Thực trạng hoạt động của bác sĩ tại trạm y tế xã và đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế xã tại tỉnh Hải Dương - Pdf 12



Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\
Lê văn thêm

thực trạng hoạt động của bác sỹ tại trạm y tế xã v
đánh giá hiệu quả giảI pháp can thiệp nhằm
nâng cao chất lợng hoạt động của trạm y tế xã
tại tỉnh hảI dơng

chuyên ngnh: vệ sinh học xã hội v tổ chức y tế
mã số: 3.01.12 tóm tắt luận án tiến sỹ y học
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học Y H Nội
- Viện thông tin - Th viện Y học Trung ơng
- Th viện Trờng Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế
Danh mục Chữ viết tắt

BHYT Bảo hiểm Y tế
BYT Bộ Y tế
CBYT Cán bộ y tế
CSHQ Chỉ số hiệu quả
CSSK Chăm sóc sức khoẻ
GDSK Giáo dục sức khoẻ
HGĐ Hộ gia đình
KCB Khám chữa bệnh
ORS Oresol
TYT Trạm y tế
UBND Uỷ ban Nhân dân
UNFPA Quĩ Dân số Liên hợp quốc
danh mục công trình nghiên cứu liên quan

1. Lê Văn Thêm, Ngô Văn Ton (2007). Đánh giá hiệu quả can
thiệp nâng cao chất lợng hoạt động của trạm y tế xã tỉnh Hải
Dơng theo một số chuẩn quốc gia về y tế xã. Tạp chí Y học
Thực hnh, số 1, trang 75-77.

các chính sách khuyến khích bác sỹ về TYT xã cha đợc thực hiện một
cách đầy đủĐể tìm hiểu khó khăn, thuận lợi về hoạt động của bác sỹ tại
TYT xã v từ đó tiến hnh can thiệp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động
của trạm y tế xã, chúng tôi tiến hnh nghiên cứu ny tại Hải Dơng với
mục tiêu sau:
1.
Mô tả thực trạng một số hoạt động của bác sỹ tại trạm y tế xã
tỉnh Hải Dơng
2. Đề xuất v đánh giá hiệu quả của giải pháp thử nghiệm can
thiệp nhằm nâng cao chất lợng một số hoạt động của TYT xã.

tính cấp thiết v Giá trị thực tiễn của luận án
Việc phát triển, củng cố mạng lới y tế cơ sở v nâng cao chất lợng
của TYT xã có một ý nghĩa rất lớn đối với việc tiếp cận v sử dụng dịch vụ
CSSK cho mọi ngời, đặc biệt l ngời dân nông thôn nghèo. Đề ti đã đề
cập đến một vấn đề đã v đang đợc quan tâm trong ngnh y tế, đó l đa
bác sỹ về TYT xã, một trong các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt
động của TYT xã. Tuy nhiên tại Hải Dơng cũng nh nhiều tỉnh khác cha
có các đánh giá để biết hiện nay các bác sỹ ny đang lm việc ra sao? Họ
có đáp ứng đợc những yêu cầu của cộng đồng đặt ra cho TYT xã hay
không? Những yếu tố no hạn chế khả năng hoạt động của họ? Cần phải
lm gì để họ cống hiến đợc nhiều hơn? Các câu hỏi ny đã đợc đề cập
trong nội dung của luận án. Đề ti luận án đã cho thấy thực trạng một số
hoạt động của bác sỹ tại TYT xã tỉnh Hải Dơng. Trên cơ sở đó đa ra các
giải pháp v áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lợng

2
hoạt động của TYT xã. Đề ti có ý nghĩa thực tiễn không chỉ cho ngnh y
tế tỉnh Hải Dơng m cho ngnh y tế cả nớc. Đề ti còn có ý nghĩa khoa
học l bổ sung thêm một phơng pháp khoa học cho việc nghiên cứu hoạt

bnh, phc hi chc nng, y dc hc c truyn, thuc phũng cha bnh
cho ngi, m phm nh hng n sc kho con ngi, an ton v sinh
thc phm, trang thit b y t; v cỏc dch v cụng thuc ngnh Y t; thc
hin mt s nhim v, quyn hn theo s u quyn ca U ban nhõn dõn
cp tnh v theo quy nh ca phỏp lut.
1.1.3. Y tế tuyến cơ sở: Bao gồm y tế huyện, xã v thôn bản.
Y tế tuyến huyện l nơi chăm sóc sức khoẻ cơ bản cho nhân dân,
đồng thời l tuyến hỗ trợ trực tiếp cho y tế tuyến xã. Phũng Y t l c quan
chuyờn mụn thuc U ban nhõn dõn huyn, qun, th xó, thnh ph thuc
tnh, thc hin chc nng qun lý nh nc v bo v
, chm súc v nõng

3
cao sc kho nhõn dõn trờn a bn huyn, gm: y t d phũng, khỏm,
cha bnh, phc hi chc nng, y dc hc c truyn, thuc phũng cha
bnh cho ngi, m phm nh hng n sc kho con ngi, an ton v
sinh thc phm, trang thit b y t.
1.2. Trạm y tế xã
1.2.1. Chức năng của trạm y tế xã
Trạm y tế xã l đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân,
nằm trong hệ thống y tế nh nớc, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ
thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện sớm các dịch bệnh v phòng
chống dịch, chăm sóc sức khoẻ ban đầu v đỡ đẻ thờng, cung cấp thuốc
thiết yếu, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp KHHGĐ v tăng
cờng sức khoẻ.
1.2.2 Nhiệm vụ của trạm y tế xã
Bao gồm 11 nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Lập kế hoạch các mặt hoạt động v lựa chọn chơng trình u tiên về
chuyên môn y tế, trình Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn duyệt, báo
cáo trung tâm y tế huyện quận, thị xã v tổ chức triển khai thực hiện sau

sức khoẻ cho nhân dân.
1.2.3 Chuẩn Quốc gia về y tế xã
Theo Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT của Bộ trởng Bộ Y tế ban
hnh Chuẩn Quốc gia về y tế xã. Có 10 chuẩn Quốc gia l: xã hội hoá
CSSK v công tác truyền thông GDSK; Vệ sinh phòng bệnh; Khám chữa
bệnh v phục hồi chức năng; Y học cổ truyền; Chăm sóc sức khoẻ trẻ em;
Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Cơ sở hạ tầng v trang thiết bị; Nhân lực v
chế độ chính sách; Kế hoạch v ti chính cho trạm y tế; Thuốc thiết yếu v
sử dụng thuốc an ton. Việc ban hnh v thực hiện các Chuẩn Quốc gia về
trạm y tế xã l một biện pháp nhằm củng cố, kiện ton trạm y tế xã, đồng
thời nhằm nâng cao chất lợng hoạt động chăm sóc v sức khoẻ cho nhân
dân. Cùng với điều kiện kinh tế của xã hội ngy cng tăng, nhu cầu v
mong muốn của ngời dân cho việc CSSK cũng ngy cng cao. Điều kiện
cơ sở vật chất v nhân lực của trạm y tế xã ngy cng đợc nâng lên (có
bác sĩ tại trạm, trang thiết bị đợc cải thiện, khám chữa bệnh cho ngời
tham gia BHYT tại trạm), chuẩn Quốc gia về y tế xã đợc coi nh tiêu
chuẩn để đánh giá chất lợng các hoạt động CSSK của trạm y tế xã.
1.2.4. Trạm y tế xã tại tỉnh Hải D
ơng
Tỉnh Hải Dơng có 263 xã/ phờng, tất cả các xã/ phờng đều đã có
trạm y tế với 1052 gờng bệnh. Tính đến 31/12/2004 tại Hải Dơng đã có
261/263 trạm y tế có bác sỹ (chiếm 99,2%), 100% trạm y tế xã có y sỹ sản
nhi hoặc nữ hộ sinh. Biên chế tại tuyến xã có 1.143 ngời, trong đó có 138
bác sỹ, 559 y sỹ, 237 điều dỡng cao đẳng v trung học, 209 nữ hộ sinh
cao đẳng v trung học. Tính đến hết năm 2005 thì 100% trạm y tế có bác
sỹ công tác, trong đó bác sỹ công tác thờng xuyên tại trạm y tế xã l 67%.
100% trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi. 100% trạm y tế có cán bộ
công tác dợc. 100% cán bộ y tế xã đạt trình độ trung cấp trở lên. Cán bộ y
tế thôn l 1.645 ngời/1.413 thôn, đảm bảo 100% số thôn có ít nhất 1 cán
bộ y tế, trong đó 50% có trình độ từ trung cấp.

tâm thần v thuốc gây nghiện; quản lý thuốc rõ rng theo từng nguồn v sử
dụng theo đúng qui định; không để thuốc quá hạn, h hỏng, mất mát ; sử
dụng thuốc an ton, hợp lý theo qui chế.
- Tăng cờng công tác quản lý v cung cấp ti chính cho hoạt động
của trạm y tế : Trởng trạm y tế l bác sỹ hoặc y sỹ v phải qua lớp đo tạo
hoặc tập huấn về kỹ năng quản lý; xây dựng kế hoạch hoạt động hng quí,
6 tháng v hng năm. Đối với kế hoạch năm phải đợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về ton bộ hoạt động của trạm
y tế; có các sổ v thực hiện chế độ ghi chép, báo cáo theo đúng qui định
của Bộ Y tế ; tham gia quản lý hnh nghề y tế ngoi công lập tại địa
phơng (nếu có). Ngân sách nh nớc đảm bảo ti chính cho hoạt động của
trạm y tế ; quản lý tốt nguồn kinh phí do các chơng trình mục tiêu cấp.
Bảo ton v phát triển nguồn vốn thuốc của trạm. Không có vi phạm về
quản lý ti chính dới bất kỳ hình thức no, UBND xã có đầu t từ ngân
sách xã để đảm bảo việc duy tu, bảo quản cơ sở vật chất; sửa chữa, nâng
cấp v bổ sung trang thiết bị hng năm cho trạm y tế.
- Khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT tại trạm y tế xã sẽ giải quyết đợc
việc tăng ngân sách y tế cho trạm y tế xã, đồng thời nâng cao đợc chất
lợng khám chữa bệnh tại xã.

6
Chơng 2. đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng
- Các bác sỹ công tác thờng xuyên tại TYT xã đợc phỏng vấn,
phỏng vấn sâu nhằm phát hiện ra các thuận lợi v khó khăn trong công tác
KCB, phòng bệnh v đáp ứng của ngnh y tế với việc đa bác sỹ về TYT xã.
- Các hộ gia đình đợc chọn vo mẫu nghiên cứu đợc phỏng vấn để
thu thập thông tin về khả năng tiếp cận v sử dụng các dịch vụ y tế, khả
năng thực hiện các chơng trình y tế quốc gia v việc chấp nhận đa bác sỹ
về trạm y tế xã.

d
pq
Zn

=
Trong đó:
n : Cỡ mẫu nghiên cứu
Z
(1-

/2)
: Hệ số tin cậy ở mức sác xuất 95% 1,96

7
p: Tỷ lệ các bác sỹ xã có gặp khó khăn trong công việc hng
ngy (ớc lợng # 50%).
q: Tỷ lệ các bác sỹ không gặp khó khăn trong công tác hng
ngy (ớc lợng # 50%).
d: Khoảng sai lệch ớc lợng giữa 2 tỷ lệ thu đợc từ mẫu (p)
v tỷ lệ của quần thể = 10,5%.
Cỡ mẫu tính đợc l 87. Thực tế có tất cả 92 bác sỹ đang công tác
thờng xuyên tại 92 trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng đã đợc chọn để nghiên cứu.
* Cỡ mầu của nghiên cứu can thiệp:
- Chọn ngẫu nhiên 16 xã trong số 92 xã có bác sỹ công tác tại trạm y tế
xã theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn dựa theo danh sách các
trạm y tế xã có bác sỹ.
- Trong số 16 TYT xã đã chọn ở trên, 8 trạm y tế xã đợc chọn vo can
thiệp v 8 TYT xã sẽ đợc chọn để đối chứng một cách ngẫu nhiên
đơn dựa theo bảng số ngẫu nhiên.
- Số hộ gia đình đợc nghiên cứu về hiệu quả can thiệp.

= 1,96
1- : Lực mẫu: 80%
p
1
: Tỷ lệ khám chữa bệnh ở trạm y tế xã đối chứng (ớc lợng # 10%)
p
2
: Tỷ lệ khám chữa bệnh ở trạm y tế xã can thiệp (ớc lợng # 20%)
p= (p
1
+p
2
)/2
q= 1-p
Cỡ mẫu nghiên cứu ở mỗi nhóm l 219 hộ gia đình. Nh vậy số hộ
gia đình cần điều tra ở mỗi xã đợc lm tròn l 30 hộ v tổng số hộ điều tra
ở mỗi nhóm l 240 hộ gia đình.
Chọn hộ gia đình: hộ đầu tiên ở xã đợc xác định theo bảng số ngẫu
nhiên dựa theo danh sách các hộ gia đình trong xã do Uỷ ban Nhân dân xã
cung cấp. Các hộ tiếp theo đợc lựa chọn theo nguyên tắc cổng liền
cổng. Tại mỗi hộ gia đình các thnh viên đều đợc hỏi về tình trạng sức
khoẻ v sử dụng dịch vụ y tế trong 2 tuần qua.

8
2.2.3. Các giải pháp can thiệp
Tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trạm y tế xã:
- Về cơ sở vật chất: Xây dựng mới hon ton hoặc xây thêm, sửa chữa
cho đủ các phòng, diện tích theo qui định của chuẩn quốc gia về y tế xã l:
* Diện tích tối thiểu 90 m
2


Chơng 3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thực trạng một số hoạt động của bác sỹ tại TYT xã tỉnh Hải Dơng.
3.1.1. Một số đặc trng cá nhân của các bác sỹ công tác tại trạm y tế
xã tỉnh Hải Dơng

9
Bảng 3.1. Một số đặc trng cá nhân của các bác sỹ công tác
tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Đặc trng cá nhân
Số lợng
(n=92)
Tỷ lệ %
Tuổi: 35
36-40
> 40
23
38
31
25,0
41,3
33,7
Giới: Nam
Nữ
75
17
81,5
18,5
Tốt nghiệp phổ thông trung học
Phổ thông trung học

tác
Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
5 năm
24 26,1 63 68,5
6-10 năm 43 46,7 25 27,5
11-15 năm 21 22,8 2 2,2
>15 năm 4 4,3 2 2,2

Bảng 3.2 cho thấy phần lớn các bác sỹ xã có thâm niên công tác tại
trạm y tế xã trớc khi đi học bác sỹ từ 6-10 năm, chiếm tỷ lệ 46,7%, dới
5 năm chiếm tỷ lệ 26,1%. Thâm niên công tác sau khi tốt nghiệp bác sỹ
chủ yếu l dới 5 năm (68,5%).
3.1.2. Tình hình đo tạo v đo tạo lại của các bác sỹ công tác tại trạm
y tế xã tỉnh Hải Dơng
6,5%
93,5%
Chính qui di hạn
Chuyên tu

Biểu đồ 3.1. Loại hình đo tạo các bác sỹ xã

10
Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ các bác sỹ hiện công tác tại trạm y tế xã
đợc đo tạo hệ chính qui di hạn l rất thấp (6,5%), đa số các bác sỹ công
tác tại trạm y tế xã đợc đo tạo hệ chuyên tu (93,5%).
2,2%
4,3%
93,5%
0
20

Y học dân tộc 26 28,3
Quản lý TYT 37 40,2
Kỹ năng giao tiếp 15 16,3
Quản lý sức khoẻ hộ gia đình 23 25,0
Nội dung khác 7 7,6

11
Tất cả các bác sỹ công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng có nguyện
vọng đợc đo tạo thêm (92/92). Trong đó 76% có nguyện vọng đợc đo tạo
thêm về khám chữa bệnh chuyên khoa lẻ, 40,2% có nguyện vọng đợc đo tạo
thêm về quản lý trạm y tế. 25% có nguyện vọng đợc đo tạo thêm về quản
lý sức khoẻ hộ gia đình.
3.1.3. Kiến thức về chẩn đoán v xử trí một số bệnh phổ biến tại cộng
đồng của các bác sỹ công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng

Bảng 3.6. Kiến thức về định nghĩa, chẩn đoán bệnh tiêu chảy trẻ em của
bác sỹ hiện đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Kiến thức về định nghĩa, chẩn đoán bệnh
tiêu chảy trẻ em
Số lợng (n=92) Tỷ lệ %
Định nghĩa
Đúng
Không đầy đủ
Không biết/không trả lời

51
32
9

55,4


67
17
8

72,8
18,5
8,7

Bảng 3.6 cho thấy đa số bác sỹ có kiến thức về chẩn đoán bệnh tiêu
chảy đúng với tỷ lệ từ 55,4% - 72,8%. Vẫn còn 6,5% - 13% bác sỹ không
biết/không trả lời về các kiến thức ny, 34,8% bác sỹ đa ra trả lời không
đầy đủ về định nghĩa tiêu chảy, 27,2% bác sỹ đa ra các tiêu chuẩn chẩn
đoán tiêu chảy mất nớc nhẹ không đầy đủ.
Bảng 3.7. Kiến thức về điều trị bệnh tiêu chảy trẻ em của bác sỹ hiện
đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Kiến thức về điều trị bệnh tiêu chảy trẻ em Số lợng (n=92) Tỷ lệ %
Điều trị tiêu chảy cha mất nớc
Đúng
Không đầy đủ
Không biết/không trả lời

80
0
12

87,0
0
13,0
Điều trị tiêu chảy mất nớc nhẹ


Bảng 3.8. Kiến thức về chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em của bác sỹ xã tỉnh
Hải Dơng hiện đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng

Kiến thức về chẩn đoán bệnh viêm
đờng hô hấp cấp ở trẻ em
Số lợng
(n=92)
Tỷ lệ
Chẩn đoán viêm phổi rất nặng
Đúng
Không đầy đủ
Không biết/không trả lời

62
12
18

67,4
13,0
19,6
Chẩn đoán viêm phổi nặng
Đúng
Không đầy đủ
Không biết/không trả lời

66
6
20


không biết/không trả lời về kiến thức ny. 71,7% bác sỹ trả lời đúng, 6,5%
bác sỹ trả lời không đầy đủ, 21,7% bác sỹ không biết/không trả lời về chẩn
đoán bệnh viêm phổi nặng. 56,7% bác sỹ trả lời đúng, 20,7% bác sỹ trả lời
không đầy đủ, 21,7% bác sỹ không biết/không trả lời về chẩn đoán bệnh
viêm phổi. 63,0% bác sỹ trả lời đúng, 17,4% bác sỹ trả lời không đầy đủ,
19,6% bác sỹ không biết/không trả lời về chẩn đoán bệnh viêm đờng hô
hấp cấp, không viêm phổi.

13
Bảng 3.9. Kiến thức về điều trị viêm phổi ở trẻ em của bác sỹ hiện đang
công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Kiến thức về điều trị bệnh viêm đờng hô
hấp cấp ở trẻ em
Số lợng
(n=92)
Tỷ lệ %
Điều trị viêm phổi rất nặng
Đúng
Không đầy đủ
Không biết/không trả lời

51
28
13

55,4
30,4
14,1
Điều trị viêm phổi nặng
Đúng


56,5
26,1
17,4
Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ bác sỹ có kiến thức về điều trị bệnh viêm phổi
rất nặng đúng l 55,4%, trả lời không đầy đủ l 30,4% v 14,1% bác sỹ
không biết/không trả lời về các kiến thức ny. 54,3% bác sỹ trả lời đúng,
32,6% bác sỹ trả lời không đầy đủ v 13,0% bác sỹ không biết/không trả
lời về điều trị bệnh viêm phổi nặng. 58,7% bác sỹ trả lời đúng, 25,0% bác
sỹ trả lời không đầy đủ, 16,3% bác sỹ không biết/không trả lời về điều trị
bệnh viêm phổi. 56,5% bác sỹ trả lời đúng, 26,1% bác sỹ trả lời không đầy đủ
v 17,4% bác sỹ không biết/không trả lời về điều trị bệnh viêm đờng hô hấp
cấp, không viêm phổi.

3.1.4. Hoạt động của bác sỹ tại trạm y tế xã
3.1.4.1 Trách nhiệm đợc phân công
Bảng 3.10. Công việc đợc phân công phụ trách của các bác sỹ
xã tỉnh Hải Dơng
Công việc phụ trách Số lợng (n=92) Tỷ lệ %
Khám chữa bệnh 86 93,5
Chơng trình y tế v Y học dự phòng 75 81,5
BVBMTE/KHHGĐ 11 12.0
Y học dân tộc 14 15,2
Bảng 3.10 cho thấy có 93,5% bác sỹ đợc phân công khám chữa
bệnh tại trạm y tế xã. 81,5% bác sỹ tham gia các chơng trình y tế v y học
dự phòng, chỉ có 12% bác sỹ đợc phân công phụ trách công tác
BVBMTE/KHHGĐ v 15,2% phụ trách công tác y học dân tộc.

14
3.1.4.2. Hoạt động khám chữa bệnh

hiện đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng chủ yếu l tuyên truyền
giáo dục sức khoẻ (65,2%), tiếp đó l quản lý bệnh xã hội (52,2%) v thăm
hỏi sức khoẻ HGĐ (46,7%). Công tác phục hồi chức năng cho bệnh nhân
cũng đợc quan tâm (29,3%).
3.1.4.4. Tự đánh giá về hon thnh công việc của các bác sỹ
Bảng 3.13. Tỷ lệ tự đánh giá về hon thnh công việc của bản thân tại
trạm y tế xã của bác sỹ hiện đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Kết quả Số lợng (n=92) Tỷ lệ %
Tốt 59 64,1
Cha tốt 33 35,9
Bảng 3.13 cho thấy có 35,9% bác sỹ cho rằng mình cha hon thnh tốt
công việc tại TYT xã v 64,1% bác sỹ trả lời đã lm tốt công việc đợc giao.

15
3.1.5. Khó khăn thờng gặp của các bác sỹ công tác tại trạm y tế xã
Bảng 3.14. Lý do cha hon thnh tốt công việc tại trạm y tế của bác sỹ
hiện đang công tác tại trạm y tế xã tỉnh Hải Dơng
Lý do cha hon thnh tốt nhiệm vụ Số lợng (n=92) Tỷ lệ
Thiếu kiến thức 15 16,3
Thiếu trang thiết bị 33 35,9
Thiếu thuốc 13 14,1
Thiếu ti liệu chuyên môn 24 26,1
Cha yên tâm 11 12,0
Thu nhập thấp 29 31,5
Các lý do đợc đã ra cho việc không hon thnh nhiệm vụ đợc giao
đó l thiếu trang thiết bị v dụng cụ y tế 35,9%, tiếp theo l thu nhập thấp
(31,5%), thiếu ti liệu chuyên môn (26,1%), thiếu kiến thức (16,3%) v
thiếu thuốc (14,1%). Đặc biệt có đến 12,0% các bác sỹ cha hon thnh tốt
nhiệm vụ đợc giao l do cha yên tâm với công việc tại trạm y tế xã.
Bảng 3.15. L


16
0,78
0,64
0,92
0,65
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
Đối chứng Can thiệp
Trớc can thiệp
Sau can thiệp

Biểu đồ 3.4. Hiệu quả can thiệp về số lợt bệnh nhân trung bình đến
khám tại trạm y tế xã/ngời/năm
Bảng 3.17 v biểu đồ 3.4 cho thấy trong nhóm đối chứng số lợt
ngời trung bình đến khám tại trạm y tế tại thời điểm trớc v sau can thiệp
hầu nh không thay đổi (0,64 so với 0,65 lợt khám/ngời/năm). Ngợc
lại, trong nhóm can thiệp số lợt ngời trung bình đến khám tại trạm y tế tại
thời điểm trớc v sau can thiệp tăng từ 0,78 lên 0,92 lợt khám/ngời/năm,
hoặc l tăng đợc 0,14 lợt khám/ngời/năm), CSHQ = 16,39. Sự khác biệt
giữa hai nhóm tại thời điểm sau can thiệp mang ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp tại hộ gia đình
3.2.2.1. Sự lựa chọn dịch vụ y tế của ngời dân ở các nhóm nghiên cứu
Bảng 3.24. Đánh giá hiệu quả can thiệp về tỷ lệ ngời dân
tới khám chữa bệnh tại trạm y tế xã khi bị ốm theo CSHQ v giá trị p.


38,3 54,8
< 0,01
43,08
p > 0,05 < 0,05
94,12
36,1%
38,3%
85,6%
54,8%
0
20
40
60
80
100
Đối chứng Can thiệp
Trớc can thiệp
Sau can thiệp

Biểu đồ 3.9. Hiệu quả can thiệp về tỷ lệ ngời dân tới
mua thuốc tại trạm y tế khi bị ốm
Bảng 3.26 v biểu đồ 3.9 cho ta thấy, tỷ lệ ngời dân đi mua thuốc tại
trạm y tế khi bị ốm tại thời điểm sau can thiệp ở nhóm can thiệp đã tăng
lên 49,5% (85,6% so với 36,1%), trong khi đó ở nhóm đối chứng tỷ lệ ny
chỉ tăng lên 16,5% (54,8% so với 38,3%), CSHQ = 94,12. Sự khác biệt giữa
hai nhóm tại thời điểm sau can thiệp mang ý nghĩa thống kê với p <0,05.
3.2.2.2. Thực hnh của ngời dân về dân số - kế hoạch hoá gia đình
Bảng 3.27. Đánh giá hiệu quả can thiệp về tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ có áp dụng các biện pháp tránh thai theo CSHQ v giá trị p.
Nhóm Trớc can thiệp Sau can thiệp

78,2%
100,0%
90,6%
0
20
40
60
80
100
Đối chứng Can thiệp
Trớc can thiệp
Sau can thiệp

Biểu đồ 3.12. Hiệu quả can thiệp về tỷ lệ phụ nữ mang thai
có đi khám thai từ 3 lần trở lên
Bảng 3.29 v biểu đồ 3.12 cho thấy trong nhóm can thiệp tỷ lệ phụ nữ
mang thai có đi khám thai từ 3 lần trở lên tại thời điểm trớc v sau can
thiệp tăng lên 48,1% (100,0% so với 51,9%), trong khi đó ở nhóm đối
chứng tỷ lệ ny chỉ tăng lên 18,4% (90,6% so với 78.2%), CSHQ = 76,82.
Sự khác biệt giữa hai nhóm tại thời điểm sau can thiệp mang ý nghĩa thống
kê với p < 0,01
Bảng 3.32. Đánh giá hiệu quả can thiệp về tỷ lệ phụ nữ có theo dõi cân
cho trẻ em hng tháng theo CSHQ v giá trị p.
Nhóm Trớc can thiệp Sau can thiệp
p
CSHQ
Can thiệp 52,9 91,5 < 0,001 72,97
Đối chứng 66,3 75,0 > 0,05 13,12
p < 0,05 < 0,01 59,85
Bảng 3.32 cho thấy tỷ lệ các b mẹ ở nhóm can thiệp theo dõi cân hng

CSHQ
Can thiệp 54,8 95,1 < 0,001 73,54
Đối chứng 88,4 86,7 > 0,05 1,92
p < 0,001 < 0,05 71,62

Bảng 3.36 cho thấy tỷ lệ các b mẹ ở nhóm can thiệp biết cách pha
đúng gói ORS tại thời điểm trớc v sau can thiệp đã tăng lên 40,3% (từ
54,8% lên 95,1%), trong khi đó ở nhóm đối chứng tỷ lệ ny lại giảm 1,7%
(từ 88,4% xuống 86,7%), CSHQ = 71,62. Sự khác biệt giữa hai nhóm tại
thời điểm sau can thiệp có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.
Bảng 3.38. Đánh giá hiệu quả can thiệp về tỷ lệ b mẹ cho con uống
ORS khi con bị tiêu chảy theo CSHQ v giá trị p.
Nhóm Trớc can thiệp Sau can thiệp
p
CSHQ
Can thiệp
48,1 98,8
< 0,001
105,41
Đối chứng
50,0 53,1
> 0,05
6,20
p > 0,05 < 0,001
99,21

Bảng 3.38 cho thấy tỷ lệ các b mẹ ở nhóm can thiệp biết cách pha
đúng gói ORS tại thời điểm trớc v sau can thiệp đã tăng lên 50,7% (từ
48,1% lên 98,8%), trong khi đó ở nhóm đối chứng tỷ lệ ny chỉ tăng 3,1%
(từ 50,0% lên 53,1%), CSHQ = 99,21. Sự khác biệt giữa 2 nhóm tại thời

nghiên cứu khác trên 191 trạm y tế xã cho biết số ngời đến khám chữa
bệnh tại trạm y tế xã tăng nhanh sau khi có các giải pháp can thiệp nh đa
bác sỹ về trạm y tế xã, đa khám chữa bệnh cho ngời có thẻ BHYT tại
trạm y tế xã, cung cấp thêm trang thiết bị v thuốc thiết yếu, đo tạo lại cho
CBYT. Các nghiên cứu ny cho thấy sau 1 năm can thiệp số lợng bệnh
nhân khám chữa bệnh tại trạm y tế xã tăng từ 3-5 ngời/ngy lên 10-12
ngời/ngy. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trung bình một bác sỹ
khám một ngy 8 bệnh nhân, nh vậy số lợng bệnh nhân m bác sỹ khám
cao hơn nhiều so với các CBYT khác công tác tại TYT trong cả nớc. Theo
Điều tra Y tế Quốc gia 2001-2002 của Bộ Y tế, tại trạm y tế xã số lần
khám trung bình/1 CBYT/ngy l 2,56 bệnh nhân. Những xã có đủ trang
thiết bị khám bệnh đều có số lợt dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh v
mua thuốc cao hơn những xã khác.
4.1.2. Tình hình đo tạo v đo tạo lại của các bác sỹ công tác tại trạm
y tế xã tỉnh Hải Dơng

21
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ các các bác sỹ hiện công tác
tại trạm y tế xã đợc đo tạo di hạn l rất thấp (6,5%), 93,5% đợc đo
tạo đa khoa. Nghiên cứu của tôi cũng phù hợp với các nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thị Hoi Nga tại Sóc Sơn, H Nội, tỷ lệ bác sỹ đợc đo tạo hệ
chuyên tu chiếm 92%, tác giả Trịnh Văn Hùng tại Huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên cho thấy 100% bác sỹ đợc đo tạo chuyên ngnh đa khoa,
một chuyên ngnh rất phù hợp cho bác sỹ công tác tại TYT xã để nâng cao
chất lợng khám chữa bệnh. Thực tế cho thấy chủ trơng đa bác sỹ về
công tác tại trạm y tế xã l rất đúng đắn, nhng để có thể đa đủ bác sỹ về
trạm y tế xã l một vấn đề khá nan giải. Nh nớc cũng đã đa ra chủ trơng đo
tạo chuyên tu cho các y sỹ hiện đang công tác tại trạm v đa các bác sỹ đợc đo
tạo chính quy về công tác tại TYT nhằm giải quyết trớc mắt nhu cầu thực tế ny.
Do công việc của bác sỹ tại TYT xã l KCB, m l tuyến đầu tiên tiếp

Trích đoạn Hiệu quả của các giải pháp can thiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status