Công trình đợc hon thnh tại
:
học viện quân y
Ngời hớng dẫn khoa học : GS. Nguyễn Thụ Phản biện 1 : GS. TS. Đo Văn Phan
Phản biện 2 : TS. Công Quyết Thắng
Phản biện 3 : PGS. TS. Nguyễn Tấn Phong
Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nh nớc
họp tại Học viện Quân Y.
Vo hồi: 14 giờ, ngy 25 tháng 12 năm 2007. Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân Y
- Th viện Thông tin Y học Trung ơng
- Th viện Trờng Đại học Y H Nội.
- Th viện Bệnh viện Bạch Mai
Danh mục các công trình nghiên cứu
Phẫu thuật tai - xơng chũm l loại phẫu thuật đặc biệt tinh tế,
khi chảy máu không cầm bằng các phơng pháp thông thờng đợc.
Trong khi khoan xoang chũm, dây thần kinh số VII rất dễ bị tổn
thơng, lm bệnh nhân bị liệt mặt vĩnh viễn.
Vô cảm cho phẫu thuật tai - xơng chũm từ trớc tới nay thờng
l gây tê tại chỗ, hoặc gây mê ton thân có đặt ống nội khí quản
(NKQ). Với tốc độ vòng quay từ 30 nghìn đến 60 nghìn vòng/phút
khi khoan xơng sẽ tạo độ ồn cao, gây khó chịu cho bệnh nhân, có
thể lm mất thính lực khi gây tê đơn thuần. Mặt khác, kỹ thuật gây
mê nội khí quản phức tạp vì phải đa ống nội khí quản đi qua hai
dây thanh âm. Trong khi đặt ống nội khí quản cần phải dùng đèn soi
thanh quản v sử dụng thuốc giãn cơ có thể gặp nhiều tai biến nếu
không đặt đợc nội khí quản, không thông khí đợc sẽ dẫn tới tử
vong; tỷ lệ đặt ống nội khí quản khó l 1/65 ca đặt nội khí quản. Tuy
hiếm gặp nhng khó khăn v thất bại khi đặt ống nội khí quản l
nguyên nhân gây ra khoảng 30% tỷ lệ tử vong liên quan đến gây
mê. Tỷ lệ tử vong do đặt ống nội khí quản khó, đặt nội khí quản thất
bại v hội chứng tro ngợc thay đổi từ 6-12 ca trên 10 triệu dân.
Trên thế giới, việc sử dụng
mask thanh quản trong phẫu thuật tai -
xơng chũm mới bắt đầu v cha có sự thống nhất quan điểm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề ti:
Nghiên cứu vai trò của phơng pháp gây mê bằng Propofol kết hợp
đặt
mask thanh quản Proseal trong phẫu thuật tai - xơng chũm
nhằm các mục tiêu sau:
1. Đánh giá hiệu quả của phơng pháp gây mê bằng Propofol kết
hợp đặt mask thanh quản Proseal trong phẫu thuật tai - xơng chũm.
2. Chứng minh tính an ton của phơng pháp gây mê bằng
Propofol kết hợp đặt mask thanh quản Proseal trong phẫu thuật tai
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 122 trang, ngoi phần đặt vấn đề: 3 trang; kết luận
v kiến nghị: 4 trang, luận án có 4 chơng: Chơng 1- Tổng quan ti
liệu: 34 trang; Chơng 2- Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu: 21
trang; Chơng 3- Kết quả nghiên cứu 24 trang; Chơng 4- Bn luận: 36
trang. Trong luận án có 26 bảng, 19 biểu đồ, 12 hình v 13 ảnh minh
hoạ. Để nghiên cứu luận án có 142 ti liệu tham khảo: 39 ti liệu
tiếng Việt, 6 ti liệu tiếng Pháp v 97 ti liệu tiếng Anh. 3
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Đặc điểm giải phẫu v các loại hình phẫu thuật tai - xơng
chũm.
1.1.1. Một số đặc điểm giải phẫu tai - xơng chũm.
1.1.1.1 Hòm nhĩ.
1.1.1.2. Vòi nhĩ.
1.1.1.3. Xơng chũm.
1.1.2. Loại hình phẫu thuật.
1.1.2.1. Phẫu thuật điều trị tai viêm.
1.1.2.2. Phẫu thuật điều trị chức năng.
1.1.3. Những c thự trong phu thut tai-xơng chũm.
1.1.3.1 T thế đầu bệnh nhân v nguy cơ chảy máu.
1.1.3.2. Bảo vệ thần kinh mặt, phòng nôn v buồn nôn.
1.1.3.3. Nitrous v áp lực tai giữa.
1.2. Đặc điểm các phơng pháp vô cảm trong phẫu thuật tai -
xơng chũm.
1.2.1. Gây tê tại chỗ.
1.2.2. Gây tê tại chỗ kết hợp giảm đau v an thần.
ngón tay vo trong miệng bệnh nhân, có các dụng cụ khử
trùng kèm theo.
+ Có đủ các kích cỡ cho bệnh nhân từ trên 5kg .
1.3.2. Chỉ định sử dụng mask thanh quản Proseal trong phẫu
thuật Tai Mũi Họng.
- Chỉ định: mổ tai giữa, tai trong, tạo hình mũi xoang, cắt bỏ
tuyến giáp, thông khí cho những bệnh nhân đặt ống nội khí quản
khó hoặc không đặt đợc ống nội khí quản.
- Thuận lợi: vẫn có thể hạ huyết áp chỉ huy; giảm phản xạ ho
sặc do kích thích hầu họng, ít kích thích tim mạch.
1.3.3. Bất lợi của mask thanh quản Proseal trong phẫu thuật Tai
Mũi Họng.
- Không thay thế đợc ống nội khí quản khi cần đặt ống thở
đờng mũi; Có thể bị gập góc do cổ gấp quá mức.
- Thông khí kiểm soát nhng bị giới hạn áp lực thấp hơn
35cmH
2
O.
- Có nguy cơ hở cuff, hơi vo dạ dy v di lệch vị trí trong khi mổ.
1.3.4. Đặc điểm giải phẫu liên quan đến đặt mask thanh quản
Proseal.
- Thanh quản nằm trớc hạ họng, đi từ đáy lỡi đến khí quản.
Thanh quản ở ngời lớn nằm lộ ở phần trớc cổ tơng ứng với các 5
đốt sống cổ 3, 4, 5, 6. Thanh quản đợc coi nh một khung xơng
sụn có các sợi cơ phủ lên trên đảm bảo các chức năng khác nhau
nh phát âm, thở, nuốt. Niêm mạc biểu mô lát chịu đợc cọ xát.
- Tầng trên thanh môn l tiền đình thanh quản. Tiền đình rộng ở
- Phác đồ gây mê:
+ Tiền mê: Midazolam 0,05mg/kg TM.
+ Khởi mê: Propofol - Fentanyl. 6
+ Đặt MTQ- Proseal kỹ thuật cải biên kiểm soát hô hấp.
+ Duy trì mê: Propofol - Fentanyl - Esmeron. Tăng liều Propofol
9mg/kg/h khi tạo hình tai giữa.
- Có phiếu theo dõi riêng (trớc, trong v sau phẫu thuật).
* Tiền mê:
- Đón bệnh nhân vo phòng mổ: Cho bệnh nhân thở oxy dự trữ.
- Đặt đờng truyền tĩnh mạch ngoại vi; truyền dung dịch
Natriclorua 0,9%, 1ml/kg cân nặng x số giờ nhịn ăn.
- Đặt các phơng tiện v ghi các thông số về hô hấp v tuần
hon: Nhịp tim, HA, ECG, SpO
2
, lấy máu lm xét nghiệm khí máu
trớc khi khởi mê (M1).
- Tiêm TM chậm Midazolam 0,05mg/kg trớc 15 phút.
* Khởi mê v đặt mask thanh quản Proseal.
- Tiêm thuốc khởi mê:
+ Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl 5
g/kg.
+ Tiêm tĩnh mạch chậm Propofol liều khởi mê từ 2,5 - 3mg/kg .
- Đặt mask thanh quản Proseal theo kỹ thuật đặt ngón tay trỏ có
cải biên.
- Luồn sẵn sonde qua ống dẫn lu vo tận đầu trong của mask
thanh quản Proseal. Đầu của sonde dạ dy ra ngoi miệng ống dẫn
của mask 1cm.
+ Giới hạn áp lực đờng thở: + 20cmH
2
O.
* Duy trì mê:
- Propofol (Diprivan): Bơm tiêm điện trong 30 phút đầu với
6mg/kg/h, duy trì 3 - 4mg/kg/h. Fentanyl 30 phút/lần 1- 2
g/kg (bằng
1/2 liều khởi mê). Esmeron 0,6 mg/kg, tiêm nhắc lại 0,2-0,3mg/kg.
- Khi phẫu thuật viên khoan xơng chũm, vá nhĩ hoặc tạo hình
xơng con, tăng liều Propofol 9mg/kg/h đồng thời đo huyết áp, chỉ
hạ huyết áp tâm thu từ 90 đến dới 100 mmHg.
- Khi phẫu thuật viên tạo hình xong, kiểm tra v cho đóng vùng
mổ, hạ liều rồi cắt Propofol 10 phút trớc khi kết thúc mổ.
- Tiêm nhắc lại Fentanyl 30 phút/lần với liều từ 1- 2g/kg (bằng
1/2 liều khởi mê). Cắt thuốc 30 phút trớc khi đóng vết mổ.
- Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch Ringer Lactate hoặc NatriClorua
9 10ml/kg/h cho tất cả các bệnh nhân.
- Ghi lại các số đo HAĐMTT, HAĐMTTr., Vt, Ve, áp lực
đờng thở, PetCO
2
, lấy máu xét nghiệm sau 15 phút khởi mê v đặt
mask thanh quản Proseal (M2).
- Theo dõi v phát hiện các biến chứng nếu có để xử lý kịp thời.
* Thoát mê :
- Cắt thuốc mê khi phẫu thuật viên khâu cân cơ đóng vết mổ.
- Chuyển bệnh nhân ra phòng hồi tỉnh để theo dõi, cho thở máy
tiếp hoặc hô hấp hỗ trợ khi có dấu hiệu thở lại.
- Rút mask thanh quản Proseal khi bệnh nhân tỉnh v TOF >
90%, gọi hỏi mở mắt, há miệng v nhấc đầu lên khỏi mặt giờng
ghép, PTV không chấp nhận kỹ thuật gây mê.
* Về gây mê (do bác sĩ gây mê ghi bảng theo dõi v phiếu gây
mê riêng): - Liều lợng thuốc mê Propofol: khởi mê, hạ huyết áp chỉ
huy.
- Các chỉ số về thời gian: gây mê, phẫu thuật, đặt mask thanh
quản Proseal, hồi tỉnh, lu MTQ-Proseal.
- Đánh giá độ tỉnh để rút mask thanh quản Proseal, chuyển 9
bệnh nhân về phòng điều trị theo thang điểm Aldrete.
2.2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá tính an ton của phơng pháp gây mê.
* Đảm bảo hô hấp tốt:
- Trao đổi oxy (O
2
): mức độ thay đổi SpO
2
, PaO
2
trong máu
động mạch, pH (xét nghiệm khí máu) khi FiO2 = 60%.
- Thông khí: Theo dõi thải trừ CO
2
: PetCO
2
, PaCO
2
, Vt, Ve, áp
lực đờng thở TB (P mean), hiệu số hở Vh = (Vt-Ve) /Vt
* Đảm bảo huyết động ổn định: nhịp tim, HAĐMTT,
khám v soi thanh quản trớc mổ v sau mổ 24 giờ).
2.2.5. Thời điểm theo dõi bệnh nhân.
- Các chỉ số theo dõi trên Monitor: theo dõi huyết áp động
mạch tâm thu, huyết áp động mạch tâm trơng, nhịp tim, SpO
2
,
PetCO
2
, bắt đầu từ khi bệnh nhân vo phòng mổ đến khi ra Hồi tỉnh
rút mask thanh quản Proseal, 5 phút một lần ghi lại trong phiếu Gây
mê hồi sức, chia thnh 4 thời điểm để đánh giá mức độ thay đổi (T1:
trớc khởi mê 2,5 phút; T2: sau khởi mê v đặt mask thanh quản
Proseal 2,5 phút; T3: trớc giảm liều Propofol 2,5 phút; T4: trong
khi hạ huyết áp chỉ huy; T5: sau tăng liều Propofol 2,5 phút ).
- Liều lợng thuốc mê tĩnh mạch Propofol: liều khởi mê tiêm
tĩnh mạch (TM) đặt mask thanh quản Proseal không dùng thuốc
giãn cơ. Trong khi phẫu thuật vá nhĩ, tạo hình chuỗi xơng con: tăng
liều duy trì mê 7- 8 mg/kg giữ huyết áp động mạch tâm thu từ 90
đến < 100mmHg, huyết áp động mạch trung bình trên 60mmHg
đảm bảo hố mổ khô ráo, không chảy máu, phẫu thuật tiến hnh đạt
hiệu quả tốt.
- Xét nghiệm khí máu: 3 lần. Trớc khi khởi mê v đặt mask
thanh quản Proseal 10 phút (M1= T1-10 phút). Sau khởi mê v đặt
mask thanh quản Proseal 10 phút (M2 = T2+ 10 phút). Sau phẫu
thuật, bệnh nhân tỉnh v rút mask thanh quản Proseal 10 phút (M3 =
T5 +10 phút).
- Khám soi hầu họng thanh quản: trớc mổ (ghi hồ sơ) v sau
phẫu thuật 24 giờ ( do bác sĩ chuyên khoa Tai -Mũi- Họng khám ghi
bệnh án)
2.2.6. Các bớc tiến hnh.
Bảng 3.7. Thời gian phẫu thuật đảm bảo theo yêu cầu.
Thời gian (phút)
SD
Min - Max
Phẫu thuật (n=148)
118,2 55,6
62 -174
3.2.2. Về gây mê:
Bảng 3.8. Liều thuốc mê Propofol tiêm tĩnh mạch.
Giai đoạn tiêm LiềuPropofol
SD
Min - Max
Khi khởi mê (n=148) 2,8 0,3 (mg/kg) 2,5- 3,1
Khi hạ HA chỉ huy
(n=144)
7,2 1,8 (mg/kg) 5,5 - 9,0
Tổng liều (n=148) 400 124 9 (mg) 276 - 524 12
Bảng 3.9. Các chỉ số theo dõi về thời gian
Giai đoạn theo dõi
Thời gian (phút)
SD
Min - Max
Gây mê (n = 148)
150,18 44,82
105 -195
Hạ huyết áp chỉ huy (n =144)
xét nghiệm
Thời điểm
Các chỉ số
M1(n =148)
X
SD
M2 (n =140)
X
SD
M3 (n =138)
X
SD
SpO
2
(%) (1)
97,21 0,69 98,64 0,36 97,71 0,29
So sánh p 1 p 1(1-2): > 0,05 p 1 (2-3): > 0,05 p 1(3-1): > 0,05
PaO
2
(mmHg)
168,21 11,41 365,06 13,21 200,14 11,10
So sánh p 2 p 2 (1-2) : > 0,05 p 2 (2-3): < 0,001 p 2(3-1): > 0,05
O
2
sat (%) (3)
99,17 2,57 99,67 0.80 99,85 1,05
So sánh p 3 p 3 (1-2): > 0,05 p 3(2-3): > 0,05 p 3(3-1): > 0,05
3.3.1.2. Thải trừ CO
2
.
SD)
M2(n=140)
(
X
SD)
M3 (n=138)
(
X
SD)
pH (1)
7,395 0,11 7,374 0,076 7,34 0,06
So sánh p(1) p 1(1-2) : > 0.05 p 1 (2-3) : > 0,05 p1(3-1): > 0,05
HCO3 (mmol/l)(2) 24,56 2,24 23,46 3,16 24,59 1,57
So sánh p(2) p 2(1-2): > 0,05 p 2 (2-3): > 0,05 p 3( 3-1): >0,05
BE(mmol/l)(3)
- 0,92 1,39 -1,26 2,15 -1,09 1,69
So sánh p(3) p 3(1-2): > 0,05 p 3 (2-3 ): >0,05 p 3(3-1): >0,05
3.3.2. Đảm bảo huyết động ổn định v hạ huyết áp chỉ huy giảm
chảy máu
3.3.2.1. Thay đổi của huyết áp tại các thời điểm.
Bảng 3.15. Theo dõi huyết áp tại các thời điểm.
Thời điểm Các chỉ số
X
SD
T1 T2 T3 T4 T5
HAĐMTT
(mmHg)
113,8 9,9 108,8 12,6 110,7 11,4 95,5 4,2
119,111,
3
>0,05
p3(3-4): <0,01
p3(4-5):
<0,001
p3(5-1):
> 0,05 14
3.3.2.2. Theo dõi sự biến đổi của tần số tim, biên độ ST.
Bảng 3.16. Thay đổi tần số tim v ST tại các thời điểm.
Thời điểm
Các chỉ số
(
X
SD)
T1 T2 T3 T4 T5
Tần số tim
(Ck/ph).
82,1 6,9 75,3 3,5 80,3 13,8 58,44.2
81,3 14,7
So sánh p1
p1(1-2):>0,05
p 1(2-3)
:>0,05
p 1(3-4)
:<0,001
p1(4-5)
:<0,001
p1(5-1)
Thất bại 1 0.6
Tổng số 148 100
* Nhận xét: - Đặt 1 lần: 96,9%;
- Đặt 2 lần: 2,5%;
- Thất bại (không thông khí đợc): 0,6%.
3.2.3.3. Thời gian đặt mask thanh quản Proseal: 15
Bảng 3.19: Phân bố bệnh nhân theo thời gian đặt mask
thanh quản Proseal
Thời gian đặt (giây) Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Thời gian đặt TB (
X
SD)
< 15 0 0
15- 20 139 93,7 18,50 3,60
20- 25 9 6,3
Tổng số 148 100
* Nhận xét:
- Thời gian đặt mask thanh quản Proseal nhanh nhất: 15 giây.
- Thời gian đặt di nhất: 25 giây.
- Thời gian đặt trung bình (
X SD): 18,50 6,5 (giây).
3.2.3.4. Độ sâu của mask thanh quản Proseal khi đặt.
Bảng 3.20. Độ sâu của mask thanh quản Proseal khi đặt.
Chiều sâu của mask thanh quản Proseal (cm) Số Bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
17,5 - < 18 57 38,5
18 - < 18,5 88 59,6
18,5 - 19 3 1,9
Bảng 3.23. Các tai biến trong v sau khi gây mê.
Tai biến v phiền nạn Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Nhẹ 9 6,08
Đau họng
Vừa 6 4,05
Không khn 148 100
Khn tiếng
Khn nhẹ 0 0
Buồn nôn Nhẹ 4 2,7
Nôn sau mổ Vừa 0 0
Bảng 3.24. Kết quả soi thanh quản sau phẫu thuật.
STT Tình trạng soi hầu họng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
1 Viêm, xung huyết hầu họng 3 2
2 Phù nề, xuất huyết thanh khí quản 0 0
3 Chảy máu, trật khớp sụn phễu 0 0
4 Loét sùi, liệt dây thanh âm 0 0
Chơng 4
Bn luận
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu.
- Có 148 bệnh nhân nghiên cứu: 54 nam (chiếm tỷ lệ 36%), 94
nữ (chiếm tỷ lệ 64%); tuổi (29,84 12,68); chiều cao (158,28
7,69); cân nặng (158,28 7,69); ASA I, II; Mallampati (I, II:
90,3%; III, IV: 9,7%); tơng đơng với kết quả nghiên cứu của Đậu
Ngọc Triều v Nguyễn Trung Hùng.
4.2. Đánh giá hiệu quả của phơng pháp gây mê.
4.2.1. Với phẫu thuật.
4.2.1.1.Bệnh nhân yên tĩnh, phẫu thuật thuận lợi.
- Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5, phẫu thuật tiến hnh rất
thuận lợi đạt tỷ lệ 90,7% v thuận lợi l 8,6%. Tác giả sử dụng
ED 50 của Propofol l 3,6 mg/kg (3,2-4,3 mg/kg). Với liều Propofol
9mg/kg/h, tổng liều Propofol khi hạ huyết áp chỉ huy l 7,2 1,8 mg/
kg/h, huyết áp tâm thu: 95,5 4,2mmHg, huyết áp trung bình: 56,4
4,4 mmHg. Phẫu thuật viên xác nhận hốc mổ khô, phẫu thuật thuận lợi,
tạo hình đạt kết quả ngay từ lần đầu.
4.2.2.2. Đảm bảo duy trì mê kéo di.
Bảng 3.9 cho biết: thời gian gây mê trung bình l 150 45
phút, cao nhất l 195 phút v thấp nhất l
105 phút. Thời gian lu
mask thanh quản Proseal (tính từ lúc đặt cho tới khi rút) trong nghiên
cứu thu đợc l 168,2 36,8 phút. Thời gian lu mask thanh quản cổ
điển của Nguyễn Thị Thu Huyền [11] l 83,3 14,7 phút. Nghiên
cứu của Dơng Anh Khoa có thời gian lu mask thanh quản Proseal
l 76,83 30,04 phút, thời gian lu ống nội khí quản l 78,97
18,72 phút. Thời gian phẫu thuật (tính từ lúc rạch da đến khi khâu
đóng da vùng mổ) l 118,2 55,6 phút. 18
4.2.2 3. Thoát mê nhanh, êm dịu.
- Qua kết quả ở bảng 3.9, thời gian hồi tỉnh: 10,2 3,8 phút.
Bảng 3.23 cho kết quả: có 147/148 bệnh nhân (99,3%) đáp ứng tốt
với thuốc mê v phẫu thuật, có 1/148 bệnh nhân (0,7%) vì hết cỡ
mask thanh quản Proseal số 3 nh đã chọn nên phải đổi sang đặt ống
nội khí quản số 7. Tất cả các phẫu thuật viên đều hi lòng v đồng ý
với phơng pháp gây mê.
4.3. Đánh giá độ an ton của phơng pháp gây mê:
4.3.1. Về hô hấp .
4.3.1.1. Thông khí v cung cấp oxy.
* Đảm bảo đủ Vt.
tại M1 l 97,02
1,25 (%), tại M2 l 99,44 0,70% v tại T5 l 99,26 1,06 %. So
sánh tại M1 với M2, M1 so M3 thấy khác biệt không có ý nghĩa
thống kê với p >0,05. Tim Cook có SpO
2
l 97,2 4 %; Asai T.v
cộng sự có SpO
2
luôn lớn hơn 98% .
- Đánh giá kết quả PaO
2
( bảng 3.11): So sánh tại M2 với M1,
v M3 với M1có sự khác biệt với p 2 (1-2) v p 2 (2-3) đều < 0,001.
Theo kết quả nghiên cứu thu đợc trong khi gây mê, SpO
2
luôn
đạt trên 98%, PaO
2
: 36 - 40mmHg. Bão ho oxy trong máu động
mạch (O
2
sat.) tại cả 3 thời điểm M1, M2 v M3 luôn luôn lớn
hơn 99%. Nh vậy, thông khí bằng mask thanh quản Proseal cung
cấp đủ ôxy cho cơ thể. 19
4.3.1.2. Thải trừ CO
2
.
4 mmHg ; Douglas R. M. có PaCO
2
= 35,5 3,7 mmHg.
Nh vậy, thông khí bằng mask thanh quản Proseal cho thấy
PaCO2 thải trừ luôn đảm bảo v tơng đơng với thông khí bằng
Combitube v ống nội khí quản.
4.3.1.3. Cân bằng kiềm toan ổn định: pH , HCO
3
v BE
* pH: Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 3.14:
- So sánh pH tại M2 với M1, M3 với M1 v M3 với M2,
khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Giá trị của tất
cả các mẫu máu xét nghiệm pH nằm trong giới hạn bình thờng.
Nh vậy, phơng pháp gây mê bằng Propofol với đặt mask
thanh quản Proseal không lm thay đổi pH trong máu động
mạch.
* HCO
3
v BE: Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.14:
- So sánh giữa M2 so với M1 v M3 với M1 cho thấy sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. So sánh BE tại M2 với
M1, M3 so với M1 khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p(1-2)
p(3-1): > 0,05. Nh vậy, trong khi gây mê v kiểm soát đờng thở
bằng mask thanh quản Proseal cân bằng toan kiềm ổn định
4.3.2. Về tuần hon.
4.3.2.1. So sánh thay đổi huyết áp động mạch, tần số tim trớc v
sau khởi mê.
Khoa, Nguyễn Thị Thu Huyền. Nghiên cứu của Bimla Sharma v cộng
sự [52] cho kết quả tần số tim trớc khởi mê l
91,38 16,86 ck/phút,
sau đặt l 92,16 20,23 ck/phút, khác biệt không có ý nghĩa với
p>0,05. Nh vậy, gây mê bằng Propofol không lm tăng tần số tim.
4.3.2.2. So sánh sự thay đổi huyết áp, tần số tim trong khi duy trì mê.
* Thay đổi huyết áp tại T3 (duy trì mê) so với T1 (trớc khởi
mê):
- So sánh huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trơng, huyết áp trung 21
bình tại T3 với T1 cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
với các giá trị p tại (1-3)> 0,05.
- So sánh tần số tim tại T3 so với T1, khác biệt không có ý nghĩ
thống kê với p 3 (1-3) >0,05.
Nh vậy, trong duy trì mê, huyết áp v tần số tim ổn định so với
trớc khi phẫu thuật, chứng tỏ liều Propofol từ 4-6 mg/kg/h l vừa
phải.
* Thay đổi huyết áp tại T4 ( Tăng liều Propofol để hạ huyết
áp chỉ huy):
- Khi phẫu thuật viên khoan xơng chũm hoặc đặt mảnh ghép,
liều thuốc mê Propofol đợc tăng lên nhờ bơm tiêm điện 9-10
mg/kg/h. Kết quả nghiên cứu cho thấy: huyết áp tâm thu l 95,5
4,2 mmHg; huyết áp tâm trơng l 40,4 3,8 mmHg v huyết áp
trung bình l 56,4 4,4 mmHg( Bảng 3.15).
- So sánh thay đổi của huyết áp tại thời điểm T4 so với thời
điểm trớc khi tăng liều Propofol: T4 so với T3: huyết áp tâm thu,
huyết áp tâm trơng, huyết áp trung bình giảm xuống rõ rệt, khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,001. Tần số tim giảm có ý nghĩa
hoặc bất thờng khác trên điện tâm đồ. Nh vậy, gây mê bằng
Propofol liều 4-6 mg/kg/h huyết áp ổn định trong v sau mổ.
4.3.3. Các yếu tố liên quan đến kỹ thuật đặt mask thanh quản
Proseal.
4.3.3.1.Kỹ thuật đặt mask thanh quản Proseal đơn giản, nhanh,
không dùng thuốc giãn cơ v không cần đèn soi thanh quản.
Các bảng 3.17, bảng 3.18, bảng 3.19 v bảng 3.20 cho biết kết
quả: Thời gian đặt mask thanh quản Proseal: 18,50 3,60 giây, chọn
cỡ mask thanh quản Proseal số 2 l 2,7 %. Số 3: 66%, số 4: 29,1%. Thể
tích khí bơm (số 3 l 16,5 3,8 ml; số 4 l 18,2 4,3 ml) v áp lực
cuff: 48,25 6,14 cmH
2
O .
4.3.3 2. Đặt mask thanh quản Proseal đạt kết quả cao ngay cả với
Mallampati III, IV.
Bảng 3.18 cho biết tỷ lệ đặt mask thanh quản Proseal thnh công
lần một: 143 ca, đạt 96,9%; lần 2: 100%, cả với 28 % bệnh nhân có
Mallampati III v IV (bảng 3.4). Tơng đơng với các nghiên cứu
của: Nguyễn Thị Thu Huyền v Dơng Anh Khoa: đặt lần 1 đạt
96,7%, đặt lần 2 đạt 100%; Bimla S. đặt lần đầu đạt 80%, lần 2 l
70% v lần 3 l 100%; Gaitini LA đặt lần đầu đạt 96% v lần 2 đạt
100%. Đặt sonde dạ dy: 97%. Lu PP. đặt mask thanh quản Proseal
bằng ngón tay thnh công lần đầu đạt tỷ lệ 83% v lần 2 l 100%.
4.3.4. Tai biến, các tổn thơng thanh khí quản sau khi gây mê.
- Bảng 3.23 có 15/148 bệnh nhân đau họng vừa phải v đau họng
nhẹ (11,13%). Không có bệnh nhân khn tiếng; 2,7% bệnh nhân có
buồn nôn v vớng trong miệng. Soi thanh quản sau mổ ở bảng 3.24 có
3/148 ca (2%) xung huyết hầu họng. Không gặp biến chứng khác.
4.3.5. Đề xuất quy trình kỹ thuật gây mê kết hợp đặt mask thanh
quản Proseal trong phẫu thuật tai-xơng chũm.
thuật kéo di tối đa 195 phút.
2. Phơng pháp gây mê bằng Propofol kết hợp đặt mask
thanh quản Proseal thông khí trong phẫu thuật tai-xơng chũm
luôn an ton :
* Đảm bảo thông khí tốt: Luôn cung cấp oxy đầy đủ: SpO
2
:
98,84 1,36 %; PaO
2
: 365,06 13,22 mmHg; O
2
sat. > 99%;
PaCO
2
41,85 5,8 mmHg. Thăng bằng kiềm toan ổn định với pH
máu trung bình = 7,37 0,07; Vh luôn dới 0, đờng thở kín, thải
trừ CO
2
tốt: PetCO
2
duy trì 34- 40 mmHg, PaCO
2
: 35 - 45 mmHg. 24
* Đảm bảo tuần hon ổn định trớc v sau phẫu thuật.
So sánh thay đổi huyết áp động mạch tâm thu, huyết áp động
mạch trung bình khi khởi mê, duy trì mê v thoát mê khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Huyết áp không tăng sau
đề phòng mask thanh quản Proseal bị di lệch.
* Thoát mê: Cắt thuốc ngủ trớc khi ngừng phẫu thuật 15 phút.
Khi bệnh nhân thở lại bóp bóng nhẹ rồi cho bệnh nhân tự thở, khi
tỉnh táo sẽ tháo cuff v rút mask thanh quản Proseal, thở oxy qua
mặt nạ khoảng từ 10 tới 15 phút rồi chuyển qua phòng điều trị./.