Tín dụng trung dài hạn để thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - Pdf 47

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1
PHẦN I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN- MỘT SỐ
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. Khái niệm và vai trò của tín dụng Ngân hàng:
1. Khái niệm:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng
với các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư. Hình thức này được thực
hiện thông qua việc Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền từ các nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng để cho vay lại đối với các xí nghiệp, các tổ chức
và cá nhân trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
2.Vai trò:
- Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất và
lưu thông hàng hóa phát triển:
+ Thông qua hoạt động tín dụng có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, qua đó làm kích thích sản xuất chẳng
hạn như các doanh nghiệp vay vốn để sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng,
mở rộng nhà xưởng…
+ Mặt khác thông qua tín dụng còn có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu
thanh toán, có thể thanh toán không phân biệt không gian và thời gian làm cho hàng hóa
dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác, dẫn đến kích thích quá trình lưư thông hàng hóa
phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: Tín dụng giúp vận chuyển tiền tệ
từ nơi thừa sang nơi thiếu tạo ra dịch vụ dẫn đến tiền tệ trong nền kinh tế vừa phải
không gây ra lạm phát. Điều này làm cho các nhà đầu tư sẽ bỏ tiền vào đầu tư cho nền
kinh tế làm kích thích hàng hóa phát triển về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, dịch vụ
chăm sóc… làm cho nền kinh tế ổn định về giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm, ổn định trật tư xã
hội: Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn kịp thời cho quá
trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đầu tư mới, dẫn đến việc tuyển thêm lao

- Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam đang cần rất nhiều nguồn
vốn trung, dài hạn từ các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội để thực hiện các dự
án đầu tư nhằm phát triển đất nước, phục vụ cho quá trình thực hiện công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3
- Bên cạnh đó thông qua tín dụng đầu tư còn góp phần đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế, khuyến khích đa dạng hóa các ngành nghề tạo nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu của xã hội, tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng
năng suất lao động…
b)Ý nghĩa của tín dụng trung, dài hạn trong nền kinh tế:
- Nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn chủ yếu là đồng vốn vay mượn nên các chủ
thể đi vay cần phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả để có thể hoàn trả cho
chủ thể cho vay.
- Đây là hình thức đầu tư linh hoạt, xâm nhập vào nhiều ngành nghề kinh doanh
với quy mô lớn, vừa và nhỏ tạo ra nhiều loại hình kinh doanh hàng hóa và dịch vụ làm
thỏa mãn nhiều nhu cầu đầu tư, xây dựng cơ bản, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền
công nghệ…
- Tín dụng trung, dài hạn là ngồn vốn tín dụng lớn và có thời hạn, nó giúp khai
thác triệt để các nguồn vốn trong nền kinh tế nhằm phục vụ cho các nhu cầu của xã hội,
làm cho các nguồn vốn được đầu tư này sử dụng một cách có hiệu quả giúp khai thác
các tiềm năng về lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên của đất nước để phát triển và
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
còn giúp cho Ngân hàng có thể thu hồi được nợ để trả cho người gởi tiền và tạo nguồn
thu cho Ngân hàng nhằm bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Từ lâu, nghiệp vụ truyền thống của các Ngân hàng thương mại là cho vay ngắn
hạn, nhưng từ những năm 70 trở lại đây các Ngân hàng thương mại đã chuyển sang kinh
doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay
trung, dài hạn trong tổng số dư nợ của Ngân hàng. Do vậy, việc mở rộng quy mô nguồn
vốn tín dụng đầu tư không những là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế mà còn rất bức

1. Nguyên tắc cho vay:
• Tín dụng đầu tư phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch nhà nước và
phải có hiệu quả:
Mục đích của tín dụng trung dài hạn là để tăng cường nguồn vốn, mở rộng việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, giải
quyết việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi tại địa phương…Trong tình hình và điều
kiện phát triển có nhiều biến động như hiện nay cần phải có sự quản lý, điều tiết của
Nhà nước thì nền kinh tế mới có thể vận động theo cơ chế thị trường.
Việc thực hiện nguyên tắc có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng không những
cho sự phát triển của xã hội mà còn cho cả sự phát triển của Ngân hàng trong tương lai
không xa.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5
• Phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng, vì
các phương án kinh doanh đã được ngân hàng thẩm định trước khi cho vay về tính hiệu
quả, khả thi của dự án.
• Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn, vì nguồn vốn của ngân hàng phần lớn là
vốn huy động nên ngân hàng còn phải trả lãi và vốn gốc cho khách hàng gởi tiền, nếu
khách hàng đi vay trả gốc và lãi không đúng hạn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân
hàng và uy tín của khách hàng đối với ngân hàng.
• Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán:
- Ngân hàng nên cho vay vào nhiều công trình khác nhau ở nhiều lĩnh vực ngành
nghề khác nhau, như thế sẽ phân tán được rủi ro trong tín dụng.
- Ngân hàng nên đầu tư vào các công trình thực hiện đúng tiến độ kế hoạch, phat
huy được năng lực sản xuất theo thiết kế nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế và đảm bảo khả
năng thanh tóan của các công trình.
- Ngân hàng nên đầu tư vào các công trình dự án có tính khả thi cao, có hiệu quả
kinh tế, thời gian hoàn vốn nhanh.
- Phải phân tích được tình hình thực tế đối với các dự án công trình trong thời gian

- Những nhu cầu vốn không được cho vay: Tổ chức tín dụng không được cho vay các
nhu cầu vốn sau:
• Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
• Để thanh tóan các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
• Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
c. Mức cho vay trung, dài hạn:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của
Chính phủ tại Nghị định 103/2006/NĐ_CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về đảm bảo
tiền vay của tổ chức tín dụng.
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của Ngân hàng cho vay, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn
ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp khách hàng vay vượt 15%
vốn tự có của Ngân hàng cho vay thì phải thực hiện cho vay hợp vốn.
- Tổng dư nợ các đối tượng hạn chế cho vay không được vượt 5% vốn tự có của
Ngân hàng.
• Mức cho vay được tính toán dựa trên các cơ sở sau:
Nhu cầu vay = Tổng dự toán chi phí - Vốn tự có tham gia
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7
Mức vốn tự có tối thiểu tham gia dự án: thông thường mức vốn tự có tham gia
tỷ lệ tối thiểu 20% nhu cầu dự án vay vốn (đối với tài sản hình thành từ vốn vay thì mức
vốn tự có tham gia tối thiểu 15% dự án).
Gía trị đảm bảo tiền vay = Giá trị tài sản đảm bảo + Vay không đảm bảo.
 Nếu nhu cầu vay của dự án > giá trị đảm bảo tiền vay thì mức cho vay tối đa
là giá trị đảm bảo tiền vay.
 Nếu nhu cầu vay vốn < giá trị đảm bảo tiền vay thì mức cho vay tối đa là nhu
cầu vay vốn.
d. Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù

Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống là hơn 10.000 người.
- Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT & PTVN là
phục vụ đầu tư phát triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then
chốt của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các
thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, Tổng công ty.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn
400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với hơn 50 ngân hàng trên thế giới.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9
II. Khái quát Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp ( BIDV Đồng
Tháp ):
BIDV Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 284/GPUB của UBND
tỉnh Đồng Tháp ngày 26/06/1993. Trụ sở chính đặt tại số 12A Đường 30/4- Phường 1-
Thành phố Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp. BIDV Đồng Tháp có 03 đơn vị trực thuộc gồm:
Phòng giao dich Sa Đéc, Phòng giao dịch Tháp Mười, Điểm giao dịch Hồng Ngự.
Về công tác huy động vốn, BIDV Đồng Tháp đã phải vượt qua rất nhiều khó
khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Thực hiện
chỉ đạo của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, BIDV Đồng Tháp tích cực triển
khai các chương trình khuyến mãi cho huy động vốn như chương trình “Tiết kiệm dự
thưởng”, “ Ô trứng vàng”, “ Kỳ phiếu BIDV”... cùng nhiều hình thức tiết kiệm không
kỳ hạn, có kỳ hạn, trái phiếu...đặc biệt từ năm 2000 trở lại đây, chi nhánh mở thêm việc
huy động ngoại tệ... nên đã thu hút được một lượng lớn khách hàng tham gia gửi tiền.
Trong hoạt động tín dụng, BIDV Đồng Tháp chú trọng mở rộng đối tượng vay
tới các thành phần kinh tế, trong đó tập trung đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết gắn
với các chương trình phát triển kinh tế- xã hội và định hướng kế hoạch của tỉnh trên cơ
sở tư vấn, thu xếp vốn và dịch vụ cho các dự án trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả và
cùng có lợi. Tích cực tìm kiếm, hợp tác có lựa chọn các dự án đầu tư ngay từ đầu, trong
đó tập trung cho các dự án mở rộng, nâng cao nâng lực thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm,
nâng cao sức cạnh tranh...
III. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp

Có thể nói với địa bàn này hoạt động của PGD Sa Đéc có rất nhiều tiềm năng để phát
triển, tăng trưởng. Ngoài việc quản lý khách hàng tại địa bàn Thị xã Sa Đéc phong còn
quản lý khách hàng các khu vực huyện lân cận như: huyện Châu Thành, huyện Lai
Vung, huyện Lấp Vò, đặc biệt huyện Lấp Vò là nơi tập trung nhiều nhà máy chế biến
gạo xuất khẩu trong tỉnh.
Khách hàng chủ yếu của PGD Sa Đéc là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
tư nhân cá thể (địa bàn có rất ít doanh nghiệp quốc doanh), trong đó nổi bật là các doanh
nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xay xát, chế biến kinh doanh lương
thực, kinh doanh và chế biến thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản
xuất khẩu, kinh doanh và sản xuất gạch ngói, kinh doanh và trồng hoa kiểng, kinh doanh
và sản xuất bột gạo, bột nếp, sản xuất nông nghiệp, cho vay tiêu dùng CBCNV…
Đặc biệt địa bàn có những khách hàng lơn hoạt động trong lĩnh vực chế biến
thủy sản xuất khẩu và chế biến thức ăn thủy sản nổi tiếng như: Công ty CP Thủy sản
Việt Thắng, Công ty CP Cadovimex II,… vơi doanh thu mỗi năm hàng ngàn tỷ đồng.
Đây là khách hàng tiềm năng, khách hàng VIP của PGD và của BIDV Đồng Tháp.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11
Qua những đặc điểm trên cho thấy PGD Sa Đéc có nền tảng khách hàng rất lớn,
ổn định và đủ điều kiện mở rộng phát triển thêm và PGD Sa Đéc không ngừng nổ lực
mở rộng khách hàng.
3. Chức năng và vai trò của PGD Sa Đéc:
a. Chức năng:
Phòng giao dịch Sa Đéc - BIDV Đồng Tháp huy động vốn ngắn hạn, trung và
dài hạn từ các nguồn vốn trong nước và ngoài nước từ các tổ chức kinh tế xã hội và dân
cư, các thành phần kinh tế bằng nhiều hình thức: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc
không kỳ hạn của mọi tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân và các tầng lớp dân cư bằng VND
và ngoại tệ để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn.
b. Vai trò:
Khi nói đến tác động của đầu tư đối với nền kinh tế- xã hội, chúng ta không thể
nào quên vai trò của ngành Ngân hàng, trong đó Phòng giao dịch Sa Đéc-BIDV Đồng

- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thẩm định các dự án, phương án trước và sau
khi cho vay.
- Hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
- Nhắc nhở khách hàng trả nợ gốc và đóng lãi đúng hạn.
- Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến khách hàng trong quá trình vay vốn.
b. Quyền hạn:
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đảm
bảo sự tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Ký kết các hợp đồng về tína dụng, bảo lãnh, dịch vụ trong phạm vi được
BIDV Đồng Tháp ủy nhiệm.
- Thu hồi gốc và lãi cho vay nhằm tăng trưởng hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
- Phát mãi tài sản thế chấp khi khách hàng không trả được nợ đến hạn.
- Khởi kiện các tranh chấp dân sự, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền khởi tố
khi có dấu hiệu phạm tội liên quan đến hoạt động của ngân hàng.
- Được quyền khai thác và sử dụng các thông tin về tín dụng tùy theo từng
nhiệm vụ của cán bộ do BIDV Việt Nam và BIDV Đồng Tháp quy định.
- Được tham gia xây dựng, bổ sung ý kiến về những vấn đề có liên quan đến tín
dụng để phục vụ cho công việc của mình.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13
- Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
việc kinh doanh của khách hàng để quyết định cho vay vốn và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng. Kiểm tra tình hình, kết quả sử dụng vốn vay, đình chỉ, thu hồi vốn trước hạn
đối với khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.
5. Đối tượng đầu tư:
Đối tượng đầu tư của PGD Sa Đéc đối vơi xây dựng cơ bản đó là các dự án
Nhà nước, đầu tư công trình, hạng mục công trình xây dựng mới hoàn toàn. Cải tạo sửa
chữa mới, đầu tư mở rộng thêm, đổi mới kỹ thuật, công nghệ thông tin để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời đáp ứng nhu cầu tín dụng ngắn, trung, dài hạn

 Phối hợp với tổ kế toán hành chính thực hiện điều chuyển quỹ nghiệp vụ
với BIDV Đồng Tháp, các TCTD khác trên địa bàn, máy rút tiền tự động an toàn, đúng
chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại NH.
• Tổ Tín dụng: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn, chịu trách nhiệm về khoản vay do mình phụ trách.
b. Cơ cấu nhân sự: gồm 22 người
_ Ban lãnh đạo: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc.
_ Tổ Hành chính-Kế toán: gồm 4 người.
_ Tổ DVKH & TTKQ: gồm 10 người.
_ Tổ Tín dụng: gồm 6 người.
Đa số cán bộ, nhân viên có tuổi đời còn trẻ, tuổi đời dưới 35 chiếm 82% có khả
năng tiếp thu kiến thức khoa học công nghệ, kỹ thuật mới, nhiệt tình công tác có tâm
huyết, ý chí hướng phấn đấu vì sự nghiệp chung của ngành.
7. Thủ tục và quy trình cho vay.
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
- Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền xác
nhận.
- Các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh...của các kỳ và các năm (2 năm) gần nhất so với ngày đề nghị vay.
- Hồ sơ về dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án sản
xuất kinh doanh phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ,
trường hợp cấp thiết phải có sự chấp nhận của cơ quan chủ quản cấp trên.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15
- Các tài liệu chứng minh hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ.

HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 16
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay 1 tài khoản
cho vay để hạch toán cho vay và thu nợ (nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền vay).
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh
doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế),
ngân hàng phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức
tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn, khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng
cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau
khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích
hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát các
khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều
lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.
Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.
Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ khi đến hạn. Khách hàng
không trả được nợ đến hạn, ngân hàng sẽ xử lý theo những trường hợp sau:
+ Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn nợ,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn nợ. Theo quy định trong quy chế cho vay hiện hành
của Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn
nợ. Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa không quá 12
tháng đối với cho vay ngắn hạn và trung hạn tối đa nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
+ Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức
lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất
cho vay.

2005 2006 2007
So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
Tuyệt
đối
Tương đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
I. Tổng thu nhập 12.688 14.891 15.765 2.203 17,36 874 5,87
1.Thu lãi cho vay 12.179 14.391 15.276 2.212 18,16 885 6,15
2.Thu khác 509 500 489 -9 -1,77 -11 -2,2
II.Tổng chi 8.585 10.991 11.651 2.406 28,03 660 6,00
1.Chi hoạt động kinh
doanh
1.252 2.239 3.651 987 78,83 1.412 63,06
2.Chi khác 7.333 8.752 8.000 1.419 19,35 -752 -8,59
III.Lợi nhuận trước thuế 4.103 3.900 4.114 -203 -4,95 214 5,49
IV.ThuếTNDN(28%LNTT) 1.149 1.092 1.152 -57 -4,96 60 5,49
V.Lợi nhuận sau thuế 2.954 2.808 2.962 -146 -4,94 154 5,48
(Nguồn: Tổ tín dụng PGD Sa Đéc)
Qua bảng số liệu cụ thể cho thấy:
- Cuối năm 2006 tổng LNTT của NH đạt được là 3.900 triệu đồng giảm 203 triệu
đồng tương đương 4,95% so với cùng kỳ năm 2005. Trong đó:
• Tổng thu nhập của PGD Sa Đéc đạt 14.891 triệu đồng tăng 2.203 triệu đồng
với tỷ lệ tương đối là 17,36% so với năm 2005.
• Cũng trong năm 2006 này, tổng chi phí của Ngân hàng là 10.991 triệu đồng
tăng 2.406 triệu đồng với tỷ lệ tương đối là 28,03% so với năm 2005.
• Sau khi trừ đi khoản nộp thuế TNDN thì lợi nhuận ròng ở năm 2006 NH thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status