1
H nội 2008
2
Công trình đợc hon thnh tại học viện quân y Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đoàn Văn Đệ
GS.TS. Hoàng Đức Kiệt
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan
Phản biện 2: TS. Nguyễn Quốc Dũng
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Thị Thanh Thuỷ
Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc họp tại
Học viện Quân Y
Vào hồi 14 giờ 00ngày 25tháng 08năm 2008.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Y học Trung ơng
- Th viện Học viện Quân Y
3
4
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Loãng xơng là tình trạng bệnh lý của hệ xơng đợc đặc trng bởi
khối lợng xơng thấp kèm theo biến đổi vi cấu trúc xơng, gây giảm
chất lợng xơng và hậu quả làm xơng trở nên giòn và dễ gãy. Hậu
quả gãy xơng gây tác động xấu đến sức khoẻ con ngời, làm giảm chất
lợng cuộc sống và làm ảnh hởng đến nền kinh tế xã hội.
Tình trạng gãy xơng do loãng xơng phụ thuộc vào độ chắc của xơng, mà
độ chắc của xơng đợc quyết định bởi mật độ xơng và chất lợng xơng.
Có nhiều kỹ thuật đo mật độ xơng (MĐX) nhng hiện nay phơng pháp
đo MĐX bằng đo hấp thụ tia X năng lợng kép đợc cho là phơng pháp tốt
nhất vì kết quả cho độ chính xác cao, thời gian thực hiện ngắn, dễ thực hiện
và có thể nhắc lại nhiều lần.
Có sự khác nhau về MĐX theo giới, chủng tộc và mỗi quốc gia. Trên
thực tế, ở nớc ta vẫn sử dụng số liệu tham chiếu của ngời bình thờng ở
châu âu hoặc châu á do các nhà sản xuất máy cung cấp. Do đó, việc xác
định khối lợng xơng và MĐX bình thờng của ngời Việt Nam bằng
ph
ơng pháp đo hấp thụ tia X năng lợng kép để làm cơ sở dữ liệu tham
chiếu cho chẩn đoán và theo dõi loãng xơng ở Việt Nam là rất cần thiết.
Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu mật độ xơng
vùng cổ xơng đùi của ngời bình thờng bằng phơng pháp đo hấp thụ
tia X năng lợng kép.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định chỉ số mật độ xơng đỉnh vùng cổ xơng đùi của ngời bình
thờng ở khu vực ngoại thành Hà Nội bằng phơng pháp đo hấp thụ tia X
năng lợng kép.
- Đánh giá một số yếu tố ảnh hởng đến mật độ xơng vùng cổ xơng đùi.
3. Những đóng góp mới của luận án
là tình trạng bệnh lý của hệ thống xơng làm suy giảm sức bền của xơng,
dẫn đến gia tăng nguy cơ gãy xơng. Sức bền của xơng đợc biểu hiện
bằng mật độ x
ơng và chất lợng xơng.
Phân loại long xơng
- Loãng xơng tiên phát: xuất hiện tự nhiên không phát hiện đợc
nguyên nhân gì khác ngoài yếu tố tuổi tác hoặc thời kỳ sau mãn kinh.
+ Loãng xơng type I: xuất hiện trong vòng 15 - 20 năm sau mãn kinh, kiểu
loãng xơng này thờng do các yếu tố có liên quan đến tình trạng mãn kinh.
+ Loãng xơng type II: xuất hiện ở cả nam và nữ, thờng trên 65 tuổi.
Đây là hậu quả của sự mất xơng kéo dài trong nhiều năm.
- Loãng xơng thứ phát: Sau các bnh ni tit, sau các tình trạng bất động
6
kéo dài; bnh lý ng tiêu hoá; đa u tuỷ xơng; ung th xơng. Sau các
nguyên nhân khác: bệnh xơng bẩm sinh, chán ăn do thần kinh, chế độ dinh
dỡng kém, nghiện rợu, nghiện thuốc lá. Do sử dụng thuốc: glucocorticoid;
thuc chng ông máu; thuc chng ng kinh; thuc li tiu
- Loãng xơng vô căn: loãng xơng thiếu niên và ngời trẻ tuổi, loãng
xơng ở phụ nữ có thai.
Khối lợng xơng đỉnh: (Peak Bone Mass- PBM) là khối lợng xơng
đạt đợc tại thời điểm trởng thành của khung xơng. Trong độ tuổi phát
triển, khối lợng xơng tăng dần để đạt tới đỉnh ở độ tuổi 20-30 và đó là
ngân hàng dự trữ xơng của cơ thể sau này khi về già. Thời điểm đạt đợc
PBM thờng khác nhau giữa nam và nữ, giữa các chủng tộc và đợc quyết
định bởi các yếu tố về gene, tình trạng hormone, hoạt động thể lực, lối
sống, lợng calci ăn vào và chế độ dinh dỡng.
Những yếu tố nguy cơ gây long x
ơng
Không có một nguyên nhân đặc biệt nào gây loãng xơng, các yếu tố
sau đây đều có thể làm tăng nguy cơ loãng xơng.
hút thuc. Nghiện rợu, c phê: l yu t nguy c ca loãng xng do lm
gim hp thu calci v các cht khoáng rut, ng thi các c cht
sinh ra khi chuyn hóa lm ngn cn s hot ng ca to ct bo.
- Các yếu tố khác: s dng thuc kéo di nh: glucocorticoid, thuc chng
ông , hoc b các bnh ni tit, thn, có thai u có thể gây loãng xng.
Gãy x
ơng do loãng xơng
Loãng xơng thờng xảy ra sớm và tiến triển âm thầm trong một
thời gian dài trớc khi các triệu chứng lâm sàng của các biến chứng
xuất hiện. Hậu quả nặng nề nhất là gãy cổ xơng đùi do làm tăng khả
năng tử vong, tàn tật và chi phí y tế.
1.2. Các phơng pháp đo mật độ xơng
Có nhiều phơng pháp để chẩn đoán loãng xơng, nhng phổ biến
vẫn là các phơng pháp đo mật độ xơng (MĐX) và thông qua mật độ
xơng có thể tiên lợng nguy cơ gãy xơng.
- Nhng phng pháp đo MĐX bằng phóng xạ: Đo hấp thụ photon đơn:
(Single photon Absorptiometry- SPA). Đo hấp thụ photon kép: (Dual photon
Absorptiometry - DPA).
- Phơng pháp đo dựa trên nguyên lý của sóng siêu âm (Quantitative
Ultrasound - QUS).
- Các phng pháp đo MĐX bằng tia X: Đo quang đồ tia X số (Osteogram).
Chụp cắt lớp vi tính định lợng (Quantitative Computer Tomography - QCT).
- Đo hấp thụ tia X nng lng kép: (Dual Energy X- ray Absortiometry
DEXA), sử dụng hai nguồn năng lợng tia X: năng lợng thấp (30-50 keV)
có sự hấp thu giống mô mềm và năng lợng cao (trên 70 kev) có sự hấp thu
khác với mô mềm. Phép đo thực hiện đợc ở nhiều vị trí khác nhau của cơ thể
8
và có thể lặp lại nhiều lần, thời gian thực hiện từ 5-7 phút, sai số 1- 2,5% tùy
tng v trí o. MĐX c tính bng khi lng xng mt on xng
nht nh (tính bng gram cht khoáng) v din tích vùng c o (tính bng
T-score -2,5 kèm theo gãy xơng
Chơng 2
Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Khảo sát mật độ xơng cho 1034 ngời khoẻ mạnh gồm 431 nam và
603 nữ trong khu vực quận Cầu Giấy và huyện Từ Liêm. Thời gian nghiên
cứu từ tháng 10 năm 2005 đến tháng 6 năm 2007.
9
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tợng nghiên cứu
Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt
ngang so sánh (ớc lợng tỷ lệ loãng xơng trong quần thể):
n = Z
2
(1 -
/2)
[p (1 p):
2
]
Trong đó: p là tỷ lệ mắc loãng xơng tại Việt Nam theo các nghiên cứu
trớc (34,9%); : khoảng sai lệch mong muốn (0,03); : mức ý nghĩa thống
kê (0,05); Z
/2
: giá trị Z thu đợc từ bảng Z ứng với giá trị = 0,05 là 1,96.
Thay vào công thức ta có cỡ mẫu tối thiểu là:
n = 1,96
2
(0,349 x 0.651) / (0,03)
2
Ward (TG. Ward) và mấu chuyển lớn (MCL).
2.2.4. Phân tích kết quả
- Xác định MĐX đỉnh: sử dụng các bớc phân tích bootrap trong ngôn
ngữ R (Residual): bớc 1: lấy ngẫu nhiên 300 đối tợng nam và 300
đối tợng nữ trong dữ liệu, bớc 2: ớc tính các thông số a, b, c của
phơng trình bậc hai MĐX = f (tuổi), bớc 3: giải phơng trình để tìm
MĐX đỉnh (peak BMD) và độ tuổi nào có MĐX đỉnh, bớc 4: lặp lại
1000 lần các bớc từ 1-3, bớc 5: tính khoảng tin cậy 95 % từ 1000 kết
quả MĐX đỉnh để có kết quả cuối cùng.
- Tính T-score và Z-score của các ĐTNC theo công thức của WHO:
T- score = [(iMĐX pMĐX)]: (SD ngời trẻ)
+ Trong đó: iMĐX: mật độ xơng của đối tợng i; pMĐX: mật độ
xơng đỉnh; SD ngời trẻ: độ lệch chuẩn của mật độ xơng đỉnh.
Z- score = [(iMĐX tMĐX)]: (SD ngời cùng tuổi)
+ Trong đó: iMĐX: mật độ xơng của đối tợng i; tMĐX: mật độ xơng
trung bình của quần thể có cùng độ tuổi với đối tợng; SD ngời cùng tuổi: độ
lệch của mật độ xơng trung bình trong quần thể có cùng độ tuổi với đối tợng.
- So sánh tìm sự khác biệt giữa chỉ số T-score và Z-score tính đợc của
nhóm ĐTNC với chỉ số tham chiếu của ng
ời Châu á do máy cung cấp.
- Dựa vào chỉ số T-score tính đợc của các ĐTNC và chỉ số T-score của
máy cung cấp để ớc tính tỷ lệ giảm mật độ xơng và tỷ lệ loãng xơng
của nhóm ĐTNC trên 50 tuổi theo tiêu chuẩn WHO (1994) (Xem phần
tổng quan tr.6).
- Đánh giá một số yếu tố ảnh hởng đến mật độ xơng ở cổ xơng đùi:
+ Khảo sát mật độ xơng ở các vị trí đo theo nhóm tuổi, các ĐTNC đợc chia
thành 7 nhóm tuổi cách nhau 10 năm ( 20; 20 ữ 29; 30 ữ 39; 40 ữ 49; 50 ữ 59;
60 ữ 69 và 70+).
+ Phân tích yếu tố ảnh hởng tới mật độ xơng: chia lại các ĐTNC thành 3
nhóm: ngời trẻ: tuổi < 40; trung niên: 40 ữ 59 và ngời có tuổi: > 60.
22,4 2,7
52,0 6,9
153,6 5,3
22,0 2,7
< 0,001
Hút thuốc lá
Nghiện thuốc
Không nghiện
245 (56,8%)
186 (43,2%)
5 (0,8%)
598 (99,2%)
< 0,001
Uống rợu
Nghiện rợu
Không uống
222 (51,5%)
209 (48,5%)
5 (0,8%)
598 (99,2%)
< 0,001
Tập thể dục
Có tập
Không tập
75 (17,4%)
356 (82,6%)
39 (0,65%)
564 (99,35%)
< 0,001
Uống sữa
< 0,01
TG.Ward
0,957 0,197
18 ữ 20
0,972 0,233
17 ữ 19
< 0,01
MCL
0,735 0,124
18 ữ 20
0,810 0,162
22 ữ 25
< 0,01
MĐX đỉnh ở cổ xơng đùi của nam đạt tới đỉnh vo độ tuổi 26 ữ 28,
của nữ 25 ữ 29 tuổi, trị số MĐX đỉnh ở cổ xơng đùi của nam giới là
0,951 0,163 g/cm
2
, của nữ giới là 0,940 0,141 g/cm
2
.
3.1.3. Tính tỷ lệ loãng xơng trong quần thể nghiên cứu
Xác định chỉ số T-score và Z-score ở các vị trí đo theo mật độ xơng đo đợc
Bảng 3.3: So sánh chỉ số T-score trung bình theo giới tính
Vị trí Nam (T-score) Nữ (T-score) p
CXĐ
-0,768 1,082 -0,965 1,140
< 0,01
TG.Ward
-1,122 1,107 -1,207 1,254
> 0,05
- 0,608 0,973
- 0,349 1,158 < 0,001
ở nam giới, chỉ số T- score tính đợc theo số liệu thực tế thấp hơn chỉ số
T-score tham chiếu của máy cung cấp ở tất cả các vị trí đo (p < 0,001).
Bảng 3.6: So sánh chỉ số T-score tính đợc của nữ giới với chỉ số tham
chiếu của máy cung cấp
Vị trí T- score tính đợc T- score theo Uni Plus p
CXĐ
- 0,965 1,140
0,191 1,384 < 0,001
TG.Ward
- 1,207 1,254
- 0,381 1,563 < 0,001
LMC
- 0,840 1,239
- 0,453 1,461 < 0,001
ở nữ giới, chỉ số T-score tính đợc theo số liệu thực tế thấp hơn chỉ số
T-score tham chiếu của máy cung cấp ở tất cả các vị trí đo (p < 0,001).
So sánh tỷ lệ long xơng của máy với tỷ lệ long xơng thực tế.
Bảng 3.7: So sánh tỷ lệ loãng xơng của máy cung cấp với tỷ lệ loãng xơng
thực tế ở nam giới trên 50 tuổi
Đo thực tế
Vị trí Uni Plus
LX Không LX Cộng
LX 10 0 10 (6,1%
)
Không LX 13 141 154 (93,9%
)
CXĐ
Kappa: 0,569
Kappa: 0,344
Cộng 62 (24,6%) 190 (75,4%) 252
LX 62 0 62 (24,6%)
Không LX 30 160 190 (75,4%)
TG.Ward
Kappa: 0,724
Cộng 92 (36,5%) 160 (63,5%) 252
LX 50 2 52 (20,6%)
Không LX 15 185 200 (79,4%)
LMC
Kappa: 0,654
Cộng 65 (25,8%) 187 (74,2%) 252
LX 69 1 70 (27,8%)
Không LX 58 124 182 (72,2%)
Tỷ lệ chung
Kappa: 0,473
Cộng 127 (50,4%) 125 (49,6%) 252
Tỷ lệ loãng xơng của nữ giới theo dữ liệu thực tế của các ĐTNC luôn cao
hơn tỷ lệ loãng xơng theo dữ liệu của máy cung cấp ở tất cả các vị trí đo,
với hệ số phù hợp Kappa là 0,344 ở CXĐ; 0,724 ở TG.ward và 0,654 ở MCL.
Ước tính tỷ lệ long xơng theo chỉ số T-score tính đợc
Bảng 3.9: Tỷ lệ loãng xơng theo tuổi của nam giới (theo T-score tính đợc)
Bình thờng
-1 T-score
Giảm xơng
-2,5<T-score<-1
Loãng xơng
T-score -2,5
Vị trí
Bình thờng
-1 T-score
Giảm xơng
-2,5<T-score<-1
Loãng xơng
T-score -2,5
Vị trí
Nhóm
tuổi
n (%) n (%) n (%)
p
<40 137 72,5 51 27,0 1 0,5
40 ữ 59
164 60,5 94 34,7 13 4,8
CXĐ
60
23 16,1 66 46,2 54 37,8
<0,01
<40 129 68,3 57 30,2 3 1,6
40 ữ 59
138 50,9 116 42,8 17 6,3
TG.
Ward
60
12 8,4 53 37,1 78 54,5
<0,01
<40 140 74,1 43 22,8 6 3,2
40 ữ 59
174 64,2 86 31,7 11 4,1
MCL
khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.
16
3.2. Mối liên quan giữa mật độ xơng với một số yếu tố nguy cơ
3.2.1. ảnh hởng của tuổi, giới với kết quả đo mật độ xơng Biểu đồ 3.1: Liên quan giữa tuổi với mật độ xơng ở các vị trí đo của nam giới
Chú thích: MDX - CXD: mật độ xơng cổ xơng đùi; MDX - TG: mật
độ xơng tam giác ward; MDX - MC: mật độ xơng mấu chuyển lớn.
Có mối tơng quan nghịch giữa tuổi và mật độ xơng ở tất cả các vị trí
đo thuộc vùng cổ xơng đùi của nam giới với hệ số tơng quan r ở cổ
xơng đùi, tam giác ward và mấu chuyển lớn là: 0,48; 0,56 và 0,40.
Biểu đồ 3.2: Liên quan giữa tuổi với mật độ xơng ở các vị trí đo của nữ
Chú thích: MDX-CXD: mật độ xơng cổ xơng đùi; MDX-TG: mật độ
xơng tam giác ward; MDX-MC: mật độ xơng mấu chuyển lớn.
Có mối tơng quan nghịch giữa tuổi và mật độ xơng ở tất cả các vị trí
đo thuộc vùng cổ xơng đùi của phụ nữ với hệ số tơng quan r ở cổ xơng
đùi, tam giác ward và mấu chuyển lớn là: 0,54; 0,49 và 0,60.
17
3.2.2. ảnh hởng của các yếu tố thể chất với kết quả đo mật độ xơng
ảnh hởng của chỉ số khối cơ thể với kết quả đo mật độ xơng
Bảng3.12: So sánh kết quả đo mật độ xơng theo chỉ số khối cơ thể, tuổi
của nam giới ở các vị trí đo
Mật độ xơng (gr/cm
2
)
Nhóm
0,5600,113 0,6970,143 0,7830,154
<0,01
TGWard
0,3350,182 0,4880,200 0,6300,214
<,001
60
LMC
0,4860,134 0,5710,140 0,6800,120
<,001
Mật độ xơng ở các vị trí thuộc vùng cổ xơng đùi trong độ tuổi 60
tăng lên cùng với sự gia tăng của BMI, sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.
Bảng 3.13: So sánh kết quả đo mật độ xơng theo chỉ số khối cơ thể, tuổi
của nữ giới ở các vị trí đo
Mật độ xơng (gr/cm
2
)
Nhóm
tuổi
Vị trí
BMI < 18,5
18,5 ữ 23 23
p
n 42 125 22
CXĐ
0,8300,144 0,8790,132 0,9140,125
>0,05
TG.Ward
0,8080,198 0,8640,184 0,8920,199
>0,05
<40
Bảng3.14: So sánh kết quả đo mật độ xơng theo thói quen hút thuốc lá
và tuổi của nam giới ở các vị trí đo
Mật độ xơng (gr/cm
2
) Nhóm
tuổi
Vị trí
Không nghiện thuốc Nghiện thuốc
p
n 110 76
CXĐ
0,948 0,156 0,864 0,157
< 0,05
TG.Ward
0,908 0,223 0,785 0,204
< 0,05
<40
LMC
0,798 0,167 0,714 0,140
> 0,05
n 45 105
CXĐ
0,786 0,179 0,771 0,146
> 0,05
TG.Ward
0,658 0,265 0,616 0,200
> 0,05
40ữ59
LMC
0,673 0,153 0,663 0,130
< 0,001
<40
LMC
0,785 0,169 0,727 0,143
< 0,05
n 51 99
CXĐ
0,803 0,158 0,761 0,155
> 0,05
TG.Ward
0,656 0,243 0,614 0,209
> 0,05
40ữ59
LMC
0,683 0,137 0,657 0,137
> 0,05
n 39 56
CXĐ
0,775 0,168 0,705 0,146
< 0,05
TG.Ward
0,612 0,251 0,512 0,193
< 0,05
60
LMC
0,668 0,154 0,592 0,127
< 0,05
19
MĐX ở các vị trí thuộc cổ xơng đùi trong độ tuổi <40 và 60 của nhóm
có nghiện rợu thấp hơn so với nhóm không nghiện rợu (p< 0,05).
n 29 9
CXĐ
0,716 0,131 0,837 0,187
< 0,05
TG.Ward
0,554 0,166 0,746 0,276
> 0,05
60
LMC
0,614 0,127 0,749 0,166
< 0,05
MĐX ở cổ xơng đùi của nam giới có tập thể dục cao hơn so với những
ngời không tập (p < 0,001 ở độ tuổi < 60 và p < 0,05 ở độ tuổi 60).
Bảng 3.17: So sánh kết quả đo mật độ xơng theo thói quen tập thể dục
và tuổi của nữ giới ở các vị trí đo
Mật độ xơng (gr/cm
2
) Nhóm
tuổi
Vị trí
Không tập Có tập
p
n 141 18
CXĐ
0,866 0,135 0,934 0,154
0,05
TG.Ward
0,844 0,194 0,940 0,187
< 0,05
<40
Mật độ xơng (gr/cm
2
) Nhóm
tuổi
Vị trí
Không uống sữa Có uống sữa
p
n 168 21
CXĐ
0,868 0,129 0,910 0,176
< 0,05
TG.Ward
0,847 0,182 0,917 0,242
> 0,05
<40
LMC
0,683 0,124 0,703 0,138
> 0,05
n 252 19
CXĐ
0,822 0,152 0,848 0,102
< 0,05
TG.Ward
0,751 0,203 0,837 0,146
> 0,05
40ữ59
LMC
0,662 0,137 0,693 0,096
> 0,05
n 138 5
43
0,681 0,164 0,556 0,216 0,537 0,133
15
102
0,600 0,121 0,425 0,184 0,459 0,117
p < 0,001 < 0,001 < 0,001
Sau mãn kinh từ 5 đến 10 năm mật độ xơng ở vùng cổ xơng đùi giảm
thấp hơn so với mật độ xơng trung bình khi còn kinh nguyệt (p < 0,001).
21
Bảng 3.20: So sánh kết quả đo mật độ xơng của phụ nữ theo số lần sinh con
Mật độ xơng (gr/cm
2
)
Vị trí
1 ữ 2 con 3 ữ 4 con 5 con
p
n 308 131 51
CXĐ
0,820 0,150 0,717 0,171 0,632 0,142
< 0,001
TG.Ward
0,762 0,208 0,596 0,247 0,455 0,188
< 0,001
LMC
0,657 0,139 0,569 0,156 0,473 0,120
< 0,001
Phụ nữ sinh từ 3 con trở lên có giảm MĐX so với phụ nữ ít con (p < 0,001).
3.2.5. Tơng quan giữa mật độ xơng với một số yếu tố nguy cơ
Bảng 3.21: Thay đổi mật độ xơng của nam giới theo tuổi, chỉ số khối cơ
thể, thói quen hút thuốc lá và thói quen uống rợu
2
) 0,012 0,014 0,014
p BMI < 0,001 < 0,001 < 0,001
Thay đổi hàng năm do MK (g/cm
2
) - 0,042 - 0,058 - 0,055
p TGMK < 0,05 < 0,05 < 0,01
r
0,57 0,54 0,57
22
ở phụ nữ, có mối tơng quan nghịch giữa sự thay đổi mật độ
xơng với tuổi, tình trạng mãn kinh và có mối tơng quan thuận với
BMI (r = 0,57 ở CXĐ).
3.2.6. Tỷ lệ phần trăm mất xơng
Bảng 3.23: Tỷ lệ phần trăm mất xơng của nhóm đối tợng nghiên cứu trên 30 tuổi
Nam (n = 293) Nữ (n = 475)
Vị trí
Tổng lợng
xơng mất
từ 30 ữ 84
tuổi (%)
Mất
xơng
trong một
năm (%)
Tổng lợng
xơng mất
từ 30 ữ 84
tuổi (%)
Mất
Tỷ lệ phần trăm (%) mất xơng hàng năm tại các vị trí
Tình trạng
kinh nguyệt
CXĐ TG.Ward MCL
Cha MK (n=358)
0,22 0,53 0,35 0,71 0,16 0,61
Sau MK (n = 245)
0,42 0,27 0,67 0,35 0,43 0,30
p p < 0,001 p < 0,001 p < 0,001
ở cổ xơng đùi của phụ nữ, tỷ lệ mất xơng trung bình hàng năm tăng từ
0,22% ở những ngời còn kinh nguyệt lên 0,42% sau mãn kinh (p < 0,01).
Chơng 4
Bn luận
4.1. Nhận xét về mật độ xơng của các đối tợng nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm chung của các đối tợng nghiên cứu
Qua khảo sát MĐX của 431 nam và 603 nữ cho kết quả tuổi trung bình của
nam giới : 42,8 17,5 năm và thấp hơn so với phụ nữ (46,2 16,5 năm). Tỷ lệ
hút thuốc lá ở nam giới cao (56,8%), đây là một yếu tố nguy cơ có thể gây
nhiều bệnh nguy hiểm nh bệnh lý tim mạch, bệnh lý đờng hô hấp và làm
giảm mật độ xơng gây loãng xơng khi có tuổi (bảng 3.1).
4.1.2. Chỉ số mật độ xơng đỉnh vùng cổ xơng đùi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, MĐX đỉnh của nam giới cao hơn so với
MĐX đỉnh của nam giới ngời Hán ở Thợng Hải theo nghiên cứu của Zhang
(2006) nhng thấp hơn so với MĐX xơng đỉnh của nam giới ngời Thái Lan
(theo Pongchaiyakul - 2006) và của nam giới ngời da trắng (theo Muray -
1996). ở phụ nữ, tuổi đạt tới MĐX xơng đỉnh trong nghiên cứu của chúng tôi
cũng tơng đơng với phụ nữ Nhật Bản (theo Wu - 2003) và phụ nữ da trắng
(theo Muray - 1996).
4.1.3. Tính tỷ lệ loãng xơng trong quần thể nghiên cứu
Tham chiếu chỉ số T-score và Z-score tính đợc với chỉ số của quần thể
phù hợp theo hớng tích cực sẽ giúp cho việc đề phòng bệnh loãng xơng.
ảnh hởng của thói quen uống sữa đối với mật độ xơng
Những phụ nữ quen uống sữa có MĐX cao hơn so với những ngời
không uống sữa ở các vị trí đo và ở các nhóm tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05). Vì vậy sữa và các chế phẩm từ sữa là nguồn cung cấp
chất đạm, chất béo, vitamin, calci tốt nhất cho cơ thể.
25
4.2.2. ảnh hởng của các đặc điểm riêng của nhóm nữ với mật độ xơng
Thời gian mãn kinh là một yếu tố ảnh hởng đối với MĐX ở các vị trí
đo thuộc vùng cổ xơng đùi, sự khác biệt về thời gian mãn kinh có ý
nghĩa với p < 0,001. Trong độ tuổi dới 60 mật độ xơng giảm dần cùng
với số lần sinh con ở tất cả các vị trí đo, sự sụt giảm rõ rệt khi ngời phụ
nữ sinh đẻ từ 3 ữ 4 lần trở lên. Vũ Thị Thanh Thuỷ (1996) cũng nhận thấy tỷ
lệ lún xẹp đốt sống tăng rõ rệt ở những phụ nữ sinh từ 4 con trở lên.
4.2.6. Nhận xét về tỷ lệ phần trăm mất xơng
Tỷ lệ mất xơng hàng năm trung bình của nam giới thay đổi từ 0,36 ữ 0,59
%/năm, của phụ nữ thay đổi từ 0,33 ữ 0,67 %/năm tuỳ theo từng vị trí (bảng 3.23).
Tốc độ mất xơng trung bình hàng năm ở cổ xơng đùi của nam giới trẻ dới 50
là 0,19% sau đó tăng lên 0,35 %/năm ở những ngời trên 50 tuổi, sự thay đổi có
ý nghĩa với p < 0,01 (bảng 3.24). Tốc độ mất xơng trung bình hàng năm ở cổ
xơng đùi của phụ nữ còn kinh nguyệt là 0,22%, sau đó tăng lên 0,42% ở
phụ nữ sau mãn kinh sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 (bảng 3.25).
Kết luận
Khảo sát mật độ xơng vùng cổ xơng đùi bằng phơng pháp đo hấp thụ
tia X năng lợng kép cho 1034 đối tợng (431 nam và 603 nữ), chúng tôi
rút ra những kết luận sau:
1. Chỉ số mật độ xơng đỉnh vùng cổ xơng đùi
- Mật độ x
ơng đỉnh ở CXĐ của nam giới: 0,951 0,163 g/cm
2