Lời nói đầu
Từ năm 1986 thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng và Nhà nớc khởi xớng,
lãnh đạo đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực. Đặc
biệt trên lĩnh vực kinh tế, GDP đã tăng liên tục trong một thời gian dài (có năm
GDP của Việt Nam đạt 9,5%) và các chỉ số khác của nền kinh tế cũng có nhiều
khởi sắc. Điều này đã giúp cho vị thế của nớc ta đợc cải thiện rất nhiều trên trờng
quốc tế. Đóng góp không nhỏ vào sự thành công đó phải kể đến vai trò của hoạt
động đầu t. Trong thời gian qua hoạt động đầu t của nớc ta đã có những sự chuyển
biến đáng kể: tổng vốn đầu t toàn xã hội tăng qua các năm, cơ cấu đầu t ngày
càng đợc đổi mới theo hớng hiện đại góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nghị quyết hội nghị lần thứ t ban chấp hành
Trung ơng khóa VIII cũng đã khẳng định: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và điều chỉnh cơ cấu đầu t là một trong những giải pháp lớn nhằm tiếp tục đẩy
mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ với phát triển
văn hóa, giáo dục, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội...
Tuy nhiên, những tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu đầu t ở nớc ta mới chỉ
là bớc đầu và nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu đầu t còn chậm. Cho đến nay nớc
ta vẫn là nớc nông nghiệp, dân c sống ở nông thôn và lao động nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ trọng lớn. Xuất phát từ thực tiễn trên và để góp phần tìm kiếm các giải
pháp nhằm đổi mới cơ cấu đầu t, em đã chọn đề tài: Chuyển dịch cơ cấu đầu t
thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Namlàm đề tài
nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá những kết quả và hạn
chế của cơ cấu đầu t đã thực hiện trong thời gian qua và tìm ra các nguyên nhân
ảnh hởng, từ đó tìm ra các giải pháp để tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ cấu đầu t
trong thời gian tới nhằm phục vụ cho sự nghiệp đổi mới đất nớc.
Kết cấu của đề tài, ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, gồm
45 trang đợc trình bày theo 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và cơ cấu đầu t
- Theo thời gian thực hiện
+) Đầu t dài hạn
+) Đầu t trung hạn
+) Đầu t ngắn hạn
- Theo nguồn vốn
+) Đầu t bằng vốn huy động trong nớc
+)Đầu t bằng vốn huy động từ nớc ngoài
- Theo vùng lãnh thổ
1.1.3 Vai trò của đầu t đối với việc tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3.1 Vai trò của đầu t đối với việc tăng trởng kinh tế:
Khi hoạt động đầu t diễn ra sôi nổi, tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế
sẽ tăng lên đa nền kinh tế chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo
sự gia tăng của GDP. Song song với quá trình tăng trởng kinh tế, tăng GDP là tăng
việc làm, tăng thu nhập, tăng tiết kiệm trong nền kinh tế. Việc duy trì đợc nhịp độ
2
đầu t hợp lý sẽ đảm bảo cho nền kinh tế có đợc mức tăng trởng tích cực và ổn
định.
Hình 1: Quan hệ đầu t với tổng cung và tổng cầu
Trên giác độ toàn nền kinh tế, nh hình 1 cho thấy: Ban đầu nền kinh tế
đang ở điểm cân bằng Eo với đờng tổng cung AS và tổng cầu AD. Khi các hoạt
động đầu t đợc gia tăng, tác động của nó đến cầu gần nh ngay lập tức thể hiện
bằng việc tăng lên của nhu cầu đối với những hàng hóa là đầu vào của các hoạt
động đầu t. Việc tăng này làm tổng cầu tăng lên (đờng AD dịch chuyển sang phải
đến AD) kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q
0
lên Q
1
và gần giá tăng từ P
0
lên
học Stanford (California, Mỹ) mức đóng góp của vốn (kể cả đóng góp trực tiếp và
gián tiếp) vào tăng trởng ở các nớc công nghiệp phát triển lên đến 75%. Trong đó
đóng góp trực tiếp chỉ có 30%, còn đóng góp gián tiếp thông qua vốn con ngời và
tiến bộ công nghệ là 45%. Cũng theo nghiên cứu này thì yếu tố quan trọng nhất
đóng góp tăng trởng ở các nớc NIC là vốn chứ không phải công nghệ. Các kết quả
khảo sát thậm chí còn minh họa cho thấy tốc độ tăng trởng cao vùng Đông á, đặc
3
biệt là Singapore, là do tích lũy cao, đầu t cao. Hàng loạt các nghiên cứu độc lập
khác cũng khẳng định vai trò to lớn của vốn đầu t đối với tăng trởng kinh tế. Các
chuyên gia của Ngân hàng thế giới đã tiến hành phân tích số liệu nhièu nớc để tìm
ra những yếu tố chính dẫn đến sự khác biệt về tốc độ tăng trởng giữa các nớc. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, có ba yếu tố chính dẫn đến sự khác biệt về tốc độ tăng
trởng giữa các nớc là: mức đầu t, vốn con ngời và kinh tế mở. Tác động của các
yếu tố này đợc lợng hóa nh sau: nếu một nớc A đầu t cao hơn nớc B 1% thì tốc độ
tăng trởng của nớc A sẽ cao hơn nớc B là 0,27%. Điều này đã chứng tỏ mức độ
đầu t khác nhau tạo ra một sự khác nhau đáng kể vè tốc độ tăng trởng.
Tóm lại, đầu t và tăng trởng kinh tế luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
quy định lẫn nhau. Đầu t có hiệu quả là nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trởng
kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi biến động trong quá trình đầu t sẽ ảnh hởng trực
tiếp đến tăng trởng kinh tế và ngợc lại.
Tuy nhiên không phải mọi trờng hợp tích lũy vốn đều đợc coi là phơng
thuốc thần kỳ đối với việc phát triển của mỗi nớc và không phải bao giờ tăng tr-
ởng cũng là kết quả trực tiếp của vốn và đầu t. Vấn đề đó còn lệ thuộc vào hiệu
quả của đầu t, đối tợng và cơ cấu đầu t... Tuy nhiên theo nghiên cứu của các nhà
kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình thì tỷ lệ đầu t phải
đạt từ 15- 25% so với GDP tùy thuộc vào hệ số ICOR mỗi nớc. Nếu hệ số ICOR
không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đầu t so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trởng của
nền kinh tế. Tỷ lệ này càng cao thì tốc độ tăng trởng kinh tế càng cao và ngợc lại.
Trong cùng một trình độ công nghệ, kỹ thuật, năng suất lao động (hệ số ICOR
không đổi) tổng mức vốn đầu t phát triển càng lớn sẽ đem lại tốc độ tăng trởng
mức độ khác,phù hợp với môi trờng và mục tiêu phát triển.Sự thay đổi không chỉ
bao gồm về vị trí u tiên mà con là sự thay đổi về chất trong nội bộ cơ cấu và các
chính sách áp dụng.Về thực chất chuyển dịch cơ cấu đầu t là sự đIều chỉnh cơ cấu
vốn,nguồn vốn dầu t,đIều chỉnh cơ cấu huy động và sử dụng vốn cho phù hợp với
mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế,nghành,địa phơng và cơ sở trong
từng thời kỳ phát triển.
1.2.2 Phân loại cơ cấu đầu t
*) Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn
Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu t thể hiện quan hệ
tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu t xã hội hay nguồn vốn đầu t của
doanh nghiệp. Trên phạm vi quốc gia, một cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấu
phản ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội cho đầu t phát triển,
phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu t, là cơ cấu thay đổi
theo hớng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn đầu t từ ngân sách, tăng tỷ trọng
nguồn vốn tín dụng u đãi và nguồn vốn của dân c.
*) Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành
Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành là cơ cấu đầu t thực hiện cho từng ngành
kinh tế quốc dân cũng nh trong từng tiểu ngành. Cơ cấu đầu t theo ngành thể hiện
việc thực hiện chính sách u tiên phát triển, chính sách đầu t đối với từng ngành
trong một thời kỳ nhất định.
*) Cơ cấu đầu t theo địa phơng, vùng lãnh thổ
Cơ cấu đầu t theo địa phơng và vùng lãnh thổ là cơ cấu vốn đầu t theo
không gian, nó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phơng và việc phát huy
lợi thế cạnh tranh của từng vùng. Một cơ cấu đầu t theo địa phơng hay theo vùng
lãnh thổ đợc xem là hợp lý nếu nó phù hợp với yêu cầu, chiến lợc phát triển kinh
5
tế - xã hội, phát huy lợi thế sẵn có của vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự phát
triển thống nhất và những cân đối trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành.
1.2.3 Tính tất yếu phải chuyển dịch cơ cấu đầu t
không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động h-
ớng tới mục tiêu đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững.
Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân,
nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu định hớng của chiến lợc phát triển theo từng thời
6
kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hớng phát triển
và hệ thống các chính sách, cơ chế áp dụng trong thời kỳ kế hoạch.
Nh vậy, hoạt động đầu t phải dựa trên các quy hoạch, chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội. Mọi dự án đầu t muốn đợc phê duyệt trớc hết dự án đó phải có
trong quy hoạch phát triển của đất nớc (Căn cứ theo Nghị định 07/CP) và có tính
khả thi về mặt tài chính và khả thi về kinh tế xã hội. Trên cơ sở khung quy hoạch
tổng thể và chiến lợc phát triển, các ngành sẽ xây dựng quy hoạch phát triển của
ngành mình. Các tiềm năng phát triển sẽ đợc đánh giá chuẩn xác và cụ thể hơn,
đồng thời trên một mức độ nào đó sẽ lợng hóa các nguồn lực phát triển có thể
khai thác từ các nguồn tiềm năng, thiết lập cơ cấu phát triển ngành, làm cơ sở xây
dựng các chơng trình, dự án chính sách thực hiện các mục tiêu của ngành.
Thứ hai, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của chính sách đầu t.
Chính sách đầu t của quốc gia là toàn bộ các quy định của Nhà nớc trong
lĩnh vực đầu t. Chính sách đầu t và chính sách liên quan đến đầu t bao gồm các
chính sách nh: Sỡ hữu và đảm bảo đầu t; Lĩnh vực và định hớng đầu t (trong đó
Nhà nớc quy định rõ các ngành, nghề, vùng lãnh thổ đợc khuyến khích đầu t hoặc
hạn chế đầu t); Khuyến khích tài tài chính (miễn giảm thuế, u đãi tín dụng, giảm
tỷ lệ các loại phí các dịch vụ đầu t...); Phê duyệt và quản lý dự án đầu t; các chính
sách khác (ví dụ chính sách quản lý ngoại hối, chính sách chuyển giao công nghệ,
bảo vệ môi trờng, sử dụng đất, quan hệ lao động, nhập khẩu máy móc thiết bị...).
Bằng cơ chế chính sách của mình nhà nớc quản lý, định hớng đầu t để phục vụ
mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của đất nớc. Chính sách đầu
t là căn cứ pháp lý cho hoạt động đầu t. Các chủ thể đầu t khi quyết định đầu t vào
một dự án nào đó cần tìm hiễu rõ xem dự án của mình có thuộc quy hoạch của
nhà nớc hay không, có phù hợp với chính sách đầu t không và sẽ đợc hởng những
vốn cần thiết và cung cấp vốn đầu t đúng tiến độ. Cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hởng
lớn đến cơ cấu đầu t bởi vì các nguồn vốn khác nhau sẽ có mục tiêu hoạt động
khác nhau trên cơ sở định hớng của Nhà nớc. Cụ thể nguồn vốn đầu t của ngân
sách Nhà nớc sẽ tập trung vào các công trình trọng điểm của đất nớc nh xây dựng
cơ sở hạ tầng, đầu t cho các công trình phúc lợi, đầu t cho các ngành then chốt,
đầu t cho y tế, giáo dục... trong khi đó các nguồn vốn của t nhân, nguồn vốn FDI
sẽ tập trung vào các ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời cao...
Thứ sáu, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng bởi cơ cấu các khoản chi của ngân
sách nhà nớc.
Đầu t của Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng
phát triển các ngành kinh tế trọng yếu của quốc gia. Nguồn vốn đầu t của Nhà nớc
có vai trò nh nguồn vốn mồi để thu hút các nguồn vốn khác. Đặc biệt đối với
các quốc gia đang phát triển hoặc là các nớc đang chuyển đổi hay đang trong quá
trình thoát khỏi khủng hoảng tài chính tiền tệ thì đầu t và tín dụng đầu t nhà nớc
có vai trò quan trọng trong việc tái cơ cấu vốn cho các tổ chức tài chính tín dụng,
cung cấp vốn cho yêu cầu chuyển đổi cơ cấu thích ứng tình hình thị trờng mới,
cũng nh nhằm mở đờng, hỗ trợ, kích thích đầu t t nhân và lấp đi những khoảng
trống đầu t (tức những lĩnh vực, dự án cần đầu t vì lợi ích phát triển chung toàn xã
hội song lại không hấp dẫn vốn đầu t t nhân)
1.2.5 Cơ cấu đầu t hợp lý là gì? Cơ cấu đầu t hợp lý là cơ cấu đầu t đáp ứng đ-
ợc các yêu cầu sau:
Thứ nhất, cơ cấu đầu t phải đợc xây dựng dựa trên lợi thế so sánh của nèn
kinh tế, gắn kết và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội tổng thể của quốc gia, ngành vùng, cơ sở (đặc biệt phải căn cứ theo định h-
8
ớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế). Quy hoạch đầu t phải là một bộ phận hữu cơ
trong quy hoạch tổng thể chung. Luận chứng về phơng án đầu t và giải pháp huy
động vốn phải đợc tập trung làm rõ trong quy hoạch phát triển của quốc gia,
ngành, vùng, cơ sở.
Thứ hai, cơ cấu đầu t phải có tác động tích cực đến cơ cấu kinh tế theo h-
cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc. Tổng số vốn đợc huy động tăng, cơ cấu
nguồn vốn đầu t đợc đa dạng hóa. Bên cạnh nguồn vốn ngân sách Nhà nớc còn có
các nguồn vốn khác ngày càng đóng vai trò quan trọng nh vốn doanh nghiệp nhà
nớc, vốn t nhân, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.... Cơ cấu vốn đầu t này đã tỏ ra phù
hợp với hớng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Với mục tiêu đổi mới và
phát triển, Nhà nớc ta đã có những chính sách đầu t cần thiết để tạo điều kiện cho
các ngành kinh tế phát triển. Các ngành mũi nhọn nh giao thông vận tải, bu chính
viễn thông... đợc đầu t tơng đối thỏa đáng. Cơ cấu đầu t theo vùng, lãnh thổ đã có
những bớc chuyển biến đáng kể. Bên cạnh việc tập trung phát triển các vùng kinh
tế trọng điểm, Nhà nớc đã có các chơng trình, dự án đầu t cho các vùng khó khăn.
Trong khoảng 10 năm qua, hoạt động đầu t của chúng ta đã có một sự thay
đổi cả về lợng và về chất, đầu t đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu tạo
nên tỷ lệ tăng trởng cao của Việt Nam. Từ năm 1995 đến nay, tỷ lệ đầu t so với
GDP đều cao hơn 30%, riêng năm 1997 cao gần 35%. Năm 2000 đã đầu t đạt trên
33% GDP, năm 2001 đạt 34% GDP, là những tín hiệu tốt về tăng đầu t phát triển
trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu. Đó chính là điều kiện để đảm bảo đất n-
ớc có mức tăng trởng 7% trong 7 năm 1995 - 2002, tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
GDP hiện hành (tỷ đồng)
Đầu t phát triển (tỷ đồng)
Tốc độ tăng trởng GDP (%)
Vốn ĐTPT/GDP
ICOR (Vốn ĐTPT)
228892
72474
9,54%
31,7%
3,3
272036
18230
7,0%
33,9%
4,8
217.38
7,24
34,33
4,9
(Nguồn:Thời báo kinh tế Việt nam 2003)
Từ bảng số liệu trên cho thấy mặc dù vốn đầu t ngày càng tăng nhng hiệu
quả đầu t lại không cao - biểu hiện ở chỉ số ICOR ngày càng tăng. Bên cạnh đó,
tình trạng ứ đọng sản phẩm, sản xuất cầm chừng xảy ra ở một số sản phẩm và một
số khu vực, đặc biệt là khu vực Nhà nớc do hậu quả của việc đầu t tràn lan, đầu t
theo phong trào. Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp cho biết số hàng
tồn kho của các công ty 90 - 91 trong sáu tháng đầu năm 1999 đã lên tới 6000 tỷ
đồng. Với lợng hàng tồn kho quá lớn nh vậy chắc chắn khiến cho các doanh
nghiệp khó khăn trong quay vòng vốn. Theo báo cáo của qũy tiền tệ quốc tế
10
(IMF) có đến 60% các doanh nghiệp quốc doanh bị thua lỗ trong đó 16% là lỗ
triền miên. Tình trạng của các doanh nghiệp t doanh cũng không có gì sáng sủa
hơn. Trong năm 1999, 2000 đã có hàng ngàn xí nghiệp thua lỗ phải đóng cửa, trả
giấy phép, nhiều doanh nghiệp t doanh lớn phải giảm số lợng công nhân, hoạt
động cầm chừng...
2.2 Thực trạng cơ cấu đầu t ở Việt nam giai đoạn 1995 - 2003
2.2.1 Thực trạng cơ cấu đầu t theo nguồn vốn giai đoạn 1995 - 2003
Bảng 2.1: Vốn đầu t toàn xã hội tính theo nguồn vốn thời kỳ 1995 - 2001
(Tính theo giá 1995 - Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu 1991-1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tổng VĐT 232.450 73.050 83.630 76.480 77.920 88.450 99.314
Vốn trong nớc 42.513 46.713 44.007 48.516 56.558 63.504
11,24
14.250
11,59
15.820
11,02
17.763
11,03
3. Vốn t nhân
Tốc độ tăng (%)
81.220 19.140 17.260
-9,82
16.270
-5,74
15.750
-3,2
21.430
36,06
23.603
10,14
4. FDI
Tốc độ tăng (%)
56.810 20.880 26.150
25,24
19.280
-26,27
14.170
-26,5
15.100
6,56
16.278
12
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo nguồn
(Đơn vị: %)
Chỉ tiêu 1991- 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng vốn ĐT 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Vốn trong nớc 58,2 55,8
6
57,54 62,26 63,94 63,88 66,73 70,56
Vốn nớc ngoài 41,8 44,1
4
42,46 37,74 36,06 36,12 35,27 33,40
1. Vốn NSNN 23,59 20,78 21,2
6
21,47 25,03 20,89 21,05 23,12 23,48
2.Vốn tín dụng NN 6,14 10,46 13,1
1
15,35 18,29 19,92 19.97 19,97 21,94
3.Vốn các DNNN 10,89 13,98 13,7
3
16,70 18,29 17,89 17,84 18.06 18,71
4. Vốn t nhân 34,94 26,02 20,6
4
21,27 20,21 24,23 24,12 29,85 25,02
5. FDI 24,44 28,58 31,2
7
24,3 22,67 27,17 30,0. 34,00 36,46
(Nguồn: Vụ Đầu t - Bộ Tài chính)
Số liệu cơ cấu đầu t theo cơ cấu nguồn vốn năm 2002 nh sau:
*) Vốn đầu t phát triển từ kinh tế Nhà nớc năm 2002 chiếm 94,02 nghìn tỷ
đồng (theo giá hiện hành), bằng 57,5% tổng vốn đầu t toàn xã hội bao gồm:
đầu t cho các công trình thiết yếu kinh tế xã hội, cho các công trình của các cơ
quan quản lý nhà nớc, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nớc. Nhờ các
khoản đầu t này, kinh tế nhà nớc liên tục phát triển và năm 2001 chiếm khoảng
39% GDP cả nớc và sản xuất 40% trị giá sản xuất công nghiệp với 2/3 là kinh tế
Trung ơng quản lý và 1/3 là kinh tế địa phơng quản lý. Với việc cổ phần hóa, bán
khoán, cho thuê các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô nhỏ (khoảng dới 5 tỷ đồng)
và một số doanh nghiệp có vốn lớn hơn, nhng nhà nớc không cần nắm giữ thì quy
mô vốn của khu vực kinh tế nhà nớc có thể giảm đi một phần, nhng vẫn chiếm vị
trí rất quan trọng, có ý nghĩa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho
các thành phần kinh tế cùng phát tiển. Trong phạm vi cả nớc, kinh tế nhà nớc chỉ
chiếm 4% trong tổng sản phẩm trong nớc (giá trị gia tăng) của khu vực I, 45% của
khu vực II (riêng công nghiệp chế biến, kinh tế nhà nớc sản xuất 50% giá trị gia
tăng) và 55% của khu vực III (bao gồm cả thuế nhập khẩu).
Một vấn đề cần lu ý là ở Việt Nam không tính giá trị đất đai trong tài sản,
do đó các doanh nghiệp nhà nớc năm 2002 đang quản lý 3,75 triệu ha đất lâm
nghiệp có rừng và 0,84 triệu ha đất nông nghiệp (chủ yếu là cây lâu năm) cũng là
số vốn rất lớn cần đợc đánh giá hiệu quả sử dụng.
*) Vốn của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, bao gồm vốn của doanh
nghiệp đang tăng lên và vốn đầu t trong phạm vi các hộ t nhân. Nguồn vốn này đã
phát triển ngày càng mạnh, năm 2000 đạt 39,89 ngàn tỷ đồng, chiếm 24,4% tổng
vốn đầu t toàn xã hội. Nó có tác dụng phát triển sản xuất và cải thiện đời sống
theo nhu cầu đa dạng của cuộc sống ở các địa phơng khác nhau và nhất là thu hút
nhiều lao động tại chỗ. Trong các nguồn vốn này, vốn đầu t phát triển trong phạm
vi các hộ gia đình là chủ yếu, chiếm trên 80% tổng số vốn đầu t phát triển của khu
14
vực ngoài quốc doanh. Số vốn còn lại thuộc các doanh nghiệp đợc hình thành và
đăng ký theo Luật Doanh nghiệp. Số vốn đầu t của loại hình này đang tăng lên nh-
ng về quy mô còn nhỏ bé, cần đợc khuyến khích để tăng cờng thêm đầu t trong t-
ơng lai. Một vấn đề cần đợc đánh giá cho đúng hơn là các doanh nghiệp khi mới
thành lập và đăng ký lại có khai báo số vốn đầu t, nhng họ có đầu t thực nh vậy
Nếu phân tích cấu tạo nguồn chia ra vốn trong nớc và vốn ngoài nớc thì
phải cộng thêm vốn ODA trong ngân sách vào vốn FDI để thấy yếu tố ngoại lực
trong tổng số vốn đầu t phát triển. Theo đánh giá trong kế hoạch 5 năm 1996 -
15
2000, trong điều kiện kinh tế thế giới có khó khăn, vốn FDI bị suy giảm, chúng ta
đã tăng cờng nội lực và vốn bên ngoài đã huy động khoảng 40% tổng vốn đầu t,
trong đó năm 2003 khoảng 32%.
Nhờ các công trình có vốn FDI đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nói chung,
nhất là sản xuất công nghiệp, đóng góp trên 35% tổng sản lợng ngành này và tạo
ra hơn 13% GDP của nền kinh tế. Nếu kể cả dầu khí thì các doanh nghiệp FDI
hiện đóng góp gần đến một nửa giá trị xuất khẩu của nền kinh tế.
Hiệu quả của đầu t từ nguồn vốn FDI còn là giúp đào tạo công nhân lành
nghề, góp phần chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại. Các dự án
FDI có tác dụng lan tỏa ảnh hởng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, hình thành các
xí nghiệp vệ tinh để tăng thêm giá trị của sản phẩm từ thị trờng trong nớc. Tuy
nhiên, một số doanh nghiệp còn có xu hớng sản xuất thay thế nhập khẩu đơn giản
và kéo dài thì không có lợi cho việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Sự phục hồi đầu t của khu vực có
vốn FDI, sản xuất tăng 20% trong năm 2003 và sau đó, cũng nh chuyển hớng đầu
t đúng hơn, triển khai dự án nhanh hơn sau cấp phép cho thấy khu vực này còn
nhiều tiềm năng. Các doanh nghiệp có vốn FDI đã sản xuất tới 23,7% giá trị gia
tăng trong công nghiệp chế biến, trong đó có nhiều phân ngành chiếm tỷ trong lớn
và sản xuất toàn bộ giá trị gia tăng của ngành dầu khí, vì các doanh nghiệp FDI
hiện chiếm 100% vốn đầu t của ngành sản xuất và chế biến dầu khí.
Nh vậy, nguồn vốn đầu t phát triển đã tăng lên trong đó phần đóng góp
quan trọng từ tích lũy nội bộ nền kinh tế, khi vốn FDI bị suy giảm do khó khăn
của kinh tế toàn cầu. Hiện nay, bên cạnh việc huy động vốn đầu t trực tiếp của các
tầng lớp c dân, chúng ta đã bắt đầu mở thị trờng chứng khoán, thu hút vốn của các
nhà đầu t t nhân, nhng mới nhất là cổ đông trong nớc; mặt khác cũng đã bắt đầu
cho phép mở rộng đầu t ra nớc ngoài, nhng cha huy động vốn đầu t gián tiếp qua
nớc nh điện tử, cơ khí, dệt may, chế biến thủy hải sản... đợc ngân sách Nhà nớc hỗ
trợ đầu t phát triển; ngành sản xuất công nghiệp phần mềm, viễn thông, công nghệ
thông tin... đợc khuyến khích thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài; lĩnh vực cải tạo hạ
tầng cơ sở và xây dựng các khu đô thị mới đợc thực hiện bằng nguồn vốn ODA và
một phần ngân sách...
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo ngành
(Đơn vị: %)
Chỉ tiêu 1991- 1998 1999 2000 2001 2000 2002 2003
Tổng vốn ĐT 100 100 100 100 100 100 100
Trong đó
Nông- lâm nghiệp 8,49 7,5 8,2 9,1 15,6 15,8 16,03
Công nghiệp 38,42 40,4 42,0 45,0 46,0 45,0 45,0
Giao thông, BĐ, TT 14,03 14,21 14,49 15,8 16,7 17,3 17,5
Khoa học công nghệ 0,24 0,38 0,36 0,40 0,30 0,50 0,54
Giáo dục, đào tạo 1,71 1,83 1,81 2,00 2,30 2,50 2,57
Y tế xã hội 0,87 1,11 1,21 1,50 1,70 2,00 2,03
Văn hóa thể thao 1,09 1,49 1,57 0,80 0,80 1,40 1,35
(Nguồn: Vụ Đầu t - Bộ Tài chính)
17
Theo số liệu bảng trên cho thấy, tỷ trọng vốn tập trung cho nông - lâm -
thủy - hải sản đã đợc nâng dần lên với tốc độ khá qua các năm. Điều này hoàn
toàn phù hợp với chủ trơng xác định nông nghiệp vẫn là nền kinh tế trong giai
đoạn trớc mắt. Cụ thể số liệu đầu t vào ba ngành cơ bản của nền kinh tế nh sau:
Ngành nông lâm ng nghiệp:
Đây là ngành kinh tế quan trọng, đến năm 2003 còn thu hút hơn 60% lực l-
ợng lao động trong nền kinh tế và là hoạt động chủ yếu của 76% dân số sống ở
nông thôn. Đầu t phát triển nông lâm ng nghiệp cũng bao gồm cả vốn đầu t vào
ngành thủy lợi, mà trong thời bao cấp trớc đây chiếm hơn 40% lợng vốn đầu t vào
nông nghiệp. Đến nay cơ cấu đầu t vào nông nghiệp đã thay đổi rất nhiều và quy
mô đầu t đã tăng lên nhanh chóng, từ dới 10% tổng vốn đầu t toàn xã hội đã tăng