Thực trạng chất lượng tiêm chủng mở rộng và đánh giá một số giải pháp can thiệp tại tuyến xã huyện Đà Bắc - tỉnh Hoà Bình, năm 2007 - 2008 - Pdf 12


B
B

ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D


C
CV
V
À
À

NV
V

ỆS
S
I
I
N
N
H
HD
D


C
C
H
HT

D
D
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GT
T
H
H

ỊH
H


N
N
G


C
C
H
H


T
TL
L
Ư
Ư


N
N
G
G

T
T
I
I
Ê

GV
V
À
ÀĐ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
Á

M

PC
C
A
A
N
NT
T
H
H
I
I


P
PT
T


I
I



Đ
À
ÀB
B


C
C
,
,T
T


N
N
H
HH

0
0
0
7
7-
-
2
2
0
0
0
0
8
8


Á
N
NT
T
I
I


N
NS
S

ỸY
YH
H


C

0
0
0
9
9
C
C
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
nn
n
g
g
à


h
h


i
i

h
h


c
cv
v
à
àT
T





:
:
6
6
2
2
.
.
7
7
2
2
.
.
7
7
3
3
.
.
1
1
5
5

C
C
Ô
Ô

O
O
À
À
N
NT
T
H
H
À
À
N
N
H
HT
T


I
I
V

C
H
HT
T

ỄT
T
R
R
U
U
N
N
G

Ư
Ơ
Ơ
N
N
G


n
n1
1
:
:G
G
S
S
.
.
T
T
S
S
.
.T
T
r
r
ư

P
h
h


n
nb
b
i
i


n
n2
2
:
:P
P
G
G
S

P
h
h


n
nb
b
i
i


n
n3
3
:
:P
P
G
G
S

ũ
n
n
g
g
L
L
u
u


n

á
n
ns
s


r
ư
ư


c
cH
H


i

đ


n
n
g
gc
c
h


N
N
h
h
à
àn
n
ư
ư


c
ch
h


p
pt
t


hd
d


c
c
h
ht
t

ễT
T
r
r
u
u
n
n
g
g



0
0
0
0
,
,n
n
g
g
à
à
y
y2
2
9
9t
t
h
h
á

C
C
ó
ót
t
h
h

ểt
t
ì
ì
m
ml
l
u
u


h
ư
ưv
v
i
i


n
nQ
Q
u
u


c
cg
g
i
i
a

i


n
nV
V

ệs
s
i
i
n
n
h
hD
D


c
c
h

.
D
D
A
A
N
N
H
HM
M


C
CC
C
Á
Á
C


Q
Q
U
U
A
A
N

Đ


N
NN
N


I
ID
D
U

2. Dương Thị Hồng, Đỗ Sĩ Hiển, Phạm Ngọc Đính, (2009), “Một số biện pháp can
thi
ệp nâng cao chất lượng tiêm chủng mở rộng tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”,
Tạp chí Y học Thực hành, (657), tr. 84 -87.
3. Dương Thị Hồng, Phạm Ngọc Đính (2009), “Tìm hiểu kiến thức, thái độ và
thực hành của bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa
Bình năm 2007”, Tạp chí Y học thực hành, (665), tr. 29 – 32.
4. Dương Thị Hồng (2009),
“Vài nét về tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế
giới”, Tạp chí Y học thực hành, (641 +642), tr. 30 -33.

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN − BCG
Bacillus Calmette – Guérin vaccine (Vắc-xin phòng bệnh
Lao)
− BKT
Bơm kim tiêm
− CBYT
Cán bộ y tế
− CSHQ
Chỉ số hiệu quả
− CSYT
Cơ sở Y tế
− DPT
Diphteria – Petussis - Tetanus
Vắc-xin phòng bệnh bạch hầu – ho gà - uốn ván
− DPT3
Tiêm chủng 3 liều vắc-xin Bạch hầu – Ho gà - Uốn ván
2
Đ
Đ


T
TV
V


N

Đ


Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) ở Việt Nam được triển khai trên quy mô
cả nước từ năm 1985. Từ năm 1993 đến nay tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi
luôn được duy trì trên 90% đã góp phần làm thay đổi cơ bản cơ cấu bệnh tật của trẻ em.
Số trẻ bị mắc và ch

Luận án đã đáp ứng một số định hướng ưu tiên về TCMR trong giai đoạn 2010 - 2015
là tăng cường chất lượng dịch vụ tiêm chủng đặc biệt
ở các huyện, xã vùng núi, vùng sâu
vùng xa, biên giới, hải đảo; tăng cường đảm bảo an toàn tiêm chủng và giám sát các sự
cố xảy ra sau tiêm chủng
Xuất phát từ những đòi hỏi thực tế về thực trạng công tác tiêm chủng mở rộng của
huyện miền núi khó khăn chưa được khảo sát nghiên cứu đầy đủ, nghiên cứu đã tiến
hành đánh giá toàn diện trên cả đối tượng cung cấp dịch vụ tiêm ch
ủng và đối tượng
nhận dịch vụ TCMR.
Đề tài đã phát hiện một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tiêm chủng có tính đặc
thù của địa bàn miền núi: những tồn tại trong thực hành tiêm chủng, thiếu hụt kiến thức
của cán bộ y tế về TCMR, nhu cầu về TT-GDSK của bà mẹ về TCMR cũng như những
khó khăn về địa lý, cơ sở
vật chất và một số yếu tố liên quan đến chất lượng TCMR tại
một huyện miền núi khá điển hình.

3
Từ đó áp dụng những giải pháp phù hợp với điều kiện sẵn có và năng lực của tuyến y
tế cơ sở trên cả 2 nhóm đối tượng CBYT và bà mẹ có con trong độ tuổi tiêm chủng. Các
giải pháp can thiệp tập huấn và giám sát hỗ trợ trong buổi tiêm chủng đã làm thay đổi về
kiến thức, thực hành tiêm chủng của CBYT. Sử dụng phương pháp truyền thông trực
tiếp
, các CBYT xã và nhân viên YTTB truyền thông cho đối tượng đã cải thiện rõ rệt
kiến thức, thực hành của bà mẹ về TCMR. Những giải pháp can thiệp này có thể áp dụng
tiến hành ở những vùng miền núi khó khăn có điều kiện tương tự nhằm nâng cao chất
lượng TCMR.
C
C



Á
N
N

Luận án gồm 148 trang, 4 chương: Đặt vấn đề: 2 trang, Chương I - Tổng quan: 37
trang. Chương II - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 17 trang. Chương III-Kết quả:
51 trang. Chương IV- Bàn luận: 38 trang. Kết luận: 3 trang. Kiến nghị: 1 trang. Luận án
có 57 bảng, 20 biểu đồ, 2 sơ đồ, 125 tài liệu tham khảo (70 tài liệu tiếng Việt và 55 tài
liệu tiếng Anh).

C
C
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g


1.1.1. Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới
Chương trình TCMR được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những chương
trình chăm sóc sức khoẻ thiết thực, hiệu quả nhất thực hiện công ước quốc tế v
ề quyền
trẻ em và tiếp tục trở thành chương trình ưu tiên của mọi nước sau năm 2000.
Tuy nhiên, cho tới nay tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi vẫn còn ở mức thấp
tại nhiều vùng và nhiều nước trên thế giới (dưới 90% trẻ < 1 tuổi được TCĐĐ) là vấn đề
cần được củng cố. Theo số liệu của TCYTTG năm 2006, tỷ lệ tiêm vắ
c-xin DPT3 ở khu
vực châu Phi là 73%, Trung Đông là 86%, Đông Nam Á là 63%.
Một số bệnh được thanh toán và loại trừ ở một số nước nhưng việc bảo vệ thành quả
rất khó khăn vì các nước xung quanh vẫn còn lưu hành bệnh. Hơn nữa, một số nước tỷ lệ
tiêm chủng quá thấp, TCMR giảm sút đã ảnh hưởng đến thành quả của công tác tiêm
chủng toàn cầu. Bệnh bại liệt còn lưu hành ở
một số nước Châu Phi, Châu Á, Trung
Đông và rất dễ xâm nhập trở lại các nước đã thanh toán xong bệnh bại liệt.
Chương trình loại trừ uốn ván sơ sinh được triển khai đã làm thay đổi tình hình mắc
UVSS trên toàn cầu nhờ các biện pháp phòng bệnh UVSS; đặc biệt việc tiêm vắc-xin
phòng uốn ván cho phụ nữ có thai và nữ tuổi sinh đẻ. Năm 2006 so với năm 1980 số mắc
uốn ván sơ sinh toàn cầu đã gi
ảm 1,55 lần; tuy nhiên, số mắc uốn ván sơ sinh vẫn còn tập
trung nhiều ở các nước khu vực châu Phi (3468 trường hợp), khu vực Đông Nam Á
(1073 trường hợp) và khu vực Tây Thái Bình Dương (2854 trường hợp).
Cùng với việc tăng cường tỷ lệ tiêm chủng, triển khai vắc-xin mới, WHO ngay từ
những năm 1999 đã khuyến cáo việc tăng cường an toàn trong tiêm chủng: vắc-xin đảm
bảo chất lượng, an toàn và tiêm chủng an toàn.
1.1.2. Tình hình tiêm chủ
ng ở Việt Nam
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 với sự hỗ trợ
của WHO và UNICEF. Đến năm 1985 chương trình TCMR được đẩy mạnh và triển khai

Quản lý vắc-xin là một yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng của công tác
tiêm chủng bao gồm vắc-xin đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng.
1.2.2. Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch cho trẻ em.
Một trẻ được tiêm chủng vắc-xin đầy đủ và đúng lịch mới có miễ
n dịch đầy đủ cho trẻ
phòng bệnh. Kết quả một số cuộc điều tra, đánh giá về hoạt động tiêm chủng cho thấy tỷ
lệ tiêm chủng cho trẻ em và phụ nữ ở vùng miền núi khó khăn còn thấp, tỷ lệ tiêm chủng
đúng lịch cũng rất hạn chế.
12.3. An toàn tiêm chủng.
An toàn tiêm chủng bao gồm vắc-xin, dụng cụ tiêm chủng an toàn, kỹ năng thự
c hành
tiêm chủng đúng và giám sát phản ứng sau tiêm chủng. Giám sát phản ứng sau tiêm
chủng là một khâu quan trọng trong vấn đề an toàn tiêm chủng. Việc báo cáo nhanh,
chính xác những phản ứng bất thường sau tiêm chủng có thể giúp xác định những sai sót
trong thực hành tiêm chủng, những vấn đề về chất lượng vắc-xin và những sự cố ngẫu
nhiên trùng hợp, từ đó đề ra hành động thích hợp.
1.2.4. Giám sát bệnh.
Hoạt động giám sát bệnh trong chươ
ng trình TCMR là thước đo đánh giá kết quả của
công tác tiêm chủng. Tiêm chủng đầy đủ và đảm bảo chất lượng, trẻ có miễn dịch phòng
bệnh sẽ làm giảm số mắc, tiến tới loại trừ hoặc thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm. Công tác giám sát cho biết những vùng nguy cơ mắc bệnh cao để từ đó giúp cho
chương trình tiêm chủng có các biện pháp xử trí kịp thời – tăng cường công tác tiêm
chủ
ng tại những địa phương này hoặc tổ chức tiêm chủng chiến dịch tại các vùng xảy ra
dịch
1.2.5. Nhân lực và công tác đào tạo.

5
Nhân lực chủ chốt trong công tác tiêm chủng là đội ngũ cán bộ chuyên trách tiêm

khi được CBYT nhắ
c nhở.
1.2.8. Sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng.
Sự hỗ trợ của các nhà lãnh đạo cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong vấn đề nâng
cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng. Họ là những người quyết định về chiến lược, chính
sách cho hoạt động TCMR bao gồm quản lý nguồn nhân lực, cung cấp trang thiết bị và
kinh phí Thực tế là hiện nay khi hoạt động TCMR đã đi vào nề
n nếp thì sự quan tâm
của một số cấp chính quyền và ban ngành có chiều hướng giảm sút.
1.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP CÓ THỂ ÁP DỤNG NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG.
Hiện nay để nâng cao chất lượng TCMR, trên thế giới và Việt Nam đưa ra những
giải pháp tập trung vào 3 nhóm đối tượng với nội dung cụ thể sau:
- Can thiệp trên đối tượng cung cấp dịch vụ g
ồm: đào tạo và đào tạo lại cho CBYT xã
và YTTB. Tất cả CBYT xã cần được tập huấn về tiêm chủng. Đồng thời, thực hiện
giám sát hỗ trợ trong buổi tiêm chủng để hỗ trợ hoạt động tập huấn, kết hợp đào tạo
tại chỗ.
- Can thiệp trên đối tượng nhận dịch vụ: Hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ v
ới
nội dung phù hợp, tận dụng cơ hội truyền thông trước, trong và sau khi tiêm chủng
cho trẻ. Kết hợp lồng ghép với hoạt động truyền thông khác tại cộng đồng để chuyển
tải thông tin tới bà mẹ.
- Tác động tới các nhà quản lý nhằm tăng cường sự hỗ trợ của các cấp chính quyền cho
hoạt động tiêm chủng, nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng C
C
h

Ư


N
N
G
GV
V
À
ÀP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP

Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu cán bộ
lãnh đạo trung tâm YTDP huyện, 21 cán bộ
trạm trưởng trạm y tế xã, 21 cán bộ chuyên trách tiêm chủng mở rộng, 42 nhân viên
YTTB của 21 xã, cán bộ lãnh đạo Ủy ban Nhân dân huyện, cán bộ hội phụ nữ.
Trẻ 12 đến 23 tháng tuổi và bà mẹ của trẻ:
Cách chọn mẫu:
Áp dụng công thức tính:
Cỡ mẫu tối thiểu để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là 384. Do phương pháp ở đây là chọn
mẫu cụm, tính gấp
đôi để tính đến hiệu ứng thiết kế, do đó cỡ mẫu sẽ là 768 trẻ và 768
mẹ của những trẻ này. Trên thực tế chúng tôi điều tra 804 bà mẹ và con của họ.
Nội dung 2: Áp dụng một số giải pháp can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp
*Đối tượng nghiên cứu
Tất cả cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn bản tại các xã được chọn thời điểm tr
ước can
thiệp tháng 11/2007 và sau can thiệp 1/2009.
− Bà mẹ là đối tượng của nghiên cứu can thiệp: Bà mẹ có con dưới 1 tuổi, bà mẹ của trẻ
sinh từ 1/1/2007 đến 31/12/2007.
− Đối tượng đánh giá trước và sau can thiệp:
+ Đánh giá trước can thiệp: Bà mẹ có con 12 – 23 tháng tuổi tại 3 xã can thiệp và 3 xã
đối chứng (trẻ sinh từ ngày 1/11/2005 đến 1/11/2006).
+ Đánh giá sau can thiệp: Bà mẹ có con 12 -23 tháng tuổi (trẻ sinh từ ngày 1/1/2007 đến
ngày 31/12/2007), là đối tượng đã
được can thiệp truyền thông trong 11 tháng 2008
tại các xã được chọn.
*Cỡ mẫu nghiên cứu
− Cán bộ y tế: 100% cán bộ y tế xã và 100% nhân viên y tế thôn bản tại 3 xã nghiên
cứu. Cụ thể:Nhóm xã can thiệp: 17 cán bộ y tế và 29 nhân viên YTTB. Nhóm xã đối
chứng: 14 cán bộ y tế và 26 nhân viên YTTB
− Bà mẹ của trẻ

2/1
)1(
d
pp
Zn

=

α

7
So sánh kết quả trước – sau: dựa theo phương pháp so sánh 2 tỷ lệ, sử dụng kiểm
định “Khi bình phương" (χ
2
). Đánh giá hiệu quả can thiệp sử dụng chỉ số hiệu quả %
(CSHQ %) theo công thức:
| P
A1
-

P
A2
|
CSHQ
A

(%) =
P
A1


Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được làm sạch và mã hoá trước khi nhập vào máy tính. Sử dụ
ng phần mềm
trong chương trình thống kê dịch tễ học Epi data 3.01 và các test thống kê thường dùng
trong y tế. C
C
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g3
3–



C
C


U
U3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG TẠ
I HUYỆN ĐÀ
BẮC
3.1.1. Thông tin chung về huyện nghiên cứu: Đà Bắc là huyện miền núi của tỉnh Hoà
Bình, 19/21 là xã miền núi khó khăn. Dân số toàn huyện là 52.743 người, số trẻ dưới 1
tuổi là 977 trẻ, số phụ nữ có thai là 1.324. Trung bình mỗi trạm y tế có 5,5 cán bộ y tế xã.
3.1.2.Thực trạng tiêm chủng mở rộng của các xã thuộc huyện Đà Bắc
3.1.2.1 Tổ chức tiêm chủng
Bảng 3.2. Tổ chứ
c tiêm chủng tại các trạm y tế - tiêm chủng ngoài trạm
Kết quả
TT Nội dung khảo sát
(n= 21xã) %
1 Tổ chức điểm tiêm chủng hàng tháng tại TYT 21 100
2 Tổ chức điểm tiêm chủng ngoài trạm y tế 19 90,5
3 Khoảng cách trung bình từ TYT xã đến điểm tiêm
ngoài trạm y tế (km)
7,2 km
4 Số CBYT xã đi tiêm chủng ngoài trạm 1,2 người
Trong đó:
− CSHQ

chỉ sử dụng tủ lạnh để bảo quản vắc-xin nếu có vắc-xin tồn.

Bảng 3.5. Hoạt động vận chuyển và bảo quản vắc-xin

TT Nội dung khảo sát
Số xã
(n=21)
Tỷ lệ %
1 Dụng cụ dây chuyền lạnh :
− Phích vắc-xin chuyên dụng
− Thùng xốp nhựa thông thường

21
19

100
90,5
2 Sử dụng miếng xốp để bảo quản lọ vắc-xin đã mở
trong buổi tiêm chủng
3 14,3
3 Có nhiệt kế trong phích vắc-xin 1 4,76
4 Mang lọ vắc-xin BCG đã mở tới điểm tiêm ngoài
trạm y tế
4 19,4

3.1.2.5. An toàn tiêm chủng
100% số xã sử dụng bơm kim tiêm tự khóa và 76,2% số xã sử dụng hộp an toàn. Tuy
nhiên, có 47,6 % số xã có tình trạng thiếu hộp an toàn cho các điểm tiêm chủng ngoài
trạm y tế.
Việc huỷ bơm kim tiêm đã sử dụng được thực hiện ở 90,5% số xã. Có 2 xã (9,5%) đổ

cấp là 23,8%, có báo cáo trường hợp CSS nghi ngờ UVSS là 38,1% số xã, có báo cáo ca
nghi sởi là 23,8%.
3.1.2.8. Hoạt động đ
ào tạo cán bộ y tế về TCMR: số cán bộ chuyên trách được tập huấn
trước khi làm tiêm chủng là 85,7% (18/21 xã). Có 42,8% cán bộ chuyên trách TCMR
được tập huấn về giám sát bệnh, 38,1% cán bộ chuyên trách TCMR được tập huấn về
giám sát phản ứng sau tiêm .
3.1.3. Mô tả kiến thức và thực hành của bà mẹ về TCMR
3.1.3.1.Thông tin chung về bà mẹ
Tại huyện Đà Bắc, phần lớn bà mẹ trực tiếp đưa trẻ đi tiêm chủng chiế
m tỷ lệ
96,9%. Đa số bà mẹ ở độ tuổi từ 20 -35 tuổi (88,2%). Bà mẹ có trình độ tiểu học và trung
học cơ sở là 73,88%. Phần lớn bà mẹ là nông dân chiếm 89,4%. Đối tượng nghiên cứu
chủ yếu là dân tộc Mường chiếm 40,05%, dân tộc Tày là 24,25%, dân tộc là Dao
13,18%, dân tộc Kinh là 12,69%, dân tộc Thái là 9,83%.
Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Kiến thức về sử dụng phiếu tiêm ch
ủng: Bà mẹ sử dụng phiếu tiêm chủng để biết vắc-
xin đã tiêm cho con mình là 31,5%, biết lịch tiêm chủng là 5,8%, thời gian đi tiêm mũi
tiếp theo là 6,8% và vẫn còn 60,3% bà mẹ không biết tác dụng của phiếu tiêm chủng.
20% số bà mẹ có kiến thức đúng và đầy đủ về thời điểm đi tiêm chủng, 32,2% số bà mẹ
không biết nhũng tháng tuổi nào cần đưa trẻ đi tiêm chủng.
78.4
11.9
64.7
1.24
13.1
0
10
20

Biểu đồ 3.8. Thực hành về thời điểm đưa trẻ đi tiêm chủng mũi đầu tiên
Đa số các bà mẹ (96,6%) cho con đi tiêm chủng trong 2 tháng đầu sau sinh: số bà mẹ
đưa con đi tiêm tháng thứ nhất là 50,1%, tháng thứ hai là 46,5% và tháng thứ 3 là 3,4%.
3.1.3.3. Tình hình tiêm chủng của trẻ và văc xin uốn ván của bà mẹ
Bảng 3.24. Tình hình tiêm chủng của trẻ là đối tượng của nghiên cứu
Chỉ số
Tầ
n số (n= 804) Tỷ lệ %
− Trẻ được tiêm chủng đầy đủ
721 89,68
− Được tiêm vắc-xin BCG
778 96,77
− Được tiêm đủ 3 liều vắc-xin DPT
792 98,51
− Được tiêm đủ 3 liều vắc-xin VGB
774 96,27
− Được uống đủ 3 liều vắc-xin OPV
804 100
− Được tiêm vắc-xin Sởi
787 97,89
Tình hình tiêm vắc-xin uốn ván của bà mẹ trẻ: Số bà mẹ được tiêm vắc-xin uốn ván
là 85,1%. Trong đó, bà mẹ tiêm trong khi mang thai là 46,5%; số bà mẹ được tiêm cả khi
mang thai và không mang thai là 37,3%. Trong số 684 bà mẹ được tiêm vắc-xin uốn ván,
đa số đã được tiêm từ 2 mũi vắc-xin uốn ván trở lên, tỷ lệ UV2+ là 96,94%.

3.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ
RỘNG TẠI HUYỆN ĐÀ BẮ
C, TỈNH HÒA BÌNH
3.2.1. Những khó khăn về địa lý, cơ sở vật chất
Bảng 3.30. Một số khó khăn chính khi tổ chức tiêm chủng

biết đúng các biểu hiện phải đưa trẻ tới TYT sau khi tiêm chủng.
3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về
TCMR
* Nhữ
ng khó khăn của bà mẹ khi đưa con đi tiêm chủng: Khó khăn chủ yếu của bà mẹ
khi đưa con đi tiêm chủng là xa trạm y tế là 15,6%, thời tiết xấu đi lại khó khăn 14,1%,
bận việc đi làm xa là 16,2%. Một số lý do khác như chờ đợi lâu và không biết là không
đáng kể (0,4%).

Bảng 3.36, 3.38, 3.39. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về lịch tiêm chủng đầy đủ
của bà m

Giá trị thống kê
Các yếu tố liên quan
OR P 95% CI
Địa điểm tiêm chủng

Tiêm chủng tại trạm y tế so với
ngoài TYT
2,1 <0,001 1,38 –
3,2
Học vấn của bà mẹ

Học vấn từ PTTH trở lên so với
bà mẹ có học vấn thấp không đi
học, tiểu học và THCS
10,4 <0,001 6,8 –
15,6
Nghề nghiệp của bà mẹ


12,45
Bà mẹ được tư vấn về tiêm
chủng trước khi sinh

Được tư vấn trước về TCMR
trước khi sinh so với không
được tư vấn
3,08 <0,001 2,28 –
4,15,
Kiến thức của bà mẹ về TCMR và việc bà mẹ được tư vấn về TCMR trước khi sinh là
yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới thực hành của bà mẹ (p<0,001).
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI 6 XÃ CỦA HUYỆN ĐÀ BẮC
3.3.1. Thông tin về nhóm xã can thiệp và nhóm xã đối chứng
Hai nhóm xã đều là những xã miền núi khó khăn, có những đ
iều kiện về giao thông,
đường xá gần giống nhau, có đặc điểm dân cư, chính trị văn hóa tương đồng. Hoạt động
y tế của 2 nhóm xã xếp vào loại trung bình, các xã đều chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế,
số lượng cán bộ y tế là tương tự nhau.
3.3.2. Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức của CBYT xã và YTTB
3.3.2.1. Kết quả can thiệp cán bộ y tế xã: Kiến thứ
c của CBYT tại 3 xã Toàn Sơn, Tu
Lý, Cao Sơn tăng lên sau can thiệp rất rõ rệt, cụ thể so sánh trước và sau can thiệp: vị trí
tiêm vắc-xin (CSHQ = 54,5%), đường tiêm vắc-xin (CSHQ = 88,9 %), và hiểu biết về
tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi (CSHQ = 77,8%). Trong khi nhóm xã đối chứng
kiến thức không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể sau thời gian 1 năm.
Bảng 3.45. Kiến thức của cán bộ y tế về bảo quản vắc-xin

50.1
9.1
0
50
100
150
200
250
300
350
Tiêm chủng an
toàn
Khoảng cách
tối thiểu mũi
tiêm
Chống chỉ định
đúng
Hoãn tiêm
chủng đúng
CSHQ %
Can thiệp
Đối chứng

Biểu đồ 3.14. Chỉ số hiệu quả về kiến thức an toàn tiêm chủng của cán bộ y tế sau can
thiệp của nhóm xã can thiệp và nhóm xã đối chứng
Kiến thức của cán bộ y tế về tiêm chủng an toàn tại 3 xã can thiệp tăng lên sau can
thiệp rất rõ rệt, hiểu biết về tiêm chủng an toàn (CSHQ = 335,2%), chống chỉ định đúng
và đủ (CSHQ = 88,23 %), và hiểu biết về tạm hoãn tiêm chủng (CSHQ = 220%) .

166

nhóm đối chứng) hiểu biết của CBYT về phản ứng trầm trọng sau tiêm chủng là 77,8%,
các biểu hiện cần đưa trẻ đến TYT ngay sau tiêm là 45,5%.
3.3.2.2. K
ết quả can thiệp nhân viên YTTB:
Bảng 3.48. Kiến thức của nhân viên YTTB về phản ứng sau tiêm chủng
trước và sau can thiệp

3 xã can thiệp(n=17) 3 xã đối chứng (n= 14)
Nội dung khảo sát (Kiến
thức đúng)
TCT
(%)
SCT
(%)
CSHQ
(%)
TCT
(%)
SCT
(%)
CSHQ
(%)
(SCT)
p
Phản ứng trầm trọng 46,4 89,3 92,5 46,2 57,7 24,9 < 0,001
Các biểu hiện cần đưa trẻ
trở lại trạm y tế
42,9 92,9 116,6 50 57,7 15,4 < 0,001

14

sau tiêm chủng đúng (CSHQ trước và sau can thiệp là 111,5%, p <0,0001), so sánh sau
can thiệp với nhóm đố
i chứng p <0,0001. Chương 4 – BÀN LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI HUYỆN ĐÀ
BẮC
4.1.1. Thực trạng TCMR của các xã thuộc huyện Đà Bắc
Tổ chức tiêm chủng
Hoạt động tiêm chủng tổ chức thường xuyên, hàng tháng. Do khó khăn về địa lý,
giao thông các xã phải tổ chức điểm tiêm chủng ngoài trạm y tế nhằm t
ăng tỷ lệ tiêm
chủng. Tuy nhiên hoạt động này cũng nảy sinh các khó khăn cho miền núi như việc cung
cấp vật tư tiêm chủng, nhân lực, hao phí vắc-xin v.v…Thực hành tại một số xã chưa
đúng, cán bộ y tế của trạm thực hành tiêm chủng theo thói quen, tiêm nhanh cho hàng
loạt trẻ, dẫn tới việc CBYT thực hành tiêm chủng thiếu một số thao tác cần thiết. Mặc dù
tất cả CBYT cùng tham gia trong buổi tiêm chủng nhưng việ
c sắp xếp công việc cũng

15
như trách nhiệm của từng cán bộ chưa rõ ràng nên điểm tiêm chủng chưa đạt yêu cầu.
Thực hành chưa tốt của CBYT vừa ảnh hưởng tới công tác an toàn tiêm chủng, đồng thời
bỏ lỡ cơ hội truyền thông cho bà mẹ về tiêm chủng.
Vận chuyển, bảo quản và quản lý vắc-xin
Việc sắp xếp vắc-xin trong phích vắc-xin theo hướng dẫn thực hành tiêm chủng có
52,4% số xã làm
đúng. Đồng thời, trong buổi tiêm chủng, tại 18/21 xã vắc-xin chưa được
bảo quản đúng theo yêu cầu thực hành tiêm chủng an toàn của Chương trình TCMR

sách về trường hợp phản ứng sau tiêm vắc-xin. Trong số xã có thực hiện giám sát chỉ có
42,8% số xã báo cáo có trường hợp PƯSTC. Việc này cho thấy ý thức thường xuyên của
CBYT về vấn đề giám sát phản ứng bất thường sau tiêm chủng chưa tốt, mặc dù đây là
một thành tố quan trọng đảm bảo an toàn tiêm chủng. Vẫn còn 11,8% cán bộ y tế không
nắm được đầy đủ những biểu hiện thông thường sau tiêm vắc-xin, 47,1% CBYT không
biết đầy đủ về phản ứng trầm trọng sau tiêm vắc-xin Sự hạn chế về kiến thức này sẽ ảnh
hưởng tr
ực tiếp đến chất lượng báo cáo PƯSTC, đồng thời cán bộ y tế sẽ không thể thực
hiện tốt việc tư vấn cho bà mẹ về cách theo dõi trẻ sau tiêm chủng và những xử trí cần
thiết, kịp thời.
164.1.2. Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng
Kiến thức của bà mẹ về TCMR:
Kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm chủng còn hạn chế, 80% số bà mẹ biết không đầy đủ
về lịch tiêm chủng. Kết quả này cho thấy mặc dù chương trình TCMR đã được triển khai
thường xuyên tại xã nhưng các bà mẹ chỉ
biết có buổi tiêm chủng vào ngày cố định trong
tháng; việc hiểu biết sâu hơn về tiêm chủng như loại vắc-xin và số liều vắc-xin cần tiêm
vẫn rất hạn chế. Các bà mẹ chưa chủ động trong việc đề nghị cho con mình tiêm chủng
phòng bệnh cụ thể, mà trái lại vẫn rất thụ động chỉ khi được YTTB báo thì đi tiêm.
Kiến thức của bà mẹ về PƯSTC nghèo nàn, nhữ
ng biểu hiện, rất ít bà mẹ hiểu biết về
phản ứng trầm trọng cần phải phát hiện sớm. Đây là kiến thức quan trọng góp phần đảm
bảo an toàn tiêm chủng cho trẻ nhưng việc truyền thông giáo dục sức khỏe cho bà mẹ
thực hiện chưa đầy đủ, chưa hiệu quả, dẫn tới các bà mẹ mơ hồ và chưa nhận định được

Điểm tiêm chủng ngoài trạm y t
ế mới chỉ đáp ứng được việc tăng tỷ lệ tiêm chủng cho
trẻ, mặc dù hoạt động TCMR được tổ chức hàng tháng nhưng do ít cán bộ thực hiện công
tác này nên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tiêm chủng. Thực tế là tại điểm tiêm
chủng ngoài trạm cơ sở vật chất rất nghèo nàn, điều kiện để thực hiện an toàn tiêm chủng

17
cũng hạn chế. Do khó khăn về đường xá, phương tiện đi lại nên một số trẻ bị bỏ lỡ cơ
hội tiêm chủng, điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
ở những xã khó khăn của huyện miền núi Đà Bắc.
Việc huy động cộng đồng tham gia tiêm chủng mở rộng ở nh
ững vùng sâu, vùng xa
đòi hỏi cán bộ y tế xã và y tế thôn bản có những nỗ lực rất lớn, có nhiều khó khăn khi
phải tiếp cận với một số bà mẹ ở những thôn bản xa, không có phương tiện đi lại…
4.2.2. Nhân lực thực hiện tiêm chủng mở rộng
Nguồn nhân lực thực hiện TCMR
Cán bộ y tế xã là nguồn nhân lực chủ yếu làm công tác tiêm chủng mở rộng. Nguồn
nhân l
ực của các TYT xã cũng hạn chế về số lượng và chất lượng. Điều kiện làm việc tại
các xã vùng sâu, vùng xa là nguyên nhân mà cán bộ y tế muốn thay đổi công tác. Tình
trạng thiếu cán bộ và thay đổi cán bộ thường xuyên xảy ra. Đây là một thực trạng khó
khăn của các địa phương miền núi, vùng hẻo lánh. Kết quả đánh giá về kiến thức của cán
bộ y tế xã cho thấy một số ki
ến thức cơ bản về TCMR chưa đồng đều, kiến thức về an
toàn tiêm chủng, giám sát bệnh, giám sát phản ứng sau tiêm chủng của CBYT yếu là
những yếu tố tác động trực tiếp tới thực hành tiêm chủng an toàn, chất lượng.
Mặc dù mạng lưới YTTB đã có ở 100% các thôn bản nhưng kiến thức của nhân viên
YTTB về tiêm chủng hạn chế. Họ ít được đào tạo mà làm việc chủ
yếu theo hướng dẫn
của CBYT xã. Nhân viên YTTB mới chỉ dừng ở mức truyền thông nhắc nhở các bà mẹ

CHẤT LƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI HUYỆN ĐÀ BẮC
4.3.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp đào tạo kiến thức và giám sát hỗ trợ thực hành
tiêm chủng của cán bộ y tế tại 3 xã
Sự thay đổi về kiến thức của cán bộ y tế xã và nhân viên YTTB so với trước can thiệp
cũng như sự khác biệt có ý ngh
ĩa thống kê so với xã đối chứng cho phép nghiên cứu viên
gián tiếp đánh giá hiệu quả của can thiệp: tiến hành tập huấn phù hợp với từng đối tượng,
tập trung vào thực hành tiêm chủng, nội dung ngắn gọn và dễ nhớ. Đồng thời, với thực
trạng tỷ lệ thay đổi cán bộ cao, cán bộ mới chưa được đào tạo, bên cạnh công tác công
tác tập huấn cán bộ thì hoạt độ
ng giám sát hỗ trợ là rất quan trọng. Việc giám sát hỗ trợ
các thực hành cụ thể trong buổi tiêm chủng là biện pháp khắc phục và bổ sung cho công
tác tập huấn, đồng thời đào tạo tại chỗ cho cán bộ chưa có điều kiện tham dự khoá tập
huấn mà vẫn phải thực hành tiêm chủng. Giám sát hỗ trợ tiến hành ngay trong buổi tiêm
chủng, giám sát viên có sử dụng bảng kiểm chi tiết đánh giá là biện pháp hi
ệu quả nâng
cao kỹ năng thực hành về TCMR cho CBYT.

4.3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông trực tiếp nâng cao kiến thức và
thực hành về TCMR của bà mẹ tại 3 xã can thiệp
Kiến thức và thực hành về TCMR của bà mẹ chuyển biến tốt so với trước can thiệp,
đồng thời so sánh với nhóm xã chứng sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cho thấy biện
pháp TT – GDSK sử dụng phương pháp truyền thông trự
c tiếp tại xã miền núi của huyện
Đà Bắc là hiệu quả. Sự thay đổi về thực hành TCMR của bà mẹ không rõ rệt như sự thay
đổi về kiến thức điều này cũng phù hợp với lý thuyết thay đổi hành vi. Các hình thức
truyền thông chủ yếu là tư vấn cho bà mẹ trước và sau khi tiêm chủng, tư vấn cho phụ nữ
có thai khi đến tiêm chủng vắc-xin uốn ván, nhân viên YTTB thăm hộ gia đình truy
ền
thông cho bà mẹ; tổ chức thảo luận nhóm bà mẹ…Tổ chức truyền thông có sự giám sát

thời điểm đưa con đi tiêm chủng là 20,02%, bà mẹ không biết tác dụng của phiếu tiêm
chủng là 69,32%. Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của các bà mẹ rất nghèo nàn:
11,9% số bà mẹ biết dấu hiệu co giật, 14,3% bà mẹ biết một số dấu hiệu trầm trọng khác
.
*Thái độ
và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng: 100% bà mẹ tin tưởng, đồng ý
cho con tiêm vắc-xin. Các bà mẹ đưa con đi tiêm nhưng muộn so với lịch tiêm chủng:
50,12% số bà mẹ đưa con đi tiêm tháng thứ nhất. Số bà mẹ giữ phiếu tiêm chủng là
39,68%.
2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng tiêm chủng mở rộng tại huyện Đà Bắc
− Khó khăn về
địa lý, cơ sở vật chất: 52,4% số xã đường xá đi lại khó khăn, 85,7% số xã
điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, đặc biệt tại các điểm tiêm ngoài trạm y tế.
− Nguồn nhân lực của các trạm y tế xã: thiếu (trung bình mỗi TYT có 5,5 cán bộ) và
66,7% số xã có tình trạng thay đổi cán bộ, đặc biệt tại các xã vùng cao; tập huấn về
TCMR chỉ
tập trung cho cán bộ trưởng trạm và chuyên trách TCMR, 14,3% số cán bộ
chuyên trách TCMR chưa được tập huấn trước khi làm tiêm chủng.
− Kiến thức của CBYT xã về tiêm chủng mở rộng hạn chế: 45,9% CBYT trả lời đúng
khái niệm một trẻ được tiêm chủng đầy đủ; 3,5% CBYT hiểu biết đầy đủ nội dung về
tiêm chủng an toàn. Các cán bộ y tế xã chưa nắm vững được định nghĩa ca bệnh:
32,9% CBYT trả lời đúng về khái niệm bệnh sởi, 20% CBYT trả lời đúng về khái
niệm trường hợp UVSS.
− Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của bà mẹ về TCMR:
+ Địa điểm tiêm chủng tại trạm y tế và ngoài trạm y tế: Bà mẹ đưa con đi tiêm chủng tại
trạm y tế thì con họ có cơ hội được tiêm chủng đầ
y đủ gấp 5,4 lần so với nhóm bà mẹ
đưa con đi tiêm chủng tại điểm tiêm ngoài trạm y tế (p< 0,001).
+ Trình độ học vấn của bà mẹ; Nghề nghiệp của bà mẹ;
+ Kiến thức đúng và đầy đủ về TCMR là yếu tố liên quan đến thực hành đúng về tiêm

và p < 0,001.
S
ố bà mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, giữ phiếu tiêm chủng, biết theo dõi trẻ sau
tiêm chủng đúng tại 3 xã sau can thiệp cao hơn so với 3 xã đối chứng, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giá trị p < 0,05 và p < 0,001. K
K
H
H
U
U
Y
Y


N
NN
N
G
G
H
H






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status