TM Điện tử VN thực trạng và Giải pháp - Pdf 12

Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết thơng mại điện tử là một lĩnh vực tơng đối mới ở
Việt Nam, rất đợc chính phủ cũng nh nhiều doanh nghiệp quan tâm. Cho đến
thời điểm này của năm 2006 đã có rất nhiều lí do để doanh nghiệp Việt Nam
phải quan tâm ứng dụng thơng mại điện tử vào kinh doanh để nâng cao sức
cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thực trạng toàn cầu hóa và đặc biệt là
trong bối cảnh Việt Nam sẽ ra nhập WTO trong năm tới. Việc Việt Nam trở
thành thành viên của WTO vào ngày 7/11/2006 đã đem đến những cơ hội và
thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Cơ hội dành cho các
doanh nghiệp Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ
chức thơng mại thế giới là rất rõ ràng, việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan đồng thời
mở rộng thị trờng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có thể nhanh
chóng tiếp cận ngời tiêu dùng ở các thị trờng đầy tiềm năng nh Mỹ, Nhật Bản,
Liên minh Châu Âu EU tuy nhiên việc ra nhập tổ chức th ơng mại thế giới
cũng đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều thách thức đặc biệt là
sức ép của sự cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp nớc ngoài và giữa các doanh
nghiệp trong nớc nhằm tìm kiếm khách hàng, đối tác cũng nh tranh giành thị
phần. Từ thực tế đó việc phát triển thơng mại điện tử ở mỗi doanh nghiệp đợc
đặt ra nh một vấn đề vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên việc phát triển thơng mại
điện tử không phải là một công việc đơn giản có thể làm trong thời gian ngắn,
điều này đòi hỏi chính phủ cũng nh các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực hết
mình để có thể hoàn thiện và phát triển thơng mại điện tử Việt Nam trong thời
gian sắp tới. Từ những lí do trên và đồng thời là một sinh viên đại học Kinh tế
quốc dân, một cử nhân tin học kinh tế trong tơng lai em nhận thấy rằng việc
nghiên cứu thực trạng của thơng mại điện tử Việt Nam và từ đó đề ra những
giải pháp thiết thực đã trở thành một vấn đề cấp thiết. Trong nội dung bài viết
này em xin nêu lên thực trạng của thơng mại điện tử Việt Nam và các giải
pháp nhằm hoàn thiện cũng nh thúc đẩy thơng mại điện tử Việt Nam phát triển
trong thời gian sắp tới. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thúy
đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

TMT giỏn tip (trao i hng hoỏ hu hỡnh) v TMT trc tip (trao i
hng hoỏ vụ hỡnh).
Theo OECD: Thơng mại điện tử gm cỏc giao dch thng mi liờn quan
n cỏc t chc v cỏ nhõn da trờn vic x lý v truyn i cỏc d kin ú
c s hoỏ thụng qua cỏc mng m (nh Internet) hoc cỏc mng úng
cú cng thụng vi mng m (nh AOL)
Theo WTO: Thng mi in t bao gm vic sn xut, qung cỏo, bỏn
hng v phõn phi sn phm c mua bỏn v thanh toỏn trờn mng
Internet, nhng c giao nhn cú th hu hỡnh hoc giao nhn quan
internet di dng s hoỏ
Theo AEC: Thng mi in t l lm kinh doanh cú s dng cỏc cụng
c in t, nh ngha ny rng, coi hu ht cỏc hot ng kinh doanh t
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
2
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
n gin nh mt cỳ in thoi giao dch n nhng trao i thụng tin
EDI phc tp u l thng mi in t.
2.Lịch sử phát triển thơng mại điện tử
Thng mi in t t khi ra i n nay cú nhiu tờn gi khỏc nhau
nh: online trade, cyber trade, electronic business, paperless commerce
(trade), electronic commerce, e-commerce. Quá trình hình thành thơng mại
điện tử gắn liền với lịch sử phát triển của Internet. Mạng thông tin Internet
chính là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của thơng mại điện tử. Do đó nhắc đến
lịch sử và sự hình thành thơng mại điện tử không thể không nhắc đến lịch sử
phát triển của Internet.
Sự ra đời và phát triển của Internet
1962: ý tng u tiờn v mng kt ni cỏc mỏy tớnh vi nhau (J.C.R.
Licklider)
1965: mng gi cỏc d liu ú c chia nh thnh tng packet, i theo cỏc
tuyn ng khỏc nhau v kt hp li ti im n (Donald Dovies);

WWW ra i, em li cho ngi dựng kh nng tham chiu t mt vn bn
n nhiu vn bn khỏc, chuyn t c s d liu ny sang c s d liu khỏc
vi hnh thc hp dn v ni dung phong phỳ.
Internet v Web l cụng c quan trng nht ca TMT, giỳp cho TMT
phỏt trin v hot ng hiu qu.
Mng Internet c s dng rng rói t nm 1994
Cụng ty Netsscape tung ra cỏc phn mm ng dng khai thỏc thụng tin
trờn Internet vo thỏng 5 nm 1995
Cụng ty Amazon.com ra i vo thỏng 5 nm 1997
Cụng ty IBM tung ra chin dch qung cỏo cho cỏc mụ hỡnh kinh doanh in
t nm 1997...
Sự ra đời và phát triển của thơng mại điện tử
So với Internet, thơng mại điện tử ra đời muộn hơn do thơng mại điện tử
là một ứng dụng của Internet. Tuy nhiên, trong những năm gần đây chúng ta
có thể thấy rằng thơng mại điện tử đã có những bớc phát triển vợt bậc và đòi
hỏi Internet phải phát triển hơn nữa để đáp ứng các nhu cầu của thơng mại điện
tử.
Bắt đầu hình thành từ năm 1970, thơng mại điện tử lúc này đơn giản chỉ
có dịch vụ chuyển tiền điện tử, tuy nhiên cũng chỉ mới giới hạn ở các cơ quan,
ngân hàng lớn và một số nhà kinh doanh mạo hiểm. Lúc này số lợng các giao
dịch cha nhiều, do có ít chủ thể dám tham gia vào lĩnh vực mới mẻ này, một
nguyên nhân khác làm cho thơng mại điện tử không thể phát triển mạnh mẽ
ngay trong giai đoạn này là do cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn đặc biệt là hệ
thống mạng Internet lúc này còn cha phát triển mạnh.
Hình thức phát triển tiếp theo của thơng mại điện tử là truyền dữ liệu điện
tử (EDT), sự phát triển của hình thức này đã góp phần tạo ra nhiều ứng dụng
hơn trong thơng mại điện tử giai đoạn này nh các thông tin về thị trờng cổ
phiếu đặc biệt th ơng mại điện tử trong giai đoạn này đợc ứng dụng vô cùng
mạnh mẽ trong lĩnh vực bu chính viễn thông.
Vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX, khi Internet bắt đầu đợc thơng mại

quốc dân chính là nâng cao mức sống của đại đa số ngời dân, do các hàng hóa
và dịch vụ đợc bán theo hình thức thơng mại điện tử không cần các chi phí quá
lớn cho quảng cáo, tiếp thị, kho, bến bãi chứa hàng nên giảm đợc giá bán, giúp
những ngời trớc đây không có khả năng mua hàng thì nay có thể mua do hàng
hóa giá rẻ hơn. Ngoài ra, nhờ có thơng mại điện tử, những ngời không có điều
kiện đi xa để mua hàng thì nay cũng đợc đáp ứng thông qua đặt hàng qua
mạng.
Thơng mại điện tử góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, nhờ có thơng
mại điện tử mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong quá trình tìm kiếm
đối tác, bạn hàng từ đó có thể tìm và ký kết nhiều hợp đồng hơn, tạo công ăn
việc làm cho công nhân viên nâng cao mức sống công nhân và đồng thời nâng
cao thu nhập quốc dân.
Thơng mại điện tử tạo điều kiện dễ dàng mang đến những dịch vụ công
cộng nh giáo dục, y tế đặc biệt là giáo dục thông qua các kênh đào tạo trực
tuyến trên các website giáo dục của chính phủ.
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
5
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Thơng mại điện tử góp phần cải thiện giao thông do những ngời mua sắm
không phải ra khỏi nhà mà vẫn có thể mua đợc hàng hóa họ cần, do đó giảm
thiểu đợc lu lợng phơng tiện tham gia giao thông, giảm tai nạn
Thơng mại điện tử góp phần bảo vệ môi trờng nh giảm thiểu lợng giấy
dùng trong quảng cáo, in ấn tờ rơi
III. ả
nh hởng của thơng mại điện tử đối với doanh nghiệp
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trờng, vơn tới nhiều
quốc gia, các khu vực rộng lớn trên toàn thế giới. Với chi phí rất thấp, một
doanh nghiệp có thể nhanh chóng tìm đợc nhiều khách hàng, nhà cung cấp tốt
và các đối tác kinh doanh phù hợp.
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp giảm thiểu đợc chi phí phát

lí và cơ chế chính sách thuận lợi, đồng thời cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ
hoạt động thơng mại điện tử, phát triển thơng mại điện tử cần đợc gắn kết
chặt chẽ với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông.
( trích Báo cáo thơng mại điện tử 2005).
Kế hoạch tổng thể đề ra 4 mục tiêu chủ yếu cho thơng mại điện tử vào năm
2010:
Khoảng 60% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch loại
hình B2B
Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của
thơng mại điện tử và tiến hành giao dịch thơng mại điện tử loại hình
B2C hoặc B2B.
Khoảng 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch thơng maih điện tử loại
hình B2C hoặc C2C.
Các chào thầu mua sắm Chính phủ đợc công bố trên Trang tin điện tử
của các cơ quan Chính phủ và ứng dụng giao dịch thơng mại điện tử
trong mua sắm chính phủ.
Mục tiêu đã rõ ràng nhng để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra đòi hỏi sự cố
gắng nỗ lực của chính phủ, các ngành các cấp cũng nh tất cả các doanh nghiệp.
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
7
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp

Hình: Quyết định phê duyệt KH phát triển TMDT giai đoạn2006-2010
(Nguồn: www.ecvn.gov.vn )
Nh vậy ta có thể nhận thấy rằng đây chính là văn bản chính sách đầu tiên của
Việt Nam mang tính định hớng cho sự phát triển thơng mại điện tử, trong đó
nêu rõ quan điểm của chính phủ Việt Nam và những hớng u tiên trong thời
gian tới. Đây chính là tín hiệu đáng mừng cho tất cả những doanh nghiệp đã và
đang quan tâm đến thơng mại điện tử đồng thời giúp cho các doanh nghiệp có

Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trong 4 nội dung của chiến lợc phát triển công nghệ thông tin và truyền
thông vừa nêu trên thì việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử đợc đề
cập đến trong nội dung thứ nhất. Theo đó Công nghệ thông tin và truyền
thông phải đợc ứng dụng mạnh mễ trong các ngành dịch vụ kinh tế, 50-70%
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều
hành, quảng bá thơng hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trờng, giám sát, tự động hóa
các quy trình sản xuất Hơn 50% doanh nghiệp tại Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế và đợc phép kinh
doanh qua mạng.
( Trích Báo cáo thơng mại điện tử Việt Nam 2005 )
Trong số các chơng trình trọng điểm đợc nêu trong chiến lợc có hai trơng
trình liên quan trực tiếp tới thơng mại điện tử :
Xây dựng hệ thống thông tin thơng mại và doanh nghiệp Việt Nam
Xây dựng triển khai chơng trình xúc tiến thơng mại điện tử, tham gia
chơng tình e_ASEAN về thơng mại điện tử chuẩn bị hội nhập quốc tế
1.1.3 Các chính sách khác
Ngoài hai chính sách đã đề cập ở trên thì trong năm 2005 chính phủ
cũng đã đa ra một số chính sách khác nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thơng mại điện tử
Việt Nam phát triển nh:
Kế hoạch tổng thể phát triển chính phủ điện tử Việt Nam đến năm
2010
Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam (
Quyết định số 777/QDD-TTg phê duyệt ngày 10/8/2005)
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
9
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp

Luật Thơng mại đã mở rộng phạm vi điều chỉnh so với Luật thơng mại năm
1997, không chỉ bao gồm mua bán hàng hóa mà còn điều chỉnh cả cung ứng
dịch vụ và xúc tiến thơng mại. Nhiều loại hình thơng mại mới đã đợc đề cập
đến, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến thơng mại điện tử.
Luật thơng mại là văn bản pháp lí nền tảng cho các hoạt động thơng mại,
trong đó có thơng mại điện tử . Điều 15 của Luật quy định: Trong hoạt động
thơng mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của pháp luật thì đợc thừa nhận có giá trị pháp lí tơng đơng
văn bản
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
10
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Ngoài ra, một điều khoản khác liên quan đến thơng mại điện tử là khoản
4, điều 120, có nêu rõ Trng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ trên Internet là
một hình thức trng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ
Trong bối cảnh thơng mại điện tử đang ngày càng đợc các doanh nghiệp
nhận thức rõ về tầm quan trọng và có ứng dụng ở nhiều mức độ khác nhau thì
việc Luật Thơng mại sửa đổi ra đời góp phần giúp các doanh nghiệp có thể
vững tâm, tin tởng vào hớng phát triển thơng mại điện tử của mình.
1.2.3 Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự đợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
14/6/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006 là một văn bản pháp luật quan
trọng điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ dân
sự. Trong bộ luật dân sự (sửa đổi) nhiều điều khoản có liên quan trực tiếp đến
thơng mại điện tử nh Khoản 1, Điều 124 có nêu rõ Giao dịch dân sự thông
qua phơng tiện điện tử dới hình thức thông điệp dữ liệu đợc coi là giao dịch
bằng văn bản
Bên cạnh các quy định về giao dịch dân sự, tài sản và các hình thức sở
hữu, Bộ luật dân sự cũng đề cập đến hợp đồng dân sự. Các quy định về hợp
đồng dân sự là nền tảng cho pháp luật về hợp đồng nói chung, trong đó có hợp

1.2.6 Luật công nghệ thông tin
Là một dự án luật đang đợc xây dựng nhng luật công nghệ thông tin đợc
dự đoán sẽ có nhiều tác động đến thơng mại điện tử do phạm vi điều chỉnh của
luật đề cập đến những quy dịnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong môi tr-
ờng điện tử.
Dự thảo luật công nghệ thông tin dành hẳn một mục về thơng mại điện tử,
bao gồm cá Điều từ 30 đên 33, trong đó có những quy định về nguyên tắc ứng
dụng công nghệ thông tin trong thơng mại (điều 30), website bán hàng (điều
31 ), cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trờng mạng (điều
32 ), giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thơng mại trên môi trờng
mạng.
1.2.7 Nghị định vê thơng mại điện tử
Nôi dung nghị định chi tiết hóa việc sử dụng các loại văn bản giao dịch
trong thơng mại dới dạng thông điệp dữ liệu( gọi là chứng từ điện tử). Bên
cạnh việc quy định về giá trị pháp lý tơng đơng văn bản, giá trị pháp lí nh bản
gốc và giá trị pháp lý của chữ kí trong chứng từ điện tử, thời điểm, địa điểm
nhận và gửi chứng từ điện, Nghị định còn công nhận hợp đồng đợc giao kết từ
sự tơng tác giữa một hệ thống thông tin tự động và 1 cá nhân, hoặc giữa các hệ
thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý. Để đảm
bảo quyền lợi ngời tiêu dùng, Nghị định cho phép cá nhân mắc phải lỗi nhập
thông tin khi giao tiếp với một hệ thống thông tin tự động có thể rút bỏ phần
chứng từ điện tử có lỗi. Đối với các đề nghị giao kết hợp đồng thông qua hệ
thông thông tin, bên đa ra đề nghị phải cung cấp cho bên đợc đề nghị chứng từ
điện tử hoặc các chứng từ liên quan khác chứa những nội dung của hợp đồng
và các chứng từ này phải thỏa mãn điều kiện lu trữ và sử dụng đợc.
1.2.8 Một số văn bản quy phạm pháp luật khác
Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật đã nêu trên thì trong năm 2005 và
năm 2006 chính phủ cũng đã ban hành nhiều văn bản khác có ảnh hởng trực
tiếp cũng nh gián tiếp đến hoạt động thơng mại điện tử nh:
Ngày 11/8/2005, bộ trởng Bộ Bu chính Viễn thông ban hành Quyết

Các quy định về quản lý tên miền vẫn còn nhiều vớng mắc, làm hạn
chế sự phát triển của hệ thống tên miền (.vn) và việc ứng dụng cung
cấp thông tin trên mạng dới tên miền quốc gia.
Trong danh mục đăng ký ngành nghề kinh doanh hiên nay không có
ngành nghề nào có tên thơng mại điện tử . Do vậy một số doanh
nghiệp mới thành lập muốn đăng kí kinh doanh hoạt động trong lĩnh
vực thơng mại điện tử không đợc đáp ứng.
Nh vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng mặc dù thơng mại điện tử Việt Nam
đã có những bớc phát triển vợt bậc trong thời gian 2 năm trở lại đây tuy nhiên
thơng mại điện tử ở Việt Nam vẫn còn có rất nhiều khó khăn hạn chế cần khắc
phục.
2. Bối cảnh xã hội và hạ tầng công nghệ cho thơng mại điện tử Việt
Nam
2.1 Bối cảnh xã hội
2.1.1Khái quát tình hình thơng mại
Thơng mại điện tử là một lĩnh vực rất mới mẻ, tuy nhiên trong những năm
gần đây thơng mại điện tử đã trở thành một ngành kinh doanh đợc rất nhiều
nhà đầu t quan tâm và thơng mại điện tử thực sự trở thành một ngành không
thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam sắp ra
nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO. Chính vì vậy tình hình phát triển của
ngành thơng mại có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực thơng mại điện tử .
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
13
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Theo Vụ Hế hoạch-Đầu t của bộ thơng mại, năm 2005 và 2 quý đầu năm
2006, mặc dù gặp nhiều khó khăn nh hạn hán, dịch cúm gia cầm, giá cả tăng,
nhng tăng trởng của nền kinh tế quốc dân vẫn đạt tốc độ tăng trởng cao trong
năm 2005 và dự đoán sẽ đạt từ 8,2%đến 8,5% trong năm 2006.Tốc độ tăng
trởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) cả năm 2005 đạt 8,4%. Trong đó
nông - lâm ng nghiệp 4,1%, công nghiệp và xây dựng 10,7%,dịch vụ 8,4%.

chức ở các cơ quan nhà nớc góp phần thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin đặc biệt là đối với thơng mại điện tử . Đó là sự ra đời của Cục ứng
dụng Công nghệ thông tin và trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
(VnCERT). Bên cạnh đó hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc đã thành lập Sở
Bu chính-Viễn thông. Sự ra đời của các tổ chức này có ý nghĩa quan trọng đối
với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và thơng mại điện
tử nói riêng.
Cục ứng dụng Công nghệ thông tin đợc thành lập theo quyết định số
08/2005/QĐ-BBCVT ngày 25/4/2005 của Bộ Bu chính-Viễn thông và bắt đầu
đi vào hoạt động vào 28/10/2005. Ngoài chức năng chính là ban hành các
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin,
Cục còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chơng trình, đề án, dự án về thúc
đẩy ứng dụng công nghệ thông tin , quản lý hoạt động của các tổ chứng
thực điện tử,
Ngày 20/12/2005, Thủ tớng Chínnh phủ đã ký Quyết định số
339/2005/QDD-TTg thành lập trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt
Nam. Trung tâm là một đơn vị của bộ Bu chính-Viễn thông và có các chức
năng nh sau:
Điều phối hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong các trờng hợp có
sự cố, cảnh báo kịp thời các vấn đề về an toàn mạng máy tính.
Tổ chức tham gia các hoạt động ứng cứu và đảm bảo an toàn cho các
mạng máy tính quan trọng.
Nghiên cứu, phát triển và phổ biến các công nghệ tiên tiến bảo đảm
an toàn mạng, tham gia xây dựng các tiêu chuẩn và chính sách quốc
gia về an ninh mạng.
T vấn đào tạo về bảo an mạng, thúc đẩy sự hình thành mạng lới các
đơn vị phản ứng nhanh với các sự cố máy tính trong các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
Đầu mối hợp tác quốc tế về lĩnh vực an toàn mạng
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b

Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b
16
Thơng mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Giai đoạn 3 (từ 1/9/2006 đến 28/2/2007): Mở rộng số các đơn vị hải quan
và số các doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, đồng thời mở
rộng phạm vi áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Việc thủ tục hải quan điện tử đợc đa vào áp dụng sễ tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển thơng mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong xuất,
nhập khẩu.
Hình: Hải quan Thành phố hồ Chí Minh triển khai hải quan điện tử
(Nguồn: )
Đăng ký và kê khai thuế qua mạng
Trong năm 2005, Tổng cục thuế đã có kế hoạch về đăng ký và kê khai
thuế qua mạng sau khi chính thức đa vào hoạt động trang web của tổng cục tại
địa chỉ . Hoạt động này sẽ giúp nâng cao đáng kể chất
lợng và hiêu quả công tác hỗ trợ doanh nghiệp của Tổng cục Thuế. Năm 2006
các dịch vụ trực tuyến này sẽ đợc triển khai.
Nh vậy việc ra đời các dịch vụ trực tuyến này của Tổng cục Thuế cũng đã
góp phần thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và thơng mại điện
tử nói riêng trong các doanh nghiệp.
Đấu thầu qua mạng
Đấu thầu các công trình và mua sắm tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nớc là một hoạt động phổ biến, tuy nhiên hoạt dộng đấu thầu từ trớc đến nay
chủ yếu vẫn thực hiện theo phơng pháp truyền thống thông qua hồ sơ tài liệu
giấy do các nhà thầu gửi đến.
Ngày 13/6/2003, Chính phủ đã ban hành nghị định số 66/2003/NĐ-CP
quy định các thông tin liên quan trong đấu thầu phải đợc đăng tải trên Hệ
thống thông tin đấu thầu do nhà nớc quản lý, cụ thể là Trang thông tin điện tử
về đấu thầu. Tuy nhiên mới chỉ có Bản tin Thông tin đấu thầu đợc Bộ Kế
Nguyễn Việt Hùng_Tin HọcKinh Tế 45b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status