Đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các Doanh nghiệpNN sau khi chuyển thành các Cty Cổ phần - Pdf 12

Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học
Lời mở đầu
* Tính cấp thiết của đề tài.
Từ nhiều năm nay, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều cố gắng, tập trung
nỗ lực, đề ra những chủ trơng, biện pháp, đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc
(DNNN) nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy vai trò chủ đạo của nó trong nền
Kinh tế Quốc dân (KTQD).
Tuy nhiên, nhìn vào thực trạng hoạt động hiện nay của các Doanh
nghiệp (DN), chúng ta thấy rằng, từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, ngoài
một bộ phận DN thích ứng kịp thời và phát triển có hiệu quả, vẫn còn không ít
DNNN làm ăn khó khăn, dẫn đến thua lỗ kéo dài, nợ nần dây da, không trụ
nổi buộc phải phá sản.
Trong tình hình đó, Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ơng
Đảng khoá VII, khi bàn về chính sách các thành phần Kinh tế, đã nhấn mạnh
chủ trơng: tiếp tục xắp xếp lại, đổi mới và hoàn thiện cơ chế Quản lí DNNN,
thực hiện từng bớc cổ phần hoá một bộ phận DNNN v.v... và coi đây là một
trong những chính sách quan trọng để đẩy tới một bớc sự nghiệp Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Từ đó đến nay, các DNNN đã từng bớc thực hiện theo đúng chính sách
cũng nh chủ trơng của Đảng và Nhà nớc đã làm ăn thế nào? ra sao? Điều đó
đã và đang là vấn đề đợc mọi ngời quan tâm. Chính vì vậy, em chọn đề tài:
Đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các DNNN sau khi chuyển thành
các Công ty Cổ phần
* Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu về quá trình phát triển và hoạt động của các công ty cổ phần.
Nghiên cứu và so sánh hiệu quả kinh doanh giữa công ty cổ phần và các
DNNN
Tìm hiểu một số biện pháp khắc phục những tồn tại của công ty cổ
phần.
Đề tài này của em gồm có 3 phần chính:

CPH hay nói cách khác là việc chuyển các DNNN thành các công ty cổ
phần.
1.Công ty cổ phần (CTCP).
CTCP là DN trong đó vốn điều lệ đợc chia thành nhiều cổ phần do tối
thiểu 2 cổ đông sở hữu đợc phép phát hành chứng khoán và có t cách pháp
nhân, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài
sản của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đóng góp.
CTCP ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở các nớc phát triển. CTCP là sự hình
thành một kiểu tổ chức DN trong nền Kinh tế thị trờng (KTTT). Nó ra đời
không nằm trong ý muốn chủ quan của bất cứ lực lợng nào mà là một quá
trình Kinh tế khách quan. Ơ nớc ta sau Đại hội Đảng VII vấn đề CPH mới trở
nên sôi động và bắt đầu có những bớc tiến hành thúc đẩy CPH.
2.Đặc điểm của CTCP .
CTCP là loại hình DN có những đặc điểm chung sau:
- CTCP là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân và các cổ đông
chỉ có trách nhiệm pháp lí hũ hạn trong phần góp vốn của mình.
- Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ
phần.
- Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3
và không hạn chế tối đa.
- CTCP có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định
của Pháp luật về chứng khoán.
- Cổ phiếu phát hành có thể có ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu của
sáng lập viên, của thành viên Hội đồng quản trị phải là những cổ phiếu có ghi
tên.
- Cổ phiếu không ghi tên đợc tự do chuyển nhợng. Cổ phiếu có ghi tên
chỉ đợc chuyển nhợng nếu đợc sự đồng ý của Hội đồng quản trị.
QTKDTH 40A
3
Phan Ngọc Diệp

1.CTCP thông qua thị trờng chứng khoán có khả năng tập trung vốn
nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với
quy mô khổng lồ mà từng nhà t bản, từng nhà kinh doanh riêng biệt không thể
tự mình làm nổi. ở nớc ta, để thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế là cần phải
huy động đợc nguồn vốn lớn và chỉ có hình thức thông qua thị trờng chứng
khoán các CTCP mới huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân c.
2. CTCP góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn:
Do hình thức tự quyết định phơng án kinh doanh của mình, tự cấp phát
chi tiêu tài chính cộng thêm sự quản lí của các cổ đông nên buộc công ty phải
phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn.
QTKDTH 40A
4
Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học
Với việc gọi vốn thông qua thị trờng chứng khoán CTCP đã rút ngắn đ-
ợc khoảng cách giữa việc huy động vốn và việc sử dụng vốn.
Trong điều kiện hiện nay, Nhà nớc có thể là một cổ đông từ đó có thể
can thiệp nhanh chóng nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế thúc đẩy sự phát triển
điều tiết thị trờng có hiệu quả.
CTCP xác định rõ vốn của mỗi cổ đông thông qua cổ phiếu mà họ có
đồng thời tách đợc quyền sở hữu với quyền quản lí kinh doanh từ đó tạo điều
kiện cho các giám đốc chủ động linh hoạt trong việc tìm kiếm cơ hội kinh
doanh cho công ty.
3.CTCP có khả năng phối hợp các lực lợng kinh tế khác nhau, duy trì đợc
mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên. Các thành viên này cùng tồn tại và
phát huy những thế mạnh riêng do đó làm giảm sự ngng trệ của nguồn vốn và
những rủi ro trong kinh doanh.
4.CTCP là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu t của
nớc ngoài. Nhờ đó giúp cho các doanh nghiệp có đủ sức mạnh về vốn học tập
đợc cách quản lí cũng nh tranh thủ áp dụng những tiến bộ về khoa học công

Đã có nhiều phân tích về những nguyên nhân này. Có thể thấy rằng
những yếu kém là do:
- Quy mô của các DNNN phần lớn nhỏ bé lại chồng chéo về ngành nghề và cơ
quan quản lí;
- Các doanh nghiệp phổ biến là ở trong tình trạng luôn thiếu vốn trầm trọng.
Đến 60% DNNN không đủ vốn pháp định, 50% DNNN cha đủ vốn lu động
nên phải đi vay;
- Trình độ kĩ thuật công nghệ lạc hậu. Phần lớn các DNNN có trang thiết bị đ-
ợc nhập về từ các nớc phát triển với thế hệ đã cũ;
- Lao động trong các DNNN dôi d nhiều mà việc bố trí lại rất khó khăn.
Nh vậy, những vấn đề trên là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng
yếu kém thua lỗ của nhiều DNNN. Song cần phải đặt câu hỏi là vì sao các
DNNN luôn thiếu vốn? Trình độ kĩ thuật lạc hậu? Lao động thì d thừa ... Qua
nghiên cứu, có thể nhận thấy nổi cộm lên vẫn là những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, đó là sự ảnh hởng nặng nề của nền Kinh tế kế hoạch hoá tập
trung cao độ trong điều kiện chiến tranh kéo dài, t duy không đúng của mô
hình Chủ nghĩa xã hội trớc đây. Từ đó dẫn tới hậu quả là việc hạch toán kinh
doanh mang tính hình thức, các DNNN không có quyền tự chủ trong kinh
doanh mà chỉ là ngời sản xuất cho Nhà nớc. Do vậy các DNNN luôn ỷ lại và
rất xa lạ với mô hình doanh nghiệp theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà
nớc.
Tiếp đến là sự yếu kém của nền kinh tế, chủ yếu là lực lợng sản xuất.
Biểu hiện rõ ở việc phát huy các nguồn lực sãn có, cơ sở hạ tầng thấp kém, khả
năng chi trả kém hiệu quả do cha có tích luỹ.
Thứ ba là trình độ quản lí Kinh tế còn hạn chế, hệ thống Luật pháp
cũng nh các chính sách quản lí cha đồng bộ nên tạo cho hoạt động quản lí Nhà
nớc tệ cửa quyền thủ tục hành chính quá rờm rà phức tạp.
Một nguyên nhân nữa đó là trong quá trình chuyển sang cơ chế thị tr-
ờng Đảng và Nhà nớc đã thực hiện chậm và không cơng quyết trong việc cải
cách chế độ sở hữu trong các DNNN từ đó dẫn đến tình trạng lãng phí cộng

những ngời đã đóng góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lí,
tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, làm tăng tài sản
của Nhà nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng Kinh
tế đất nớc;
*Thứ ba, là nhằm giảm bớt các DNNN để giảm bớt ngân sách vì đa số các
doanh nghiệp này làm ăn kém hiệu quả. Mục tiêu này là mục tiêu chính vì nếu
chỉ nhằm hai mục tiêu trên thì Nhà nớc chỉ cần khuyến khích thành lập các
CTCP.
Tuy nhiên, CPH là phơng thức huyđộng vốn bằng bán cổ phiếu tạo điều
kiện cho ngời lao động trực tiếp thực hiện quyền làm chủ bằng cổ phiếu của
mình, góp phần thực hiện công bằng xã hội, đó là mục tiêu của Chủ nghĩa xã
hội. Hơn nữa, khi chuyển DNNN sang CTCP sẽ có lợi thế hơn so với thành lập
CTCP mới là nó vẫn giữ đợc tính chất DNNN nh:
- Phát triển sản xuất không tách rời thực hiện các nghĩa vụ xã hội theo
đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc;
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nớc nh mọi
thành viên khác trong xã hội.
- Đặc biệt CPH không phải là t nhân hoá sẽ không có một cá nhân nào
hay một gia đình nào chiếm trên 50% cổ phiếu của công ty để có thể biến nó
thành sở hữu t nhân. Nhng CPH không có nghĩa là mọi chuyện vẫn nh cũ, ph-
ơng thức kinh doanh và tổ chức quản lí có sự chuyển đổi rất lớn. Do không thể
ỷ vào Nhà nớc nênGiám đốc và Chủ tịch HĐQT phải tự tìm cách phát triển
doanh nghiệp đi lên, thành công trên thị trờng.
QTKDTH 40A
7
Phan Ngäc DiÖp
§Ò ¸n m«n häc
QTKDTH 40A
8
Phan Ngọc Diệp

tuyên truyền để công tác cổ phần hoá đợc tiến hành nhanh chóng và có hiệu
quả cũng nh có những u đãi đối với doanh nghiệp và công nhân viên:
Đối với doanh nghiệp: đợc giảm thuế lợi tức 50% trong hai năm
liên tiếp từ khi chuyển sang hoạt động theo Luật công ty. Đợc miễn lệ phí trớc
bạ đối với việc chuyển nhợng những tài sản thuộc quyền quản lí và sử dụng
của DNNN cổ phần hoá. Đợc tiếp tục vay vốn ngân hàng thơng mại của Nhà
nớc theo các chế độ và lãi suất đã áp dụng đối với DNNN. Đợc tiếp tục xuất
nhập khẩu hàng hoá theo các chế độ quy định của Nhà nớc. Đợc sử dụng quỹ
khen thởng và phúc lợi ( bằng tiền ) chia cho công nhân viên đang làm việc để
mua cổ phiếu, đợc duy trì phúc lợi dới dạng hiện vật.
QTKDTH 40A
9
Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học
Đối với CBCNV trong DNNN cổ phần hoá: đợc cấp một số cổ
phiếu theo thâm niên và chất lợng công tác của từng ngời để hởng cổ tức, đợc
thừa kế cho con làm ở CTCP nhng không đợc chuyển nhợng, những cổ phần
này thuộc Nhà nớc quản lí. Đợc mua chịu một số cổ phiếu trả chậm trong 5
năm với lãi suất 4%/năm. Đợc tiếp tục làm việc tại CTCP, sau 12 tháng nếu
công ty tổ chức lại hoạt động kinh doanh, nâng cao trình độ công nghệ dẫn
đến d thừa lao động thì ngời mất việc làm đợc hởng 1/2tháng lơng cho mỗi
năm công tác.
Phơng án tổng hợp ban đầu của hai thành phố Hà Nội
và Hồ Chí Minh.
Đơn vị
tính
TP HC M TP Hà Nội
1.Tổng số DNNN trên địa bàn đơn vị 709 880
2. Dự kiến phơng án sắp xếp đến năm
2000

Có thể nhận thấy Nhà nớc đã kiên quyết và dứt khoát hơn trong việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Chủ trơng chuyển phần lớn DNNN sang các CTCP
là một trong những giải pháp cơ bản và cần thiết. Nhà nớc đã xây dựng các
văn bản pháp lí để thực hiện chủ trơng này. Điều đó phù hợp với quá trình
hình thành nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam và phù hợp với xu thế chung của
thế giới.
II: Quá trình triển khai cổ phần hoá.
Quá trình này đợc chia làm hai giai đoạn là giai đoạn thí điểm và giai
đoạn mở rộng.
1.Giai đoạn thí điểm 1992 1995.
QTKDTH 40A
10
Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học
Trong giai đoạn này, theo quyết định số 202/CT và Chỉ thị số 84/TTg
của Thủ tớng Chính phủ đã chuyển đợc 5 DNNN thành công ty cổ phần là:
- Công ty Đại lý liên hiệp vận chuyển thuộc Bộ giao thông vận tải
(1993)
- Công ty Cơ điện lạnh thuộc UBND TP Hồ Chí Minh (1993)
- Xí nghiệp Giày Hiệp An thuộc Bộ công nghiệp (1994)
- Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu thuộc UBND tỉnh Long An(1995)
- Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc thuộc Bộ NN & phát triển nông
thôn (1995)
Trong 5 doanh nghiệp nói trên thì có 4 doanh nghiệp thuộc địa bàn TP
Hồ Chí Minh, 1 doanh nghiệp thuộc tỉnh Long An.
Qua 5 năm thí điểm, mới chỉ có 5 doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi,
quá trình này diễn ra quá chậm so với chủ trơng mà Đảng & Nhà nớc đã đề ra.
2.Giai đoạn mở rộng từ năm 1996 đến nay.
Từ cơ sở đánh giá các u điểm và tồn tại trong giai đoạn 1992 đến 1995,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 nhằm xác định rõ

phủ.
Tuy nhiên, ròng rã hơn 5 năm mà các ngành các địa phơng trong cả nớc
mới chỉ CPH xong 18 DNNN còn quá ít và chậm. Các nguyên nhân của sự
chậm chạp đã đợc chỉ ra và khắc phục từng bớc, tạo nên một sự chuyển biến
ngày càng mạnh mẽ cả về bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh hệ thống các văn bản
pháp luật, quy trình, thủ tục và việc thực hiện việc cổ phần hoá. Bớc chuyển
biến lớn và rất quan trọng có thể nói từ năm 1998, sau khi Thủ tớng chính phủ
có chỉ thị 20/1998/CT-TTg về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệpNhà
nớc và Chính phủ ban hành Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 về
chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần .
Công tác CPH thực hiện đến ngày 31/12/1998 là đã có thêm 98 DNNN
chuyển sang thành CTCP, nâng tổng số DNNN chuyển sang công ty cổ phần
lên 116 doanh nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê thì tính đến ngày
31/12/2000 cả nớc đã có 380 doanh nghiệp chuyển đổi thành CTCP .Việc thực
hiện CPH theo chỉ tiêu Nhà nớc giao riêng trong năm 2000 đã đợc thực hiện
nh sau:
Kế hoạch
năm 2000
Số DN chuyển đổi
trong năm 2000
Tỷ lệ so với
kế hoạch
Tổng số 692 250 36%
Khối bộ, ngành 137 40 29%
Khối địa phơng 484 192 40%
Khối TCT 91 71 18 25%
Nguồn: Tổng cục thống kê.
Nhìn chung, công tác CPH đã có những tiến bộ do có sự cố gắng, nỗ lực
của các ngành, các cấp và đặc biệt là hệ thống văn bản quy định về CPH càng

Một là: Cổ phần hoá DNNN là công việc hoàn toàn mới mẻ, cả về nhận
thức và tổ chức chỉ đạo thực hiện; là vấn đề nhạy cảm, trực tiếp tác động đến
quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ quảnlý và ngời lao động, đòi hỏi vừa làm
vừa rút kinh nghiệm, không thể tiến hành một cách ào ạt, trong một thời gian
nhất định.
Hai là: Công tác tuyên truyền cha thật thấu đáo, thiếu cả chiều rộng lẫn
chiều sâu. Nhiều cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp và ngời lao động cha thật
hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và lợi ích lâu dài của CPH; tâm trạng sợ thất thế,
bị phân biệt sau khi CPH; sợ tính không ổn định của cơ chế, chính sách; ngời
lao động sợ bị mất việc làm ; ngời quản lý sợ mất vị trí... đang khá phổ
biến.Bên cạnh đó không ít sở, quận, huyện đang trong trạng thái chờ đợi, cha
có kế hoạch thực hiện chủ trơng CPH.
Ba là: Cổ phần hoá DNNN là một chủ trơng lớn và mới của Đảng và
Nhà nớc ta, nên việc nghiên cứu các chế độ chính sách để thực hiện CPH
phần nào cha đợc thấu đáo cả về tình lẫn lý; nặng về lợi ích kinh tế, cha chú ý
đến lợi ích chính trị xã hội. Một số chế độ, chính sách u đãi cho doanh nghiệp
và ngời lao động cha thật sự hấp dẫn, động viên và khuyến khích cần thiết.
Bốn là: Phơng pháp tiến hành cha hợp lý. Thủ tục tiến hành CPH còn r-
ờm rà, tốn nhiều công sức và thời gian; các vớng mắc cha đợc giải quyết kịp
thời, gây tâm lý lo ngại cho cán bộ và ngời lao động khi tiến hành CPH.
4.Một số biện pháp sơ lợc để đẩy mạnh CPH DNNN
* Tăng cờng giáo dục cho các cán bộ Đảng viên trong các cơ quan Nhà
nớc, ngời lao động trong doanh nghiệp và nhân dân hiểu rõ chủ trơng của
Đảng và Nhà nớc về lợi ích của CPH DNNN.
* Để có căn cứ pháp lý cho việc CPH DNNN trên diện rộng, Quốc hội
cần ban hành một đạo luật về CPH DNNN.
QTKDTH 40A
13
Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học

CPH
1.Các kết quả bớc đầu
Tính từ năm1991 đến năm 1997, có 18 DNNN đã hoàn thành xong CPH
với tổng số vốn là 121.384 triệu đồng. Hầu hết khoảng từ 18% đến 51% cổ
phần của các doanh nghiệp này đều do Nhà nớc nắm giữ ( bình quân của 18
doanh nghiệp này là 34,2%), còn lại do cán bộ công nhân viên trong công ty
và các thành phần kinh tế khác ngoài xã hội nắm giữ.
Trong số 18 DNNN đã chuyển thành CTCP lúc đó có 11 doanh nghiệp
hoạt động từ 1 năm trở lên, trong đó có 2 doanh nghiệp trớc khi chọn thí điểm
QTKDTH 40A
14
Phan Ngọc Diệp
Đề án môn học
CPH có những điều kiện thuận lợi, hoạt động có lãi cao là Công ty Đại lý liên
hiệp vận chuyển ( thuộc Bộ GTVT) và Công ty Cơ điện lạnh ( thuộc UBND TP
Hồ Chí Minh) . Nhiều doanh nghiệp trớc khi CPH kinh doanh kém hiệu quả,
lợi nhuận thấp, vốn giảm nh xí nghiệp VIFOCO, xí nghiệp chế biến hàng xuất
khẩu Long An, xí nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu thuyền Bình Định... Từ khi
chuyển sang hoạt động dới hình thức CTCP thì sản xuất kinh doanh phát triển,
có tiến bộ về mọi mặt. Nhà nớc và doanh nghiệp cũng nh ngời lao động đều có
lợi:
Đối với các doanh nghiệp ( Số liệu của 18 doanh nghiệp)
Vốn bình quân tăng 45,0%/năm
Doanh thu bình quân tăng 56,9%/ năm
Lợi nhuận tăng bình quân 70,2%/năm
Nộp ngân sách tăng bình quân 98,0%/năm
Thu nhập của ngời LĐ tăng bình quân 20,0%/năm
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 19,1%/năm
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn 74,6%/ năm
Đối với Nhà n ớc

phẩm gia súc Vifico của tập đoàn mại bản. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng
xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về vốn, nguyên liệu, thị trờng... Đợc Bộ NN
& phát triển nông thôn và Bộ Tài chính đồng ý tháng 7/1995 xí nghiệp đã
chuyển thành CTCP Vifico nh hiện nay với tỷ lệ cổ phần là: cổ phần Nhà nớc
giữ lại 30%, bán cho CBCNV 50%, bán cho nhân dân 20%.
Sau một năm CPH, công ty đã đạt hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn trớc khi CPH
thể hiện qua các chỉ tiêu:
Doanh thu 62 tỷ đồng tăng 122,9%
Lãi 6,5tỷ đồng tăng 153 %
Nộp ngân sách 3,5 tỷ đồng tăng 118 %
( Ngoài ra Nhà nớc còn thu đợc cổ tức là 469.992 triệu đồng)
Lao động tăng lên153 ngời
( Trong đó 90 là thuộc diện biên chế chính thức, còn lại là hợp đồng)
Thu nhập bình quân trên 1 triệu đồng/tháng
Cổ tức 3,3% cổ phần/tháng
2.2/Xí nghiệp cơ điện lạnh
Xí nghiệp cơ điện lạnh đợc thành lập và phát triển trên cơ sở của xí
nghiệp liên hiệp thiết bị lạnh trực thuộc Sở công nghiệp TP Hồ Chí Minh.
Trong tình hình đổi mới ở nớc ta, Ban giám đốc và tập thể ngời lao động đã
mạnh dạn hởng ứng làm thí điểm CPH DNNN . Theo quyết định chính thức số
615/TC/QĐ/CPH ngày 27/8/1993 xí nghiệp đã trở thành CTCP với tổng giá trị
doanh nghiệp là 16.017.913.986 đồng. Đến ngày 10/10/1993 công ty đã phát
hành hết 160.000 cổ phiếu với mệnh giá 100.000 đồngVN .
Kết quả bớc đầu đáng phấn khởi :
- Doanh thu tăng từ 46.597 triệu đồng lên 307.095 triệu đồng trong vòng 4
năm kể từ năm 1993 đến năm 1996 , tăng 6,59 lần.
- Huy động thêm nhiều vốn kinh doanh để phát triển công ty: từ năm 1993 đến
năm 1996 vốn kinh doanh tăng từ 16.295 triệu lên 49.921 triệu đồng ( gấp 3
lần ) chủ yếu là do bán cổ phiếu và trích lợi nhuận để đầu t.
- CTCP Cơ điện lạnh đã chia lãi cho cổ đông với tỷ lệ lãi trên vốn khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status