1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguy cơ tụt hậu kinh tế giữa các quốc gia nói chung, các địa phương trong
nước nói riêng ngày càng thể hiện rõ rệt, do đó để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo
ra nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như ổn định và nâng
cao đời sống của nhân dân các bộ tộc, một điều kiện cần thiết và quan trọng là phải
có sự đầu tư phát triển kinh tế cũng như phải sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn
đầu tư cho công cuộc phát triển.
Trên cơ đó mà tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế Thủ
đô Viêng Chăn giai đoạn 2007- 2011 và tầm nhìn đến năm 2020”.
2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển kinh tế tại các nước
trong khu vực và trên thế giới.
Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mỗi quốc gia tuỳ theo quan niệm khác
nhau cả vấn đề chủ quan và khách quan của các nhà lãnh đạo đã lựa chọn những
con đường phát triển khác nhau: Nhấn mạnh vấn đề tăng trưởng nhanh, nhấn mạnh
vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội và phát triển toàn diện.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư trong phát triển kinh
tế, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư để vận dụng vào điều kiện
cụ thể của Thủ đô Viêng Chăn.
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô, đánh giá
những ưu nhược điểm, làm rõ những cơ sở khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất
những giải pháp cho đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn trong
thời gian tới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những cơ sở khoa học và
thực tiễn trong nội dung của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, giải pháp đầu tư
2
3
động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế thủ đô Viêng Chăn, đưa ra hệ thống các
chỉ tiêu đo lường hiệu quả của quá trình đầu tư phát triển kinh tế.
- Vận dụng lý thuyết để đo lường và đánh giá hoạt động đầu tư phát triển
kinh tế ở thủ đô Viêng Chăn
- Đề xuất các giải pháp cho sự phát triển kinh tế thủ đô Viêng Chăn từ đầu tư
phát triển theo chiều rộng đến đầu tư phát triển theo chiều sâu, đảm bảo phát triển
ổn định và biền vững.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án được chia làm 3 chương
Chương 1: Đầu tư phát triển kinh tế địa phương - cơ sở lý luận, thực tiễn
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn
2007 – 2011
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô
Viêng Chăn đến năm 2020.
4
CHƯƠNG 1:
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN - THỰC TIỄN
1.1. Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế địa phương
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1 Đầu tư
Nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ
để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài
sản và nguồn lực sẵn có.
1.1.1.2 Đầu tư phát triển
Trước khi đánh giá vai trò này, chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm tăng trưởng
và phát triển kinh tế, cụ thể:
cầu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới.
Thay đổi gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng.
AD = C + I + G + X + M
Tác động đến tổn cung: Tác động đến tổng cung: Tổng cung của nền kinh
tế gồm 2 nguồn chính là cung trong nước và cung từ nước ngoài. Cung trong nước
thể hiện qua phương trình sau:
Q = F(K,L,T,R )
K: Vốn đầu tư L: Lao động R: Nguồn tài nguyên T: Công nghệ
Như vậy tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung
của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi.
1.1.2.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế
. Biểu hiện của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể
hiện ở công thức tính hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio- tỷ số gia tăng
của vốn so với sản lượng
1.1.2.3 Tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tư góp
phân làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền
6
kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng phát huy nội lực của nền kinh tế trong khi
vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực.
1.1.2.4 Tăng cường khoa học và công nghệ
Công nghệ là yếu tố trung tâm của công nghiệp hóa, đầu tư là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học, công nghệ. Nếu
trình độ công nghệ lạc hậu, quá trình CNH- HĐH sẽ gặp nhiều khó khăn và không
bắt kịp được với trình độ công nghệ của thế giới là rào cản của quá trình hội nhập.
1.1.2.5 Tăng khả năng cạnh tranh và xuất khẩu của nền kinh tế
Đầu tư không chỉ nhằm gia tăng sản lượng mà cần chú trọng tới việc nâng
cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Khuyến khích đầu tư vào các
dự án đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, khuyến khích phát triển
- Tổ chức và điều hành hệ thống chủ thể quản lý.
- Vận hành chủ thể và đối tượng quản lý.
1.2.4. Kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở địa
phương
Nội dung này bao gồm tổng thể các hoạt động của Nhà nước nhằm phát hiện
và xử lý những sai sót, ách tắc đổ vỡ những khó khăn, cũng như tài chính, những
cơ hội để thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương phát triển mạnh mẽ và
đúng hướng.
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
1.2.1Bản chất của nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng
giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Như vậy nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy nền kinh
tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Điều này được cả
kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác- Lênin và kinh tế học hiện đại chứng
minh.
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao
gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết
kiệm của Chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội, bao gồm:
8
* Nguồn vốn Nhà nước: Bao gồm nguồn vốn của ngân sách Nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước.
* Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư và
phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
1.2.3. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân,
các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, chính phủ nước ngoài có thể huy động vào
quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại.
phương
Hiệu quả kinh tế
- Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng
trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu: H
Iv(GO)
)
- Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với giá trị tài sản cố định huy
động trong kỳ nghiên cứu(ký hiệu H
F(GDP)
- Suất đầu tư cần thiết để làm tăng thêm 1 đơn vị tổng sản phẩm quốc nội
(tính cho từng địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế) hoặc 1 đơn vị giá trị tăng
thêm (tính cho từng ngành)
Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt động đầu tư phát triển
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên
địa bàn địa phương
Hoạt động đầu tư phát triển chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế(Hàm số
đầu tư chịu ảnh hưởng của các biến số kinh tế chủ yếu như: lãi suất, tiết kiệm, thu
nhập trong đó những biến số này lại là hàm số của biến khác.) và phi kinh tế(môi
trườn chính trị, thể chế, phong tục tập quán, văn hóa và môi trường tự nhiện) .
-Môi trường chính trị, thể chế, phong tục tập quán, văn hóa
-Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên
-Các yếu tố kinh tế chủ yếu
Kết luận: chương 1
10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN
2.1 Khái quát chung về kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn
2.1.1 Vị trí địa lý
Nhóm nguyên liệu xây dựng: Các loại đất xét, Cát – sỏi
Nhóm chất đá quý: Tectit màu đen, đá trang sức (Silick).
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Thủ đô Viêng Chăn là một Thủ đô có dân số nhiều thứ hai sau tỉnh Sa Vẳn
Na Khết, dân số năm 2009 của toàn Thủ đô có khoảng 795 ngàn người. Lao động
trong độ tuổi là khoảng 415 ngàn người, chiếm 52% dân số của Thủ đô. Lao động
đang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân chiến 75% lao động trong độ tuổi.
Về kết cấu hạ tầng cơ sở
♦ Hệ thống giao thông trên địa bàn bao gồm đường thuỷ, đường bộ và hàng
không thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu kinh tế với các vùng.
♦ Hạ tầng hệ thống điện
Nguồn điện cấp cho Thủ đô Viêng Chăn hiện nay là điện lưới quốc gia thông
qua trạm biến áp Phôn Toong, Viêng Chăn. Hiện nay mạng lưới điện đã đến 100% số
xã và tất cả các thôn xóm, xã vùng sâu, vùng xa, 99% số hộ có điện sinh hoạt. Lưới
điện trên địa bàn Thủ đô bao gồm các cấp điện áp theo nhu cầu của người dân Điện
phục vụ sản xuất và sinh hoạt được phục vụ 24/24 giờ và không ngừng tăng.
♦ Hạ tầng cấp, thoát nước
Thủ đô Viêng Chăn sử dụng nguồn nước mặt lấy từ sông Me Kong và sông
Ngưm là chủ yếu. Còn các huyện khác thì phần lớn là dùng nước giếng, chỉ có vài
điểm là dùng nước máy hệ công suất nhỏ để phục vụ cho khu vực dân cư trung tâm
của huyện đó.
♦ Hệ thống bưu chính viễn thông
Hiện nay Lào đang sử dụng thử hệ viễn thông 4 G. Nhìn chung các điểm
bưu điện và viễn thông liên lạc đều đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc, phát
hành báo chí ở địa phương, nhưng cũng vẫn chưa tận dụng hết công suất của hệ
12
thống nói trên.
♦ Hệ thống tài chính - ngân hàng
Cơ cấu thu-chi ngân sách đã từng bước được cải tiến cho phù hợp hơn, việc sử
dụng ngân sách được quản lý chặt chẽ, bảo đảm chi đúng mục đích. Đến bây giờ Thủ
1. Vốn FDI (tỷ kíp) 1.600,7
3.196,3 12.349,4 6.090,3 6.608,0
2. Vốn ODA (tỷ kíp) 412,4 510,6 185,8 726,4 890,4
(Nguồn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VII(2010-2015)
của Thủ đô Viêng Chăn)
13
2.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển kinh tế phân theo ngành
Việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế của Thủ đô Viêng Chăn được phân tích
tập trung vào 3 lĩnh vực chính là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
Bảng 2.9: Vốn đầu tư vào các ngành lĩnh vực của Thủ dô Viêng Chăn
Đơn vị thính: Tỷ kíp
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng số
Số tuyệt đối Tỷ trọng
Công nghiệp 919,4
1.749,4
5.352,2
3.695,5
3.067,1
14.783,6
37,9%
Nông nghiệp 598,8
15.072,4
7.824,3
8.763,2
39.012,1
100,0%
(Nguồn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VII(2010-2015) của Thủ
đô Viêng Chăn)
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
2.3.1 Xây dựng định hướng đầu tư phát triển kinh tế cơ bản đã được thực hiện
Trong thời gian qua, chính quyền Thủ đô đã có nhiều hoạt động nhằm định
hướng đầu tư phát triển kinh tế. Thủ đô đã phân biệt rõ chức năng kinh doanh của
doanh nghiệp với chức năng quản lý nhà nước trong việc định hướng đầu tư phát
triển kinh tế.
2.3.2 Môi trường đầu tư được tạo dựng thông thoáng và có lòng tin hơn
Lượng đầu tư phát triển kinh tế của Thủ đô đã tăng gấp nhiều lần so với giai
đoạn trước, môi trường đầu tư cũng thông thoáng hơn
2.3.3 Thực hiện hỗ trợ, điều tiết đầu tư phát triển kinh tế
Thời gian qua, Thủ đô cũng đã thực hiện một cách cơ bản chức năng hỗ trợ
và điều tiết đầu tư phát triển kinh tế. Thủ đô đã kịp thời cung cấp các thông tin về
pháp luật, chính sách nhà nước của nhà nước, các thông tin về cạnh tranh, môi
trường kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh và muốn kinh doanh trên địa
bàn Thủ đô
2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra
Trong thời gian qua, Thủ đô cũng đã tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt
12.977,44
15.397,74
17.199,28
2 ∆ GDP 698,22
1.835,88
678,88
2.420,30
1.801,54
3 Tổng vốn đầu tư 4.718,00
15.072,40
7.824,30
8.763,20
39.012,10
4 H
Iv(GDP)
0,15
còn 27,6% trong thời kỳ này. Cùng với việc giảm nghèo, thu nhập bình quân đầu
người ở Viên Chăn đã có sự gia tăng nhanh trong thời kỳ đổi mới. GDP bình quân
đầu người ở Viên Chăn đã tăng từ 298 USD năm 1993 lên 1800 USD năm 2011.
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân
2.4.2.1 Tồn tại
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, song kinh tế Thủ đô Viêng Chăn phát triển chưa
đạt như mong muốn cả về kết quả và hiệu quả. Có thể thấy được một số tồn tại
chính sau đây:
a) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chưa hợp lý
b) Đầu tư vào khoa học công nghệ chưa được quan tâm đúng mức
c) Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém và hiệu quả sản xuất thấp
d) Công tác quản lý nhà nước mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn một
số tồn tại
2.3.2.2 Nguyên nhân và thách thức
Đầu tư phát triển Thủ đô Viêng Chăn vẫn chưa đạt được các yêu cầu như
mong muốn xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
a) Những khó khăn từ phía nguồn nhân lực
b) Năng lực của các doanh nghiệp Thủ đô Viêng Chăn còn thấp dẫn đến sức
cạnh tranh của các mặt hàng thấp và không ổn định
c) Các dịch vụ hỗ trợ hỗ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
d) Năng lực quản lý điều hành còn nhiều hạn chế
e) Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư phát triển còn nhiều bất cập
f) Nguồn vốn cho đầu tư phát triển còn bị hạn chế, bị động:
Kết luận chương 2
16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH VIÊNG CHĂN
ĐẾN NĂM 2020
3.1.Quan điểm và định hướng đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn
- Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người phải được
quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển.
- Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên
các vùng, kể cả nông thôn và miền núi
- Thực hiện phát triển kinh tế bền vững hướng tới bảo vệ, tái sinh, và làm
giàu tài nguyên rừng, tài nguyên đất đai và nguồn nước, bảo vệ môi trường. bảo vệ
và phát huy hơn nữa truyền thống văn hoá tốt đẹp, đặc thù của Viêng Chăn cũng
như của đất nước
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng,
củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.
Nhiệm vụ của cả nước, vùng đặt ra với Thủ đô Viêng Chăn thời gian tới
Viêng Chăn với tư cách là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước phải có tốc độ
tăng GDP trung bình hàng năm cao hơn mức trung bình của cả nước 1,3 – 1,5 lần,
tức phải đạt 11-12% / năm cho các giai đoạn 5 năm, tốc độ tăng như trên là nhiệm
vụ của cả nước đặt ra cho Viêng Chăn (nếu không thực hiện được Viêng Chăn sẽ
giảm dần vai trò, đi đầu lôi kéo địa phương khác phát triển.
3.1.3.Mục tiêu phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn
Mục tiêu tổng quát của phát triển kinh tế-xã hội Thủ đô Viêng Chăn là xây
dựng Thủ đô trở thành một trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá có trình độ phát
triển cao nhất cả nước, các mục tiêu cụ thể cần thực hiện đến năm 2015 và 2020
như sau:
Các mục tiêu kinh tế chủ yếu
GDP/ người đạt 3.403,1 USD vào năm 2015, cao hơn mức trung bình của cả
nước 2,3 lần và khoảng 5.734,2 USD vào năm 2020, cao gấp hơn mức trung bình
của cả nước 2,7 lần.
Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 là bình quân là 11%-12%/năm
18
Trong đó: Nông nghiệp tăng: 10,30%
Công nghiệp tăng: 14%
Dịch vụ tăng: 13,56%
Đảm bảo sự an toàn xã hội và quốc phòng, giảm tối đa các tệ nạn xã hội làm
cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế, tạo sức mạnh tổng hợp để góp phần vững
chắc bảo vệ chủ quyền, độc lập của đất nước.
Phủ xanh cơ bản đất trồng đối núi trọc, tăng tỷ lệ che phủ rừng từ 43% năm
2002 lên khoảng 56% năm 2015 và khoảng 60,7% năm 2020. Nâng cấp chất lượng
của độ che phủ. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn
Đảm bảo tốc độ đổi mới công nghệ đạt 20% năm 2015 và 25% năm vào năm
2020. Phấn đấu để một số lĩnh vực khoa học công nghệ của Viêng Chăn đạt trình
độ trung bình của các nước trong khu vực vào năm 2020.
3.2.Phân tích SWOT trong đầu tư phát triển kinh tế của Thủ đô Viêng Chăn
3.2.1.Điểm mạnh
Tác động từ trong Thủ đô
Các chính sách đang triển khai cho khu vực kinh tế dân doanh, hoạt động thu
hút đầu tư, chính sách về hạ tầng, đất đai, cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải cách
hành chính đang phát huy tác dụng
Thủ đô có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản và tài
nguyên đất đai chưa được khai thác, nhất là tài nguyên về du lịch.
Có nguồn nhân lực rồi rào và giá lao công hợp lý so với các tỉnh thành khác
trong cả nước.
Tác động từ các yếu tố bên ngoài
Ngoài ra với vị trí địa lý của Thủ đô Viêng Chăn tiếp giáp Tỉnh Nong Khai
của Thái Lan qua cầu Hữu Nghị bắc qua con sông Mê Kông và các tỉnh lân cận
khác, điều này giúp Viêng Chăn có cơ hội khai thác những lợi thế về phát triển của
các vùng lân cận.
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Lào tiếp tục ổn định và phát triển, tốc
độ tăng trưởng kinh tế có thể đạt tới 8,5%/năm, tích lũy của các thành phần kinh tế
tăng lên.
Hệ thống cơ chế chính sách tiếp tục được cải cách, cởi mở thông thoáng hơn,
20
các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho phát triển kinh tế_ xã hội được duy trì tăng
Khoảng cách phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn với các tỉnh và các vùng
còn xa nên nhiệm vụ trở thành mũi nhọn để các tỉnh lân cận khác phát triển là rất
nặng nề trong khi xuất phát điểm về phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn thấp.
Tỷ lệ hộ nghèo của Thủ đô Viêng Chăn còn ở mức tương đối cao.
Hệ thống khác nhau giữa các Tỉnh trong việc cạnh tranh thu hút đầu tư,
thương mại sẽ tác động đến các luồng vốn đầu tư vào dòng di chuyển một số nguồn
lực như: lao động có chất lượng cao, nguồn tài chính…
Cuộc khủng hoảng về năng lượng trên phạm vi toàn cầu có thể kéo dài, dẫn
đến nguy cơ khủng hoảng toàn cầu ở một số lĩnh vực.
3.3.Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển kinh té
Thủ đô Viêng Chăn thời gian tới
3.3.1.Giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý nhà nước về đầu tư phát
triển kinh tế Viêng Chăn
Việc hoàn thiện hệ thống chính sách đầu tư phát triển kinh tế hướng tới các
yêu cầu sau:
- Cần có sự tập trung đầu tư các nguồn lực, những ưu ái nhất định về cơ chế,
tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh tế. Đặc biệt là các chính sách thu hút vốn
đầu tư; quy chế phát triển các khu vực đầu tư phát triển kinh tế tập trung.
- Viêng Chăn là Thủ đô của nước CHDCND Lào do vậy đầu tư phát triển kinh
tế Viêng Chăn có ý nghĩa kinh tế, đồng thời có ý nghĩa chính trị, xã hội và an ninh
quốc phòng sâu sắc.
- Các chính sách phải xuất phát từ các nguyên tắc thị trường và quy luật kinh tế
thị trường, huy động được sức mạnh của các thành phần kinh tế tham gia vào sự
phát triển.
- Các chính sách phải tạo cơ chế khuyến khích phát triển các mô hình liên kết,
hợp tác kinh tế giữa Viêng Chăn với các địa phương khác trong cả nước.
- Trung ương, cần có chính sách phân cấp quản lý kinh tế phù hợp, khuyến
khích Viêng Chăn chủ động, tích cực đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
- Viêng Chăn cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao
22
triển kinh tế
Những vấn đề đặt ra cho công tác điều hành trong thời gian tới đó là: Ban hành
các văn bản quy định, hướng dẫn thật cụ thể về trình tự thủ tục, thời gian giải quyết
những vấn đề có liên quan đối với hoạt động đầu tư phát triển kinh tế. Tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát việc triển khai thực hiện chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế và có biện pháp bổ sung, điều chỉnh nội
dung cũng như giải pháp kịp thời để phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai
đoạn. Sắp xếp lại bộ máy cho phù hợp, tinh gọn nhằm tránh sự chồng chéo và kém
hiệu lực như hiện nay; tổ chức quản lý hệ thống doanh nghiệp đầu tư.
24
KẾT LUẬN
Luận án nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
ở thủ đô Viêng Chăn và chỉ ra các yếu tố đó là: môi trường chính trị, thể chế, phong
tục tập quán, văn hóa; môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Luận án đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt
động đầu tư phát triển kinh tế địa phương như: tăng GDP , tác động của vốn đầu tư,
ICOR.
Luận án đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển kinh tế thủ đô Viêng Chăn
theo hướng phát triển ổn định và bền vững, cụ thể như sau:
Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý nhà nước về đầu tư phát triển kinh tế
Viêng Chăn bao gồm: chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế; chính
sách tài chính; chính sách bảo vệ tài nguyên môi trường và yếu tố xã hội trong đầu
tư phát triển kinh tế.
Tái cấu trúc đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn theo hướng tập trung
vào cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và thành phần kinh tế (cơ khí chính xác, cơ khí chế tạo,
điện tử, công nghiệp phụ trợ) góp phần làm tăng hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư
phát triển kinh tế Thủ đô.
Tổ chức bộ máy và nhân sự cho quản lý đầu tư phát triển kinh tế; Điều hành
rà soát tình hình thực hiện quy hoạch.