Xác định một số thông số doppler của động mạch tử cung người mẹ, động mạch rốn, động mạch não thai nhi bình thường (28-42 tuần) - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\

Trần danh cờng

xác định một số thông số Doppler của
động mạch tử cung ngời mẹ, động mạch rốn,
động mạch não thai nhi bình thờng
(28-42 tuần)
Chuyên ngnh: Sản Phụ khoa
Mã số : 3.01.18

tóm tắt luận án tiến sỹ y học
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng
- Th viện Trờng Đại học Y H Nội
- Th viện Bệnh viện Phụ sản Trung ơng. Một số công trình liên quan đến luận án 1. Trần Danh Cờng, Nguyễn Bích Vân (1999). Tốc độ dòng tâm
trơng bằng không trong Doppler động mạch rốn (nhận xét nhân một
số trờng hợp ở bệnh nhân có nhiễm độc thai nghén). Tạp chí thông
tin Y Dợc, số đặc biệt chuyên đề Sản Phụ khoa (12/1999), trang 131.

2. Trần Danh Cờng, Nguyễn Quốc Trờng (2005). Một vi nhận xét
về hình thái phổ Doppler động mạch rốn ở những sản phụ tiền sản giật
tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ơng (2/2005-7/2005). Tạp chí nghiên
cứu Y học phụ trơng tập 39, số 6, trang 260 số đặc biệt Hội nghị khoa
học tuổi trẻ Trờng Đại học Y H Nội 2005.
1

Đặt vấn đề

1. Đây l nghiên cứu đầu tiên về thăm dò Doppler cả ba mạch máu trong
hệ thống tuần hon tử cung - rau - thai l động mạch tử cung ngời mẹ, động
mạch rốn v động mạch não thai nhi ở thai nghén bình thờng. Xác định
đợc trị số bình thờng của chỉ số trở kháng (RI), chỉ số xung (PI) v tỷ số
S/D. Kết quả chúng đều giảm dần về cuối của thai kỳ một cách có y nghĩa v
liên quan tuyến tính với tuổi thai.
2. Chỉ số trở kháng Não/Rốn trung bình l 1,3 (luôn luôn > 1) v không
thay đổi nhiều trong thai nghén bình thờng.
3. Thiết lập lên các biểu đồ tổng hợp của chỉ số trở kháng (RI), chỉ số
xung (PI) v tỷ số S/D theo tuổi thai để ứng dụng trong lâm sng
4. Khẳng định thăm dò Doppler hệ tuần hon tử cung - rau - thai l hon
ton có thể lm đợc v rất có giá trị trong theo dõi thai.

2

Cấu trúc của luận án: Luận án đợc trình by trên 179 trang, không kể
phụ lục v đợc chia ra:
- Đặt vấn đề : 2 trang
- Chơng 1 : Tổng quan 62 trang
- Chơng 2 : Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu 16 trang
- Chơng 3 : Kết quả nghiên cứu 36 trang
- Chơng 4 : Bn luận 60 trang
- Kết luận : 2 trang Kiến nghị: 1 trang
Luận án gồm 28 hình ảnh, 39 bảng v 26 biểu đồ. Phần phụ lục gồm
các công trình liên quan đến luận án đã đợc công bố, một số ảnh minh họa,
173 ti liệu tham khảo (27 tiếng Việt, 64 tiếng Anh, 82 tiếng Pháp), danh
sách 100 bệnh nhân.
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
1.1. Các phơng pháp thăm dò thai trong tử cung
1.1.1. Phơng pháp soi ối.

Hiệu ứng Doppler sử dụng trong y học dựa vo nguyên lý phản xạ âm
vang của sóng siêu âm
1.2.2. Các loại Doppler
1.2.2.1. Doppler liên tục
L loại Doppler phát một cách liên tục do cấu trúc đầu dò siêu âm phát
v thu luồng siêu âm một cách liên tục. Doppler liên tục có u điểm l thăm
dò đợc những dòng chảy có tốc độ lớn, không có giới hạn về tốc độ đo.
Nhợc điểm của Doppler liên tục l có sự trùng lắp phổ.
1.2.2.2. Doppler xung
Đầu dò siêu âm có cấu trúc vừa phát sóng siêu âm v thu nhận sóng
siêu âm phản xạ một cách ngắt quãng gọi l xung siêu âm. Doppler xung có
u điểm l xác định đợc chính xác mạch máu thăm dò. Nhợc điểm chính
của nó l hiện tợng Aliasing hay có giới hạn về tốc độ đo.
1.2.2.3. Doppler mã hoá mu.
Việc mã hoá mu tốc độ dòng chảy cho phép xác định hớng của dòng
chảy. Các dòng chảy về phía đầu dò có mu dơng (mu đỏ) v những dòng
chảy đi xa đầu dò có mu âm (mu xanh).
1.2.2.4. Doppler tăng cờng năng lợng.
Doppler tăng cờng năng lợng có thể xác định đợc những dòng chảy
có tốc độ rất thấp khi m Doppler mu không thể phát hiện đợc.
1.2.3. Các phơng pháp phân tích tín hiệu Doppler.
1.2.3.1. Phơng pháp đờng cong đồng dạng.
Nó thể hiện trung bình cộng của các tốc độ có mặt trong mạch máu
phân tích
1.2.3.2. Phơng pháp sử dụng bộ giải mã tần số.
Bộ giải mã tần số cho phép phân biệt hớng chảy của dòng máu, phân
biệt dòng chảy động mạch v dòng chảy của tĩnh mạch
1.2.3.3. Phơng pháp phân tích phổ Doppler.
Sử dụng tin học hoá bộ chuyển FOURIER, chuyển các tín hiệu cờng
độ theo thời gian, thnh các tín hiệu cờng độ theo tần số tạo nên phổ

* Chỉ số xung (PI). (CSX) PI =
m
DS


Trị số của chỉ số ny giảm dần trong thai nghén bình thờng
* Tỷ số S/D (TSSD) TSSD =
D
S

Sự tiến triển của tỷ số ny trong thai nghén bình thờng nh CSTK
Trong đó: R: L chỉ số trở kháng ngoại biên (CSTK)
S: L tốc độ tối đa của dòng tâm thu
D: L tốc độ tồn d của dòng tâm trơng
m: L tốc độ trung bình.
1.3. Hệ thống tuần hon mẹ-con
1.3.1. Hệ thống tuần hon tử cung
1.3.1.1. Động mạch tử cung
Động mạch tử cung l một nhánh của động mạch hạ vị, nó chịu nhiều
thay đổi trong lúc có thai.
1.3.1.2. Sự thay đổi của hệ tuần hon động mạch tử cung trong khi có thai.
Tăng số lợng các mạch máu ở bên trong lớp cơ tử cung, tăng kích
thớc các mạch máu, hình thnh động mạch tử cung-rau do sự xâm lấn của tế
bo nuôi dẫn đến những thay đổi quan trọng về huyết động. Lm giảm trở
kháng ngoại biên. Huyết áp của động mạch xoắn ốc khoảng 70-80 mmHg,
giảm xuống còn 10-25 mmHg ở trong hồ huyết v ở các tĩnh mạch tử cung
rau huyết áp chỉ còn l 3-8 mmHg điều ny tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình trao đổi chất ở trong bánh rau.
1.3.1.3. Điều ho hoạt động hệ thống tuần hon tử cung rau.
Lu lợng động mạch tử cung tăng dới tác dụng của estrogen

1.3.3.3. Tĩnh mạch rốn.
Tĩnh mạch rốn có vai trò rất lớn trong hệ thống tuần hon thai có đờng
kính 6-8 mm. Dẫn máu bão ho oxy v đủ chất dinh dỡng từ bánh rau về
thai nhi. Đây cũng l một vị trí có thể thăm dò bằng hiệu ứng Doppler đặc
biệt trong theo dõi suy thai.
1.3.4. Hệ thống tuần hon não thai nhi.
1.3.4.1. Đa giác Willis
Cung cấp máu cho não thai nhi l các mạch máu của đa giác Willis nằm
ở nền sọ. L sự tiếp nối giữa các nhánh của động mạch cảnh trong v động mạch
thân nền. Chúng bao gồm động mạch não trớc, động mạch não giữa, động mạch
não sau, các nhánh nối trớc v sau. Động mạch não giữa l mạch máu có thể
xác định đợc ở tất cả các trờng hợp khi thăm dò tuần hon của não cho nên vị
trí thăm dò Doppler tuần hon não l đông mạch não giữa.
1.3.4.2. Điều ho hoạt động tuần hon động mạch não.
Hoạt động của hệ thống tuần hon não phụ thuộc vo nồng độ oxy v
CO
2
. Cơ chế điều khiển l hiện tợng trung tâm hoá tuần hon. Khi thai nhi
thiếu oxy, một cách tự động nó giãn các mạch máu đến não, tim v tuyến
thợng thận. Co mạch đến ruột v da tạo ra sự phân bố lại tuần hon trong cơ
thể của thai m hiện tợng ny có thể nhận biết đợc bằng thăm dò Doppler
tuần hon não.

6

1.4. các nghiên cứu ứng dụng hiệu ứng Doppler trong thăm
dò tuần hon mẹ-con.
1.4.1. Các nghiên cứu ứng dụng hiệu ứng Doppler để thăm dò tuần hon
động mạch tử cung ngời mẹ.
1.4.1.1. Kỹ thuật thăm dò Doppler động mạch tử cung.

thì không bao giờ có thai chậm phát triển trong tử cung
1.4.1.4. Nghiên cứu Doppler ĐM tử cung trong thai nghén bệnh lý
Doppler động mạch tử cung có vai trò rất quan trọng trong theo dõi thai
nghén bệnh lý nh: Cao huyết áp trong thai nghén, thai chậm phát triển trong
tử cung. Có giá trị chẩn đoán nguyên nhân của thai chậm phát triển trong tử
cung l do tuần hon. Chỉ định sử dụng Aspirine liều thấp để dự phòng tiền
sản giật v thai chậm phát triển. Tiên đoán các nguy cơ biến chứng của tiền
sản giật. Kết hợp với Doppler động mạch rốn để phân loại cao huyết áp v
thai nghén rất có giá trị trong theo dõi v điều trị.

7

1.4.2. Các nghiên cứu ứng dụng hiệu ứng Doppler trong thăm dò tuần
hon động mạch rốn.
1.4.2.1. Kỹ thuật Doppler động mạch rốn
Xác định dây rốn bằng siêu âm v Doppler mu. Chọn vị trí dây rốn ở gần
chỗ đi vo bánh rau. Thu nhận tín hiệu bằng Doppler xung.
1.4.2.2. Doppler ĐM rốn bình thờng
Phổ dạng xung, khá cân xứng, phức hợp tâm trơng lớn chiếm trên 2/3
đỉnh tâm thu, biểu hiện của mạch máu có trở kháng thấp. Chứng tỏ tuần hon
trong bánh rau bình thờng.
1.4.2.3. Doppler ĐM rốn bệnh lý
Phức hợp tâm trơng giảm, CSTK (RI) lớn tiến dần đến 1. Điển hình l mất
phức hợp tâm trơng v xuất hiện dòng chảy ngợc chiều.
1.4.2.4. Cách phân tích phổ Doppler động mạch rốn.
Phân tích Doppler động mạch rốn chủ yếu dựa vo đo các chỉ số. Phổ
Doppler động mạch rốn không có dấu hiệu đặc trng.
Đo các chỉ số CSTK (RI), TSSD, CSX (PI) thấy chúng giảm đều đặn về cuối
của thai kỳ. Các biểu đồ tổng hợp kết quả các chỉ số Doppler theo tuổi thai
đợc thiết lập để ứng dụng trong thực tiễn lâm sng. Doppler động mạch rốn

trung tâm hoá tuần hon của thai.
1.4.3.4. Phân tích Doppler động mạch não
Đo các chỉ số CSTK (RI), CSX (PI) v TSSD thấy chúng giảm dần một
cách từ từ không đột ngột về cuối của thai kỳ. Thiết lập biểu đồ tổng hợp các
chỉ số theo tuổi thai để ứng dụng trong lâm sng. Các trị số Doppler động
mạch não bình thờng khi chúng nằm trong khoảng đờng bách phân vị thứ 5
v thứ 95 trên biểu đồ tổng hợp. Các chỉ số Doppler bệnh lý khi nó nằm dới
đờng bách phân vị thứ 5, ngợc với Doppler động mạch rốn.
1.4.3.5. Nghiên cứu Doppler ĐM não trong thai nghén bình thờng
Động mạch não giữa v động mạch cảnh trong có thể xác định đợc ở
100% trờng hợp, động mạch não trớc v động mạch não sau chỉ có thể định
vị đợc 93%. Chỉ số Doppler của các mạch máu khác nhau trên đa giác
Willis l không khác nhau.
1.4.3.6. Nghiên cứu Doppler động mạch não trong thai nghén bệnh lý.
Các dấu hiệu bất thờng các chỉ số Doppler chứng tỏ có sự phân phối
lại tuần hon của thai do thiếu oxy. Doppler động mạch não không có giá trị
trong chẩn đoán thai chậm phát triển trong tử cung, nhng có giá trị tốt để đánh
giá mức độ của tình trạng thiếu oxy trong suy thai mãn tính, qua đó đánh giá tình
trạng sức khoẻ của thai.
1.4.4. Chỉ số trở kháng não/rốn (CSNR)
Chỉ số trở kháng não/rốn (CSNR) l tỷ số giữa CSTK (RI) của động
mạch não v CSTK (RI) của động mạch rốn. Trong thai nghén bình thờng,
CSNR rất ổn định v luôn luôn lớn hơn 1 vì CSTK (RI) của động mạch não
luôn lớn hơn CSTK (RI) của động mạch rốn. Trong trờng hợp có sự phân bố
lại tuần hon của thai do thiếu oxy thai trong suy thai mãn tính thì CSNR sẽ
<1 bởi vì CSTK (RI) của động mạch não giảm do giãn mạch v < CSTK (RI)
của động mạch rốn có thể bình th
ờng hoặc tăng.
CSNR l một chỉ tiêu tốt nhất đánh giá việc phân bố lại tuần hon của thai
nhi trong trờng hợp thiếu oxy qua đó đánh giá tình trạng sức khoẻ của thai.

lần (từ 2 lần trở lên), đẻ quá nhiều lần (từ 4 lần trở lên), đã đợc điều trị giữ
thai, khâu vòng cổ tử cung
Có các bệnh nội khoa cũ.
Có các khối u của cơ quan sinh dục.
Kích thớc thai trên siêu âm không phù hợp với tuổi thai. Có dấu hiệu
bất thờng về hình thái quan sát thấy trên siêu âm.
Xuất hiện dấu hiệu bất thờng về phát triển của thai trên siêu âm trong
quá trình tiến hnh thu thập số liệu.
Xuất hiện những bệnh lý của ngời mẹ trong quá trình nghiên cứu nh
tiền sản giật, cao huyết áp
Đến khám siêu âm không đúng hẹn, hoặc bỏ một lần không lm.
2.2.3.Cỡ mẫu nghiên cứu.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu có theo dõi.
- Số đối tợng nghiên cứu đợc tính theo công thức: n =
2
22
.T



Trong đó: n: Số đối tợng nghiên cứu
t: 1,96 (độ tin cậy 95%)
: 0,08 (độ lệch chuẩn)
: 0,014 (độ chính xác)
Theo công thức trên tính toán số đối tợng nghiên cứu l : n = 100
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp tiến hnh v thu thập số liệu
2.3.1.1. Chọn bệnh nhân.
Chọn theo các tiêu chuẩn lựa chọn v đồng ý tham gia vo nhóm nhiên cứu.


2.4.3. Đánh giá tình trạng bánh rau
Vị trí rau bám v độ trởng thnh của bánh rau theo Grannum.
2.4.4. Thăm dò Doppler
Sử dụng đầu dò siêu âm đờng bụng có tần số 3,5 MHz có Doppler mã
hoá mu v Doppler xung.
2.4.4.1.Thăm dò Doppler động mạch tử cung ngời mẹ.
- Xác định quai ĐMTC: Dấu hiệu giả bắt chéo.
- Phổ Doppler động mạch tử cung bình thờng rất đặc trng: Phức hợp
tâm trơng lớn, có dấu hiệu giả bình nguyên
2.4.4.2. Thăm dò Doppler động mạch rốn thai nhi.
- Xác định động mạch rốn: Hình ảnh của dây rốn
- Phổ Doppler động mạch rốn bình thờng dạng xung không có dấu
hiệu đặc trng.

11

2.4.4.3. Thăm dò Doppler động mạch não thai nhi
- Xác định đa giác Willis: Hình ảnh ĐM não giữa.
- Phổ Doppler ĐM não bình thờng dạng xung không có dấu hiệu đặc trng
2.4.5. Cách đo các chỉ số Doppler
Khi đạt đợc 5 phổ Doppler đủ tiêu chuẩn về hình thái cũng nh về âm
vang thì dừng lại để phân tích v tiến hnh đo các chỉ số.
Tiến hnh lm lại lần thứ hai, lấy trị số trung bình của hai lần đo l số
liệu để thu thập trong nghiên cứu.
2.4.6. Các chỉ số Doppler đợc sử dụng trong nghiên cứu.
2.4.6.1. Tỷ số S/D (TSSD): TSSD =
D
S

2.4.6.2. Chỉ số trở kháng RI (CSTK: RI): CSTK(RI) =

Tuổi chủ yếu nằm trong khoảng 26-35 tuổi: trên 70% các trờng hợp.
Tỷ lệ con so 58%, con rạ đẻ 1 lần 32%, đẻ 2 lần 10%.
3.1.2. Đặc điểm của trẻ sơ sinh.
Trọng lợng sơ sinh trung bình: 3332 g 274g, thấp nhất: 2700g, lớn
nhất 4100g v không có trờng hợp no < 2500g

12

Đẻ không can thiệp 73%, mổ lấy thai 26%, không có chỉ định mổ vì
suy thai v đẻ can thiệp 1% giác hút vì mẹ rặn yếu.
Chỉ số Apgar phút thứ nhất v phút thứ 5 đều l 9 điểm v 10 điểm,
không có trờng hợp no bị ngạt.
3.2. Kết quả thăm dò doppler ĐMTC ngời mẹ
3.2.1. Tỷ số S/D (TSSD)
Bảng 3.1. Phân bố giá trị trung bình của TSSD động mạch tử cung
ngời mẹ theo tuổi thai
TSSD ĐMTC phải TSSD ĐMTC trái
Tuổi thai
(tuần)
n
TB SD TB SD
p
28 - 29 100 1,89 0,16 1,93 0,19
30 - 31 100 1,84 0,14 1,87 0,15
32 - 33 100 1,83 0,14 1,87 0,18
34 - 35 100 1,80 0,15 1,81 0,17
36 - 37 100 1,78 0,13 1,79 0,16
38 - 39 96 1,76 0,15 1,76 0,14
40 - 41 32 1,71 0,15 1,72 0,15
>0,05

1.2

Biểu đồ 3.1. Tơng giữa TSSD của
ĐMTC phải với tuổi thai
Biểu đồ 3.2. Tơng giữa TSSD của
ĐMTC trái với tuổi thai
Trị số TSSD
Tuổi thai (tuần)
Trị số TSSD
Tuổi thai (tuần)
95%
50%
5%
95%
50%
5%

13

3.2.2. Chỉ số trở kháng (CSTK: RI)
Bảng 3.2. Phân bố giá trị trung bình CSTK (RI) của ĐMTC
ngời mẹ theo tuổi thai
CSTK (RI)
ĐMTC phải
CSTK (RI)
ĐMTC trái
Tuổi thai
(tuần)

n

0.50
0.45
0.40
0.35
0.30Biểu đồ 3.3. Tơng quan giữa CSTK
(RI) của ĐMTC phải với tuổi thai
Biểu đồ 3.4. Tơng quan giữa CSTK
(RI) của ĐMTC trái với tuổi thai Trị số CSTK (RI)
Tuổi thai (tuần)
Trị số CSTK (RI)
Tuổi thai (tuần)
95%
50%
5%
95%
50%
5%

14

3.2.3. Chỉ số xung (CSX) (PI)
Bảng 3.3. Phân bố giá trị trung bình CSX (PI) của ĐMTC
ngời mẹ theo tuổi thai
CSX (PI)

.8
.7
.6
.5
.4
.3
.2
.1

Tuần
424038363432302826
PI
1.2
1.1
1.0
.9
.8
.7
.6
.5
.4
.3
.2

Biểu đồ 3.5. Tơng quan giữa CSX (PI)
của ĐMTC phải với tuổi thai
Biểu đồ 3.6. Tơng quan giữa CSX (PI)
của ĐMTC trái với tuổi thai

Trị số CSX (PI)

38 - 39 96 2,27 0,17
40 - 41 32 2,25 0,17
tuần
424038363432302826
ISD
3.4
3.2
3.0
2.8
2.6
2.4
2.2
2.0
1.8
1.6

Biểu đồ 3.7. Tơng quan giữa TSSD
của ĐM rốn với tuổi thai
3.3.2. Chỉ số trở kháng (CSTK: RI) động mạch rốn thai nhi
Bảng 3.5. Phân bố trị số trung bình
CSTK (RI) của ĐM rốn
theo tuổi thai.
CSTK(RI) liên quan tuyến tính với
tuổi thai theo hm số:
Y = 0,05X + 0,74 ( n = 607 r = - 0,65)
Y l trị số của CSTK (RI), X l tuổi thai.
CSTK (RI) của
động mạch rốn
Tuổi thai
(tuần)

5%
Trị số CSTK (RI)
Tuổi thai (tuần)
95%
50%
5%

16

3.3.3. Chỉ số xung (CSX: PI) động mạch rốn thai nhi
Bảng 3.6. Phân bố giá trị trung bình
CSX (PI) của động mạch rốn theo
tuổi thai
CSX (PI) liên quan tuyến tính với tuổi
thai theo hm số:
Y = 0,01X + 1,21 (n = 607 r = - 0,62)
Y l trị số của CSX (PI), X l tuổi thai.
CSX (PI) của
động mạch rốn
Tuổi thai
(tuần)
n
TB SD
28 - 29 100 0,90 0,11
30 - 31 100 0,88 0,11
32 - 33 100 0,86 0,09
34 - 35 100 0,84 0,10
36 - 37 100 0,82 0,09
38 - 39 96 0,79 0,07
40 - 41 32 0,78 0,09

32 - 33 100 4,50 0,63
34 - 35 100 4,26 0,69
36 - 37 100 4,21 0,65
38 - 39 96 4,14 0,67
40 - 41 32 4,06 0,60
tuần
424038363432302826
ISD
8.0
7.5
7.0
6.5
6.0
5.5
5.0
4.5
4.0
3.5
3.0
2.5
2.0
1.5

Biểu đồ 3.10. Tơng quan giữa TSSD
của ĐM não với tuổi thai
Trị số TSSD
Tuổi thai (tuần)
95%
50%
5%

RI
0.95
0.90
0.85
0.80
0.75
0.70
0.65
0.60

Biểu đồ 3.11. Tơng quan giữa CSTK
(RI) của ĐM não với tuổi thai

3.4.3. Chỉ số xung (CSX: PI)
Bảng 3.9. Phân bố giá trị trung bình
CSX (PI) của ĐM não theo tuổi thai
CSX (PI) liên quan tuyến tính với tuổi
thai theo hm số:
Y = 0,01X + 1,96 (n = 607, r = - 0,51)
Y l trị số của CSX (PI), X l tuổi thai.
CSX (PI) của động
mạch não
Tuổi thai
(Tuần)
n
TB SD
28 - 29 100 1,64 0,17
30 - 31 100 1,63 0,15
32 - 33 100 1,62 0,16
34 - 35 100 1,57 0,17

bình của CSNR theo tuổi thai.
CSNR không liên quan với tuổi thai
(p > 0,05).

CSNR của
ĐM não
Tuổi thai
(tuần)
n
TB SD
28 - 29 100 1,33 0,11
30 - 31 100 1,33 0,10
32 - 33 100 1,33 0,10
34 - 35 100 1,34 0,11
36 - 37 100 1,36 0,09
38 - 39 96 1,38 0,10
40 - 41 32 1,37 0,11
tuần
424038363432302826
CS não rốn
1.8
1.7
1.6
1.5
1.4
1.3
1.2
1.1
1.0
.9

19

Một số nghiên cứu khác tuổi thai khi đẻ chủ yếu từ 39- 41 tuần
(80,9%). Chỉ số Doppler động mạch rốn của thai nghén từ 41 tuần trở đi
không thay đổi ngay cả khi thai quá ngy sinh. Có nghiên cứu cho rằng tuổi thai
khi đẻ coi l bình thờng từ 37- 42 tuần.
4.1.5. Cách đẻ
Trong nghiên cứu ny phần lớn l đẻ không can thiệp (73%), mổ lấy
thai (26%), đẻ can thiệp (1%).
Một số nghiên cứu khác, đẻ không can thiệp l 73,6%, mổ lấy thai
20%, không có trờng hợp no mổ vì suy thai, đẻ can thiệp 6,4%
4.1.6. Trọng lợng trẻ sơ sinh khi đẻ
Trọng lợng trẻ sơ sinh trung bình l 3332g 274g, trẻ sơ sinh có trọng
lợng thai thấp nhất l 2700g v cao nhất l 4100g, không có trờng hợp no
suy dinh dỡng < 2500g.
4.1.7. Tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau khi đẻ
Tất cả các trờng hợp sau đẻ đều có hình thái bình thờng, chỉ số Apgar
ở phút thứ nhất l 9 điểm v ở phút thứ 5 đạt 10 điểm, không có trờng hợp
no bị ngạt.
Trên đây l những lý do chứng minh rằng nhóm đối tợng của nghiên
cứu ny l hon ton bình thờng cả theo đúng những tiêu chuẩn của phơng
pháp nghiên cứu đề ra.
4.2. Qui trình thu thập v xử lý số liệu
4.2.1. Tuổi thai bắt đầu nghiên cứu
Nghiên cứu ny quyết định chọn tuổi thai bắt đầu tiến hnh nghiên cứu
l 28 tuần đến hết 41 tuần xuất phát từ những nghiên cứu trong nớc v ngoi
nớc có trớc. Dựa vo những nghiên cứu về sinh lý thai nghén.
4.2.2. Phơng pháp tiến hnh v tần xuất thăm dò
4.2.2.1. Phơng pháp tiến hnh
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu dọc, tiến cứu có theo dõi để thu thập

các chỉ số của phổ. Lm hai lần liên tiếp lấy số trung bình.
4.2.6. Thu thập v xử lý số liệu
Các số liệu đợc ghi vo hồ sơ nghiên cứu. Xử lý số liệu bằng các phần
mền thống kê trong Y học: SPSS, Epi Info.
4.3. Về kết quả nghiên cứu
4.3.1. Kết quả thăm dò Doppler động mạch tử cung
4.3.1.1. Các chỉ số Doppler của động mạch tử cung
* TSSD (S/D)
Trị số của tỷ số ny giảm dần về cuối của thai kỳ, sự giảm ny có ý
nghĩa thống kê p < 0,01. Trị số trung bình TSSD của động mạch tử cung bên
l không khác biệt với p > 0,05.
Kết quả nghiên cứu của nghiên cứu ny phù hợp với các nghiên cứu
trên thế giới đă đợc công bố, trị số trung bình của TSSD đều < 2,6, cao nhất
l 2,61, chỉ số ny bình thờng chứng tỏ tuần hon động mạch tử cung thuận lợi
không có bất kỳ một tai biến no xảy ra cho mẹ v cho thai. TSSD của ĐMTC
liên quan tuyến tính với tuổi thai
* CSTK (RI)
Trị số trung bình của chỉ số ny giảm dần về cuối của thai kỳ, giảm tỷ
lệ nghịch với tuổi thai, sự giảm ny có ý nghĩa thống kê với p < 0,01, không
có sự khác biệt ở động mạch tử cung hai bên với p > 0,05. Chỉ số ny liên
quan tuyến tính với tuổi thai.
* CSX (PI)
Trị số trung bình của chỉ số ny giảm dần về cuối của thai kỳ, giảm tỷ
lệ nghịch với tuổi thai, sự giảm ny có ý nghĩa thống kê với p < 0,01,
CSX(PI) của hai động mạch tử cung hai bên l không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p > 0,05. Chỉ số ny liên quan tuyến tính với tuổi thai
*Biểu đồ tổng hợp: Đợc thiết lập theo sự phân bố bách phân vị theo tuổi thai

21


4.3.2. Kết quả Doppler động mạch rốn
* TSSD
TSSD của động mạch rốn giảm dần về cuối của thai kỳ rất đáng kể với
p < 0,01. Tỷ số ny liên quan tuyến tính với tuổi thai theo hm số: Y = 0,03X
+ 3,33 (n = 607, r = - 0,62) trong đó Y l TSSD v X l tuổi thai
* CSTK(RI)
CSTK (RI) của động mạch rốn giảm dần về cuối của thai kỳ l rất đáng
kể với p < 0,01. Chỉ số ny liên quan tuyến tính với tuổi thai theo hm số:
Y = 0,005X + 0,74 ( n = 607, r = - 0,65) trong đó Y l CSTK(RI) v X l tuổi thai
* CSX (PI)
CSX(PI) của động mạch rốn giảm dần về cuối của thai kỳ l rất đáng kể với
p < 0,01. Chỉ số ny liên quan tuyến tính với tuổi thai theo hm số: Y = 0,01X +
1,21 (n = 607 r = - 0,62) trong đó: Y l trị số của CSX (PI), X l tuổi thai.

22

* Biểu đồ tổng hợp thiết lập dựa trên phân bố bách phân vị theo tuổi thai
4.3.2.1. Doppler động mạch rốn bình thờng
Phổ Doppler động mạch rốn không có hình ảnh đặc trng, các chỉ số
Doppler động mạch rốn giảm một cách đều đặn về cuối của thai kỳ trong thai
nghén bình thờng. Một số nghiên cứu trong nớc thấy rằng TSSD giảm dần
về cuối của thai kỳ. Tỷ số ny liên quan với tuổi thai với r =- 0,91, tỷ số ny ở
thai nghén bình thờng luôn nhỏ hơn 3. CSTK (RI) bình thờng < 0,65. Trị số
trung bình của CSX(PI) cũng giảm dần trong thai nghén bình thờng một
cách có ý nghĩa, liên quan với tuổi thai (r = - 0,71).
4.3.2.2. Doppler động mạch rốn bệnh lý
Doppler động mạch rốn bệnh lý khi phức hợp tâm trơng giảm lm tăng
CSTK (RI). Doppler động mạch rốn bệnh lý điển hình khi phổ mất phức hợp
tâm trơng v xuất hiện dòng chảy ngợc chiều. Doppler động mạch rốn
bệnh lý chứng tỏ trở kháng tuần hon trong bánh rau tăng lm tăng nguy cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status