiết bị xây dựng trên Hệ điều hành Andro id,
mọi nhu cầu của người dùng về một chiếc điện thoại đều có thể đáp ứng. Bạn có
thể tương tác với điện thoại như gọi, nhắn tin, trò chuyện trên điện thoại, thực hiện
công việc văn phòng như xem, sửa văn bản, hoặc cũng có thể quản lý lịch hay công

mình. Vì dù bạn đã tải về bằng App Store trên PC, bạn vẫn cần phải có dây nối để
đồng bộ ứng dụng với iPhone, trong khi với Android Market, bạn chỉ cần mở trình
duyệt, duyệt đến ứng dụng muốn cài, nhấn Install và đợi cho ứng dụng được tự
động tải và cài đặt lên máy mà thôi.
III.5. Các nguyên lý sáng tạo được áp dụng trong Android
1. Nguyên l ý sao chép (copy):
- Các phiên bản của Android là sự sao chép lẫn nhau về lõi của quá trình xử lý. Tuy
các phiên bản Android về sau có nhiều sự cải tiến trong giao diện và các ứng dụng
đa dạng hơn nhưng cốt lõi của quá trình xử lý thì ít thay đổi.
- Ví dụ: Chức năng lịch trong Android 4.x có nhiều thay đổi so với phiên bản 2.x về
giao diện và màu sắc, cũng như các tùy chọn cho người dùng. Tuy nhiên cốt lõi
bên dưới hệ thống vẫn là sự kết nối tới dịch vụ calendar của Google, giúp người
dùng quản lý thời gian biểu cá nhân

Hình : Calendar trong Android 2.x

Hình : Calendar trong Android 4.x
2. Nguyên l ý “chứa trong”:
- Hệ điều hành Android thực chất là một hệ thống phần mềm được viết trên nền
Linux. Và bản thân nó cũng chứa nhiều phần mềm khác do các nhà phát triển xây
dựng như phần mềm xem phim, phần mềm game …
3. Nguyên l ý quan hệ phản hồi:
- Android giao tiếp với người sử dụng thông qua giao diện đồ họa thân thiện và dễ
sử dụng, phản hồi các yêu cầu của n gười dùng. Người dùng đưa r a yêu cầu bằng
cách chạm nhiều ngón tay vào màn hình, nói vào loa hay nghiêng thiết bị…,
Android hiển thị kết quả theo yêu cầu đó và chờ yêu cầu kế tiếp của người dùng để
thực hiện các tiến trình tiếp theo.
4. Nguyên l ý vạn năng:
- Android có nhiều tính năng , không chỉ là chiếc điện thoại có chức năng n ghe gọi
mà còn tập hợp nhiều tính năng khác như: nghe nhạc, duyệt web, lưu trữ dữ liệu,

ta.
10. Nguyên lý linh động:
- Google xây dựng nền tảng Android chung cho cộn g đồng, từ đó các nhà sản xuất
phần cứn g và phần mềm tự do sáng tạo và xây dựng nên sản phẩm của riêng mình,
cả về mặt giao diện bên ngoài lẫn tính năng bên trong, đáp ứng được hầu như tất cả
mọi đối tượng từ người dùng phổ thông đến doanh nhân cao cấp.

11. Nguyên lý rẻ thay cho đắt:
- Việc xây dựng trên nền mã nguồn mở giúp cho chi phí được giảm đáng kể. Khôn g
như các h ệ điều hành khác như iOS của Apple, Window phone của Nokia …, các
nhà sản xuất phần cứng khôn g phải tốn chi phí cho việc m ua bản quyền hệ điều
hành An droid.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học trong tin học”
Giảng viên: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
2. 40 thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản
PGS-TS Phan Dũng
3.
4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status