Phương pháp nhận biêt các chất của hóa vô cơ và hóa hữu cơ thcs - Pdf 12

/ LÍ THUYẾT:
I/ Phương pháp:
Vật lí: Màu, mùi, tính tan,…
Hóa học: Dùng phản ứng đặc trưng của chất mà có dấu hiệu nhận biết (kết tủa, sủi bọt
khí, thay đổi màu sắc, tỏa nhiệt…)
1/ Thuốc thử:
Tùy chọn thuốc thử.
Dùng thuốc thử hạn chế.
Không dùng thêm thuốc thử.
2/ Trình bày bài giải.
a/ Phương pháp mô tả:
B1: Lấy mẩu thử các chất
để tiến hành thí nghiệm
B2: Lựa chọn thuốc thử
B3: Cho thuốc thử vào mẩu các chất cần nhận biết, trình bày hiện tượng quan sát
được và kết luận đã nhận biết được chất nào, viết phương trình phản ứng xảy ra. Tiếp tục
như vậy với thuốc thử khác cho các chất còn lại cho đến khi xác định hết các chất.
+ Ví dụ1: Trình bài phương pháp nhận biết 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl,
NaNO
3
. Dùng quỳ tím nhận ra NaOH (làm xanh quỳ tím), HCl (làm đỏ quỳ tím)
. Dùng BaCl
2
nhận ra dung dịch Na
2
SO
4

H
2
SO
4
+ 2KOH K
2
SO
4
+ 2H
2
O
. Còn lại là KCl
b/ Phương pháp lập bảng: (Áp dụng khi không dùng thêm thuốc thử)
B1: Lập bảng
Chất cần
nhận biết
Thuốc thử
sử dụng

X

Y

Z

K


X -
- …

HCl BaCl
2
Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
HCl - -
BaCl
2
-
Na
2
CO
3
-
Na
2
SO
4
- -
. Dựa vào bảng trên ta có:
Mẫu thử chỉ tạo khí bay ra là: HCl
Mẫu thử có 2 kết tủa trắng là: BaCl
2
Mẫu thử vừa có khí vừa có kết tủa là: Na
2

BaSO
4
+ 2NaCl
II/ Một số thuốc thử thông dụng:
THUỐC THỬ DÙNG ĐỂ NHẬN BIẾT HIỆN TƯỢNG
1
Qùy tím
- Axit
- Bazơ kiềm
Qùy tím hóa đỏ.
Qùy tím hóa xanh.
2
Phenolphtalein
(không màu)
- Bazơ kiềm Hóa màu đỏ.
3 Nước - Các kim loại mạnh (Na, K,
Ca, Ba).- Các oxit kim loại mạnh
(Na
2
O, K
2
O, CaO, BaO).

- P
2
O
5

- Kim loại Al, Zn.

- Al
2
O
3
, ZnO, Al(OH)
3
,
Zn(OH)
2
Tan + H
2
bay lên

Tan
5
Dung dịch axit

- HCl, H
2
SO
4

- HNO
3
, H
2
SO
4

2
.
- Ag
2
O.
- CuO.

- Ba, BaO, Ba(OH)
2
, muối Ba.

- Fe, FeO, Fe
3
O
4
, FeS, FeS
2
,
FeCO
3
, CuS
Tan + khí CO
2
, SO
2
, H
2
S bay
lên.


- BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
,
(CH
3
COO)
2
Ba

- AgNO
3

- Hợp chất có gốc SO
4
-2
BaSO
4
kết tủa trắng
- Cd(NO
3

- Ca (hóa trị II).
- Al, Zn

Phân biệt Al và Zn

- Các kim loại từ
Mg… đến Pb

+ H
2
O
+ Đốt cháy, quan sát màu
ngọn lửa+ H
2
O
+ H
2
O
+ Đốt cháy, quan sát màu
ngọn lửa+ Dd kiềm NaOH, Ba(OH)
2

Tan + H
2
riêng Pb có PbCl
2
trắng .

Tan + dd xanh + NO
2
nâu

- Kim loại Cu

- Kim loại Hg- Kim loại Cu (đỏ)

- Kim loại Ag+ HNO
3
đặc

+ HNO
3
đặc, sau đó cho Cu
vào dd+ Hồ tinh bột
+ Đung nóng mạnh

+ Đốt trong oxi, không khí

+ Đốt cháy+ Đốt cháy

màu xanh
thăng hoa hết

SO
2
mùi hắc

P
2
O
5
tan trong nước + dd làm đỏ
quỳ tím

CO
2
làm đục nước vôi trong
3 Một số chất khí


- SO
2
(Không màu,
mùi hắc, xốc)

- SO
3

- Cl
2
(Màu vàng lục,
mùi hắc, xốc)

- HCl (Không màu,
mùi hắc, xốc)
+ Qùy tím ước + Không khí hoặc oxi

+ Cd(NO
3
)
2
, Pb(NO
3

Bùng cháyĐục CaCO
3CO
2Đục CaSO
3
Làm mất màu Br
2

BaSO
4
kết tủa trắng- H
2
(Không
màu, không
mùi)

+ Dd BaCl
2
có nước

Giọt nước.
Bột đen thành bột đỏ
4 Oxit ở thể rắn
- Na
2
O, K
2
O, BaO

- CaO- P
2
O
5

- SiO
2- Al
2
O
3+ H
2
O
- CuO

- Ag
2
O- MnO
2
+ Dd axit HCl, HNO
3
,
H
2
SO
4
loãng

+ Dd HCl đun nóng

+ Dd HCl đun nóngDd màu xanh

AgCl

Cl

4
3-
(trong muối)
+ AgNO
3

+ Cl
2

+ Br
2
(Cl
2
) + tinh bột

+ Cd(NO
3
)
2
hay Pb(NO
3
)
2

+ Dd BaCl
2
, Ba(NO

Màu xanh do I
2

CdSvàng, PbSđen

BaSO
4
kết tủa trắng

SO
2
mùi hắc và làm Br
2
mất màu

CO
2
làm đục nước vôi trong

Ag
3
PO
4
vàng
NO
3
-

b) Nhận kim loại
trong muối:

+ Đốt cháy và quan sát màu
ngọn lửa

+ NaOH dd

+ NaOH dd+ NaOH dd

+ NaOH đến dư

+ Na
2
CO
3
dd

+ Na
2
S dd (hoặc H
2
S)Dd xanh + NO
2

PbS đen

6 Chất hữu cơ
CH
4
(Khí, không màu)

CH
2
=CH
2
(Khí, không
màu)

CHCH (Khí, không
màu)C
6
H
6
(Lỏng, không tan
trong nước)

C
2
H
5
OH (Lỏng, tan vô
+ Đốt trong không khí+ Đốt trong không khí
Na+ Qùi tím
Đá vôi CaCO
3

+ Ag
2
O/NH
3
Tạo thành CO
2
và hơi nước

Mất màuMất màu
màu vàng:
C

2

+ Đun nóng
Dd HNO
3
Xuất hiện màu xanh

Đông tụ
Xuất hiện màu vàng
B/ BÀI TẬP:
I/ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG CÁC LỌ RIÊNG BIỆT:
1/ BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN:
Câu 1: Nêu cách phân biệt CaO, Na
2
O, MgO, P
2
O
5

Câu 5: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Câu 6: Nêu các phản ứng phân biệt 5 dung dịch: NaNO
3
, NaCl, Na
2
S, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
.
Câu 7: Phân biệt 3 dung dịch muối Na
2
SO
3
, NaHSO
3
, Na
2

3
. Hãy dùng phương pháp đơn giản để
phân biệt 5 chất này
Câu 11: 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 12: Có 8 dung dịch chứa: NaNO
3
, Mg(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
,
FeSO

2
O
3
(II) Al
2
O
3
+ Fe
2
O
3
(III) Al + Fe
2
O
3
Dùng những phản ứng hóa học thích hợp để phân biệt 3 lọ trên.
Câu 16: Có 4 chất lỏng: Rượu etylic, axit axetic, phenol, benzen. Nêu phương pháp hóa
học phân biệt 4 chất đó
Câu 17: Có 5 chất lỏng: cồn 90
o
, benzen, giấm ăn, dung dịch glucozơ, và nước bột sắn
dây. Làm thế nào phân biệt chúng
Câu 18: 5 chất lỏng: rượu etylic, benzen, axit axetic, etyl axetat, glucozơ. Hãy phân biệt 5
chất đó.
Câu 19: Phân biệt 4 dung dịch: C
2
H
5
OH, ting bột, glucozơ và saccarozơ.
Câu 20: Phân biệt 4 chất lỏng: Dầu hỏa, dầu lạc, giấm ăn và lòng trắng trứng.

2
, NaCl.
d. 5 lọ có 1 lọ nước và 4 dd: NaOH, NaCl, NaHSO
4
, BaCl
2
.
Câu 22: Nhận biết các dung dịch sau đây chỉ bằng quì tím.
1. 6 dung dịch: H
2
SO
4
, NaCl, NaOH, Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl.
2. 4 dung dịch: NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3
, Na
2
S

4
.
3. 5 dung dịch: BaCl
2
, KI, Zn(NO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, AgNO
3
.
Câu 25: Nhận biết các chất trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng 1 kim loại:
1. 4 dung dịch: AgNO
3
, NaOH, HCl, NaNO
3
.
2. 6 dung dịch: HCl, HNO
3
, NaOH, AgNO
3
, NaNO
3
, HgCl
2
.

)
3
, BaCl
2
Câu 27: Nhận biết các chất trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng 1 hóa chất tự chọn:
1. 4 dung dịch: MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
.
2. 4 dung dịch: H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
.
3. 4 dung dịch: HCl, Na

2
SO
3
, Na
2
SO
4
, Na
2
S, Na
2
SiO
3
.
6. 6 dung dịch: KOH, FeCl
3
, MgSO
4
, FeSO
4
, NH
4
Cl, BaCl
2
.
7. 4 chất bột trắng: K
2
O, BaO, P
2
O

Chỉ bằng hai hóa chất đơn giản tự chọn:
Câu 29: Nhận biết 6 chất bột: Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Fe(OH)
3
, BaCl
2
, xođa, xút ăn da. Chỉ
bằng hai hóa chất đơn giản tự chọn:
Câu 30: Nhận biết 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO
3
(chỉ bằng 2 kim loại).
Câu 31: Nhận biết 4 chất bột: Na
2
CO
3
, NaCl, BaCO
3
, BaSO
4
(chỉ bằng CO
2
, H
2
O).

3/ KHÔNG DÙNG THÊM THUỐC THỬ:
Câu 32: Có 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch: Na

CO
3
. Biết chất trong
lọ B tạo khí với chất trong lọ C nhưng không phản ứng với chất trong lọ D.
Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích?
Câu 35: Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO
4
,
NaCl. Biết:
+ Đổ A vào B có kết tủa.
+ Đổ A vào C có khí bay ra
+ Đổ B vào D có kết tủa.
Xác định các chất trong mỗi lọ và giải thích?
Câu 36: Hãy phân biệt các chất trong dung dịch sau đây mà không có thuốc thử khác:
1. CaCl
2
, HCl, Na
2
CO
3
, KCl.
2. NaOH, FeCl

2
CO
3
, H
2
O
7. NaCl, H
2
SO
4
, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH
8. Ba(HCO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, NaHCO
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO

, HNO
3
, Na
2
CO
3
.
12. BaCl
2
, HCl, H
2
SO
4
, K
3
PO
4
.
Câu 37: Hãy phân biệt các chất trong dung dịch sau đây mà không có thuốc thử khác:
MgCl
2
, Ba(OH)
2
, HCl

II/ NHẬN BIẾT SỰ CÓ MẶT CỦA CÁC CHẤT TRONG CÙNG MỘT HỖN HỢP:
Câu 38: Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong
hỗn hợp gồm: CO, CO
2
, SO


B/ BÀI TẬP & CÁCH GIẢI:
I/ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG CÁC LỌ RIÊNG BIỆT:
1/ BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN:
Câu 1: Nêu cách phân biệt CaO, Na
2
O, MgO, P
2
O
5
đều là chất bột trắng.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Hòa tan 4 chất vào nước phân biệt được 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Không tan là MgO (nhận ra MgO)
+ Nhóm 2: Ít tan tạo dung dịch đục là CaO (nhận ra CaO)
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
+ Nhóm 3: Tan dung dịch trong suốt (là Na
2
O và P
2
O
5
).
Na
2
O + H

3
.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Nhúng quỳ tím vào các mẫu ta phân biệt được 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Làm xanh quỳ tím là NaOH (nhận ra được NaOH).
+ Nhóm 2: Làm đỏ quỳ tím là HCl (nhận ra được HCl)
+ Nhóm 3: Không làm đổi màu quỳ tím là Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO
3
- Dùng BaCl
2
vào các mẫu ở nhóm 3 ta thấy:
Mẫu tạo kết tủa trắng là Na
2
SO
4
(nhận ra được Na
2
SO
4
).
BaCl
2
+ Na
2
SO

a/ Dẫn lần lược từng khí qua dung dịch brom
- Khí làm mất màu dung dịch brom là SO
2
không làm mất màu dung dịch brom là CO
2
.
SO
2
+ Br
2
+ H
2
O 2HBr + H
2
SO
4
b/ Cho dung dịch NH
3
vào mẫu thử từng chất cho đến dư
- Nếu có kết tủa không tan trong NH
3
dư là AlCl
3
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O Al(OH)

c/ Lấy những thể tích bằng nhau của mỗi khí để làm thí nghiệm.
- Dẫn từng khí vào 2 ống nghiệm đựng những thể tích bằng như nhau của cùng một
dung dịch brom (lấy dư). Khí nào làm nước brom nhạt màu nhiều là axetilen, làm nhạt
màu ít là etilen.
C
2
H
2
+ 2Br
2
C
2
H
2
Br
4
C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hóa học: Phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH
4

2
O
+ Mẫu có khí bay ra là đạm 2 lá
2NH
4
NO
3
+ Ca(OH)
2
Ca(NO
3
)
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O
+ Không có hiện tượng gì là phân kali (KCl).
Câu 5: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử

Dùng AgNO
3
nhúng vào 2 mẫu còn lại, Mẫu xuất hiện kết tủa là HCl (nhận ra
đượcHCl), không hiện tượng là HNO
3
(nhận được HNO
3
).
HCl + AgNO
3
AgCl+ HNO
3
Câu 6: Nêu các phản ứng phân biệt 5 dung dịch: NaNO
3
, NaCl, Na
2
S, Na
2
SO
4
,
Na
2
CO
3
.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Dùng dung dịch HCl vào 5 mẫu thử:
Mẫu xuất hiện khí có mùi thối là Na

O + CO
2
- Dùng BaCl
2
vào 3 mẫu còn lại ta thấy:
Mẫu tạo kết tủa trắng là Na
2
SO
4
(nhận ra được Na
2
SO
4
).
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaCl
Mẫu không thấy hiện tượng là NaCl, NaNO
3
- Dùng AgNO
3
vào 2 mẫu còn lại ta thấy:
Mẫu tạo kết tủa trắng là NaCl (nhận ra được NaCl).
NaCl + AgNO

SO
3
, lọ không có hiện tượng là NaHSO
3
(nhận ra
được NaHSO
3
).
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaCl
BaCl
2
+ Na
2
SO
3
BaSO
3
+ 2NaCl
- Lọc kết tủa cho vào dung dịch HCl, kết tủa tan là BaSO
3
tạo thành từ Na
2

S, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaHCO
3
.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Dùng BaCl
2
vào các mẫu ta thấy:
Mẫu tạo kết tủa trắng là Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, lọ không có hiện tượng là NaNO
3
, NaCl,
Na
2
S, NaHCO

3
), kết tủa không tan là BaSO
4
tạo thành từ Na
2
SO
4
(nhận ra được
Na
2
SO
4
).
BaCO
3
+ 2HCl BaCl
2
+ H
2
O + CO
2
- Dùng dung dịch HCl vào 4 mẫu còn lại:
Mẫu xuất hiện khí có mùi thối là Na
2
S (Nhận ra được Na
2
S), Mẫu có khí bay ra không
mùi là NaHCO
3
(nhận ra được NaHCO

Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Dùng dung dịch NaOH dư cho vào các mẫu, mẫu tan là Al (nhận ra được Al), mẫu
không tan là Cu, Fe, S, Ag.
2Al + 2H
2
O + 2NaOH 2NaAlO
2
+ 3H
2
- Dùng dung dịch HCl cho vào 4 mẫu còn lại, mẫu tan là Fe (nhận ra được Fe), mẫu
không tan là Cu, S, Ag.
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
- 3 mẫu còn lại đem đốt trong khí oxi, mẫu cháy có khí mùi hắc là S (nhận ra được S),
mẫu có màu đen là Cu (nhận ra được Cu), mẫu không hiện tượng là Ag (nhận ra được
Ag).
S + O
2
SO
2
2Cu + O
2
2CuO
Câu 10: 5 chất bột: MgO, P
2
O
5
, BaO, Na

O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
BaO + 2H
2
O Ba(OH)
2

+ Nhóm 2: Không tan trong nước là MgO, Al
2
O
3
- Nhúng quỳ tím vào các dung dịch tạo ra ở nhóm 1 ta thấy
Không làm đổi màu quỳ tím là dd Na
2
SO
4
(nhận ra được Na
2
SO
4
).
Làm quỳ tím thành màu xanh là Ba(OH)
2
tạo ra từ BaO (nhận ra được BaO).

3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O
Câu 11: 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Đem đốt 4 chất rắn ta chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Cháy với ngọn lửa màu tím là KNO
3
, KCl.
+ Nhóm 2: Cháy có ngọn lửa màu vàng là NaNO
3
, NaCl.
- Dùng AgNO
2
cho vào 2 nhóm:
+ Ở nhóm 1: Có kết tủa là KCl, không kết tủa là KNO
3
KCl + AgNO
3
AgCl+ KNO
3


4
. Hãy nêu các thuốc thử và trình bài phương án phân biệt 8
dung dịch nói trên.
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Dùng dd BaCl
2
vào các mẫu thử trên ta phân biệt được 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Thấy xuất hiện kết tủa trắng là: Na
2
SO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaCl
BaCl
2
+ MgSO

)
2
, Cu(NO
3
)
2
- Trong nhóm 1,2 đều dùng dd NaOH để thử:
Mẫu không có hiện tượng gì ở nhóm 1 là Na
2
SO
4
(nhận ra được Na
2
SO
4
), ở nhóm 2 là
NaNO
3
(nhận ra được NaNO
3
).
Mẫu tạo kết tủa xanh ở nhóm 1 là CuSO
4
(nhận ra được CuSO
4
), ở nhóm 2 là
Cu(NO
3
)
2

)
2
(nhận ra được Mg(NO
3
)
2
)
MgSO
4
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ Na
2
SO
4
(trắng)
Mg(NO
3
)
2
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ 2NaNO
3
(trắng)
Mẫu tạo kết tủa trắng hơi xanh sau đó một lúc kết tủa sẽ chuyển màu nâu đỏ ở nhóm 1
là FeSO
4
(nhận ra được FeSO
4

2
+ 2NaOH Fe(OH)
2
+ 2NaNO
3
(trắng hơi xanh)
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O 4Fe(OH)
3
(nâu đỏ)
Câu 13: Có 7 oxit ở dạng bột gồm: Na
2
O, CaO, Ag
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, MnO
2
, CuO và

O Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
Mẫu không có hiện tượng ( không phản ứng) là: Ag
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, MnO
2
, CuO.
- Cho dd NaOH vào 5 mẫu còn lại ta phân biệt được:
Mẫu tan là Al
2
O
3
(nhận biết được Al
2
O
3
)
Al

Ag
2
O + 2HCl 2AgCl+ H
2
O
( trắng)
Mẫu có khí bay ra là MnO
2
(nhận biết được MnO
2
)
MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
Mẫu tan, dd màu vàng là Fe
2
O
3
(nhận biết được Fe
2
O
3
)
Fe

2
+ CuCl
2
- Dùng KOH dd tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl
3
FeCl
3
+ 3KOHFe(OH)
3
+ 3KCl
Dung dịch tạo kết tủa trắng để ngoài không khí hóa nâu đỏ là FeCl
2
.
Câu 15: Ba lọ mất nhãn chứa (I) Fe + Al
2
O
3
(II) Al
2
O
3
+ Fe
2
O
3
(III) Al + Fe
2
O
3
Dùng những phản ứng hóa học thích hợp để phân biệt 3 lọ trên.

+ 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HCl FeCl
3
+ 3H
2
O
Câu 16: Có 4 chất lỏng: Rượu etylic, axit axetic, phenol, benzen. Nêu phương pháp
hóa học phân biệt 4 chất đó
Hướng dẫn giải
Trích mỗi chất làm mẫu thử
- Nhận ra phenol bằng nước Br
2
có kết tủa trắng
C
6
H
5
OH + 3Br
2
C
6
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status