Những nguyên tắc sáng tạo được ứng dụng trong quá trình nghiên cứu và đổi mới hệ điều hành Window - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
________________

BÀI THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC Đề tài:
NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢCỨNG DỤNG TRONG QUÁTRÌNH
NGHIÊN CỨUVÀ ĐỔI MỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOW Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Sẩm Bảo Vân
Mã số: 1211082 TP. HCM, năm 2012
Lời nói đầu

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển kéo với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các hãng
phần mềm máy tính. Sự sáng tạo là điều kiện tiên quyết để giúp hãng phần mềm đứng
vững trên thị trường.
Tôi chọn đề tài nghiên cứu quá trình phát triển của hệ điều hành Window để xác định
được tại sao hệ điều hành máy tính này lại có khả năng chiếm lĩnh thị trường trong vài
thập kỉ. Từ đó ta có khả năng dự đoán được các sản phẩm tiếp theo của Windows, ngoài
ra chúng ta cũng có thể đúc kết kinh nghiệm có được của Windows cho chiến lược phát
triển các sản phẩm phần mềm của mình. Trong thực tiễn bạn có thể vận dụng cách làm
của Windows để phát triển sản phẩm của riêng mình. Nhưng Windows cũng ko phải ko
có sai lầm trong quá trình tiến hóa của mình như sau một phiên bản gây tiếng vang

17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 11
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học 11
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 12
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích 12
21. Nguyên tắc “vượt nhanh” 13
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi 13
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi 13
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian 14
25. Nguyên tắc tự phục vụ 14
26. Nguyên tắc sao chép (copy) 14
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 15
28. Thay thế sơ đồ cơ học 15
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 15
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 15
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 15
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc 15
33. Nguyên tắc đồng nhất 16
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 16
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 16
36. Sử dụng chuyển pha 16
37. Sử dụng sự nở nhiệt 16
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh 16
39. Thay đổi độ trơ 17
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 17
II. Giới thiệu về hệ điều hành và chính sách sản phẩm của công ty 17
1. Sáng tạo sản phẩm khoa học của Window từ năm 1981 đến nay 18
i DOS (1981) 18
ii Windows 1.0 (11/1985) 20
iii Windows 2.0 (1987) 21
iv Windows 3.0 (1990) 23

Miếng thịt bò được băm nhỏ ra, sẽ mềm hơn, ít dai hơn, thời gian chế biến ngắn
hơn.
2. Nguyên tắc tách khỏi
- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần
duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
- Trên bàn có giáo khoa và truyện tranh. Để tập trung cho việc học, người học
tách truyện tranh(phiền phức) đi chỗ khác, hoặc tách sách giáo khoa (cần
thiết) ra một nơi khác để học.
- Để tránh tiếng ồn bên ngoài, người học có thể tách tiếng ồn đi (phiền
phức) bằng cách đeo tai nghe headphone.
- Khi học bài, người học phải biết tách các ý chính (cần thiết), có như vậy việc
học bài mới nhớ lâu, dễ hiểu.
- Vào mùa hè, thời tiết nóng bức sẽ cản trở công việc, do đó người ta tách nhiệt
độ nóng (phiền phức) ra khỏi phòng bằng cách sử dụng quạt, máy điều hòa
nhiệt độ, hoặc cách tốt nhất là trồng nhiều cây xanh.
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
- Thay đổi các phần của đối tượng, để đối tượng có thể hoạt động tốt hơn Bìa
sách cần được làm dày hơn các trang sách để bảo vệ các trang sách.
- Thân nhiệt người bình thường ở 37 độ, nếu thấp hoặc cao hơn nhiệt độ này là
có vấn đề. Do đó trên các cặp nhiệt độ, 37 độ được ghi bằng màu đỏ.
4. Nguyên tắc phản đối xứng
- Chuyển đối tượng có hình dạng (phẩm chất) đối xứng thành không đối xứng
(nói chung làm giảm bậc đối xứng).
- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô tô
buýt chẳng hạn), chỉ mở phía tay phải, sát với lề đường.
- Chỗ ngồi của lái xe trong ôtô không ở chính giữa mà ở bên trái hay bên phải
tùy theo luật giao thông cho phép lưu thông bên trái hay bên phải.
5. Nguyên tắc kết hợp
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động
kế cận.

9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
- Nếu theo điều kiện bài toán cần thực hiện tác động nào đó, yêu cầu thực hiện
phản tác động trước.
- Loại đồ chơi phải lên dây cót trước.
- Trước khi phẫu thuật phải gây tê, gây mê bệnh nhân.
- Học và đào tạo trước khi làm việc.
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
- Tem, biên lai đã tạo lỗ trước, khi cần xé ra dễ dàng, nhanh chóng
- Tem, nhãn bôi keo trước, khi dùng chỉ việc dán
- Thực phẩm làm sẵn, mua về có thể nấu ngay được.
11. Nguyên tắc dự phòng
- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
- Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy
- Các loại chuông, đèn báo sự nguy hiểm
- Các biện pháp phòng bệnh
12. Nguyên tắc đẳng thế
- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
- Tại các nhà ga, người ta làm sân ga bằng với chiều cao của sàn tàu, hành khách
dễ dàng ra vào các toa tàu.
- Các bảng điện, bảng đồng hồ điều khiển, bảng thông báo đặt đúng với tầm
nhìn.
13. Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành động như bình thường, hãy hành động ngược lại
- Chứng minh phản chứng trong toán học.Trong kiểm tra trắc nghiệm, thay vì
lựa chọn các đáp án đúng, hãy làm ngược lại bằng cách loại trừ các đáp án sai.
Trong việc tiếp thu kiến thức, người học sẽ thay cho câu hỏi Tại sao? bằng Tại

16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều
hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản và dễ giải hơn.
- Phép tính làm tròn số, tính gần đúng trong toán học. Phương pháp heuristic
trong Tin học.
- Trong ôn thi kiểm tra, thường người học không biết chính xác phần kiểm tra
rơi vào những nội dung nào, do đó tốt nhất là ôn tập toàn bộ (tránh học tủ).
- Khi làm kiểm tra, câu nào không làm được thì không nên bỏ trống, mà nên
chọn 1 đáp án của câu đó.
- Phương pháp vét cạn (nếu không biết chính xác cách giải thì duyệt toàn bộ,
bài toán sẽ đơn giản hơn nhiều), phương pháp heuristic (kết quả "tối ưu chính
xác" tốn nhiều thời gian, nên nhận kết quả "gần tối ưu" chấp nhận được, khi đó
thời gian sẽ nhanh hơn rất nhiều).

17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Thay vì nhìn (sử dụng) đối tượng theo cách thông thường, hãy nhìn (sử dụng)
đối tượng từ những góc độ, "chiều" khác nhau có trong đối tượng và môi
trường.
- Các loại quần áo có thể mặc được cả 2 mặt, do đó không mất nhiều thời gian
chọn lựa.
- Nhà ở một tầng, 2 tầng, , nhiều tầng. Chứng minh phản chứng là cách xem
xét theo chiều ngược lại. Hệ quy chiếu trong vật lý là một cách xem xét chiều
dựa vào các đối tượng tham gia trong bài toán (bằng cách giả sử một đối
tượng, một tính chất nào đó đứng yên).
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học
- Làm đối tượng dao động.Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng
số siêu âm).
- Sử dụng tầng số cộng hưởng.Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ
rung áp điện.Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
- Dao động hiểu theo nghĩa: Đối tượng có thể dễ dàng thay đổi xung quanh trạng

nhanh. Ghế ngồi phi công bật ra khỏi buồng lái rất nhanh khi máy bay bị cháy,
có nguy cơ nổ.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu
được hiệu ứng có lợi.
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
Học sinh nghèo hiếu học đã biến hoàn cảnh không thuận lợi thành động lực
học tập.
- Sau mỗi lần thất bại, nếu biết rút kinh nghiệm, thành công sẽ rực rỡ. Tiêm vắc
xin (vi trùng yếu) vào cơ thể để tạo miễn dịch. Thất bại là mẹ thành công.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi (hoàn
thiện) nó.
- Phản hồi hiểu theo nghĩa: đối tượng (chức năng) A tác động lên đối tượng
(chức năng) B, sau đó đối tượng (chức năng) B cũng có tác động ngược trở lại
đối tượng (chức năng) A. Học sinh chơi game nhằm mục đích thư giãn đầu óc
(quan hệ thuận), tuy nhiên sau đó học sinh lại cảm thấy căng thẳng đầu óc hơn,
suy nghĩ chậm chạp hơn, điều này đã tác động ngược trở lại (quan hệ nghịch)
việc chơi game, yêu cầu học sinh phải giảm thời gian chơi game lại.
- Học sinh nỗ lực học tập để đạt được thành tích cao (quan hệ thuận), sau một
thời gian kết quả học kì của học sinh đó đạt loại GIỎI, kết quả này đã tác động
ngược trở lại (quan hệ nghịch) sự nỗ lực học tập của học sinh, giúp học sinh tự
tin hơn và không ngừng phấn đấu trong học tập
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.Phích cắm điện dẹt không cắm được
vào cắm tròn. Người ta phải dùng thêm cái đổi từ “dẹt” sang “tròn”.
- Các loại biến thế dùng để chuyển đổi điện thế cho phù hợp với từng loại thiết
bị.
- Các loại dịch vụ trong xã hội mang tính trung gian.

- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp
khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ
(miếng đệm, tấm phủ )
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, hùynh quang.
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất
- Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng
một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối
tượng cho trước.

34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không càn thiết phải tự
phân hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng.
- Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quá trình
làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo

dụng.Vì thực tế khi đó nếu bạn không có chuột thì việc sử dụng sẽ khó khăn hơn
rất nhiều so với giao diện dòng lệnh của DOS.
Tuy nhiên Windows được phát triển ngày một tốt hơn và cũng được phổ biến rộng
rãi hơn.Microsoft đã nâng cấp Windows trên một cơ sở nhất quán qua hai thập kỷ
qua.Phát hành một phiên bản Windows mới sau một vài năm; đôi khi phiên bản
mới chỉ là một nâng cấp nhỏ nhưng đôi khi lại là quá trình đại tu toàn bộ.
Cho ví dụ, Windows 95 (phát hành năm 1995), phiên bản được viết lại toàn bộ từ
Windows 3.X trước đó nhưng trong khi đó phiên bản kế tiếp, Windows 98, lại là
một nâng cấp và phiên bản Windows 98 thứ hai (năm 1999) thực sự không khác gì
một bản vá lỗi nhỏ.
Phiên bản Windows 7 (phát hành năm 2009), Windows Vista, phiên bản trước đó,
là một sự đại tu triệt để đối với hệ điều hành này thì Win7 cũng có vẻ giống như
Windows 98 – một nâng cấp bổ sung thứ thiệt.
Windows 8 được phát triển để có thể làm việc trên bất kì thiết bị nào, từ tablet đến
MTXT và máy tính để bàn.
Đó là việc dõi theo lịch sử phát triển của Windows, rõ ràng, các nâng cấp thứ yếu
thường được phát hành sau những nâng cấp chủ đạo. Ở đây Windows Vista là chủ
đạo, Windows 7 là thứ yếu, và đó cũng chính là chu trình phát triển hệ điều hành
của Microsoft.
Với những giới thiệu tổng quan trên, chúng ta hãy xem xét chi tiết hơn về mỗi một
phiên bản liên tiếp của Windows – bắt đầu với hình thức sơ khai nhất của nó, hệ
điều hành được biết đến với tên DOS.
1. Sáng to sn phm khoa hc ca Window t năm 1981 đn nay
i DOS (1981)
Windows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban đầu của Microsoft, đây là
hệ điều hành được phát hành năm 1981. Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và
Paul Allen phát triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM, với giao diện hoàn toàn
bằng văn bản và các lệnh người dùng giản đơn.

Hình 1: Hệ điều hành đầu tiên của Microsoft - PC-DOS 1.0

Windows ban đầu được gọi là Interface Manager, và không có gì ngoài một lớp
vỏ đồ họa đặt trên hệ điều hành DOS đang tồn tại. Trong khi DOS chỉ là một hệ điều
hành sử dụng các lệnh bằng văn bản và gắn chặt với bàn phím thì Windows 1.0 đã hỗ trợ
hoạt động kích vào thả của chuột.Tuy nhiên các cửa sổ trong giao diện hoàn toàn cứng
nhắc và không mang tính xếp chồng.
Không giống các hệ điều hành sau này, phiên bản đầu tiên của Windows này chỉ
có một vài tiện ích sơ đẳng.Nó chỉ có chương trình đồ họa Windows Paint, bộ soạn thảo
văn bản Windows Write, bộ lịch biểu, notepad và một đồng hồ. Tuy nhiên thời đó
Windows 1.0 cũng có Control Panel, đây là thành phần được sử dụng để cấu hình các
tính năng khác cho môi trường, và MS-DOS Executive - kẻ tiền nhiệm cho bộ quản lý
file Windows Explorer ngày nay.
Không hề ngạc nhiên vì Windows 1.0 không thành công như mong đợi. Do lúc đó
không có nhiều nhu cầu cho một giao diện đồ họa người dùng cho các ứng dụng văn bản
cho các máy tính PC của IBM và đây cũng là phiên bản Windows đầu tiên yêu cầu nhiều
công xuất hơn các máy tính vào thời đại đó.
Nguyên lí sáng tạo:
Nguyên tắc sử dụng trung gian:thay vì thao tác với kí tự để ra lệnh cho máy tính,
ta sử dụng đồ họa để ra lệnh cho máy tính.
Nguyên tắc kết hợp: kết hợp bàn phím và chuột để thao tác với máy tính. Tạo ra sự
thuận tiện về khả năng giao tiếp của con người với máy tính.
iii Windows 2.0 (1987)
Phiên bản thứ hai của Windows được phát hành vào năm 1987, đây là phiên bản
được cải tiến dựa trên phiên bản Windows 1.0. Phiên bản mới này đã bổ sung thêm các
cửa sổ có khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ để chuyển qua
lại trong desktop bằng chuột.

Hình 3: Các cửa sổ xếp chồng của Windows 2.0
Trong phiên bản này, Windows 2.0 đã có trong nó các ứng dụng Word và Excel
của Microsoft. Lúc này Word và Excel là các ứng dụng đồ họa cạnh tranh với các đối thủ
khi đó WordPerfect và Lotus 1-2-3; các ứng dụng của Microsoft cần một giao diện đồ

Nguyên lí sáng tạo:
Nguyên lí phẩm chất cục bộ: thay đổi ảnh giao diện, cải tiến khả năng dễ sử dụng.
Nguyên lí linh động: từ hệ điều hành không có nhiều ứng dụng của hãng thứ ba
sang hệ điều hành được nhiều hãng thứ ba phát triển các ứng dụng trên nó.
v Windows 3.1 (1992)
Windows 3.1, phát hành năm 1992, có thể coi là một nâng cấp cho phiên bản 3.0.
Phiên bản này không chỉ có các bản vá lỗi cần thiết mà nó còn là phiên bản đầu tiên mà
Windows hiển thị các font TrueType –làm cho Windows trở thành một nền tảng quan
trọng cho các máy desktop.Một điểm mới nữa trong Windows 3.1 là bộ bảo vệ màn hình
(screensaver) và hoạt động kéo và thả.

Hình 5: Các font TrueType của Windows 3.1
Nguyên lí sáng tạo:
Nguyên tắc kết hợp: ở phiên bản này Microsoft nâng cấp từng phần như bổ sung
thêm khả năng nhận biết font, khả năng kéo thả và cơ chế bảo vệ màn hình.
vi Windows cho các nhóm làm việc (Workgroup) (1992)
Cũng được phát hành vào năm 1992, Windows cho các nhóm làm việc (viết tắt là
WFW), là phiên bản dùng để kết nối đầu tiên của Windows. Ban đầu được phát triển như
một add-on của Windows 3.0, tuy nhiên WFW đã bổ sung thêm các driver và các giao
thức cần thiết (TCP/IP) cho việc kết nối mạng ngang hàng. Đây chính là phiên bản WFW
của Windows thích hợp với môi trường công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status