Nghiên cứu biến đổi nồng độ homocystein máu và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo chu kỳ - Pdf 13

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y – DƯỢC HUỲNH VĂN NHUẬN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN
MÁU VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN
CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ Chuyên ngành: NỘI THẬN-TIẾT NIỆU
Mã số: 62.72.20.20 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS VÕ PHỤNG
HUẾ - 2009
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y-Dược Huế
- Thư viện Đại học Huế

3

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

HA : Huyết áp
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
HATB : Huyết áp trung bình
Hb : Hemoglobin
Hcy : Homocystein
Hct : Hematocrit
HDL-C : Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng cao
LDL-C : Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng thấp
NC : Nhóm chứng
NB : Nhóm bệnh
STMGĐC : Suy thận mạn giai đọan cuối
SDD : Suy dinh dưỡng
TB : Trung bình
TC : Cholesterol toàn phần
TG : Triglycerid
THA : Tăng huyết áp
TNTCK : Thận nhân tạo chu kỳ
XVĐM : Xơ vữa động mạch

5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tử vong do bệnh tim mạch chiếm hàng đầu và tăng gấp 10 đến 30 lần ở
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC) lọc máu bằng thận
nhân tạo chu kỳ (TNTCK) so với quần thể chung sau khi đã hiệu chỉnh
tuổi, giới, chủng tộc và đái đường. Phì đại thất trái, suy tim và xơ vữa động
mạch (XVĐM) là những nguyên nhân chính của t
ử vong tim mạch. Nhiều
nghiên cứu cho thấy có mối tương quan nghịch giữa nồng độ homocystein
(Hcy) máu với chức năng thận và trên 85% bệnh nhân chạy TNTCK có
tăng nồng độ Hcy từ nhẹ đến trung bình. Sự gia tăng nồng độ Hcy máu dẫn
đến tăng gấp 20 lần nguy cơ bệnh lý mạch máu bao gồm XVĐM, bệnh
động mạch ngoại biên, thuyên tắc huyết khối và tăng tỉ lệ tử vong từ 1-3%
ứng với tăng 1μmol nồng độ Hcy. Nghiên cứu rối loạn Hcy và các biện
pháp điều trị tăng Hcy nhằm hạn chế nguy cơ bệnh tim mạch và tử vong là
vấn đề rất thiết thực trong lâm sàng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị ở
nhóm bệnh nhân này.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1. Khảo sát sự biến đổi nồng độ homocystein máu và tương quan giữa
nồng độ
homocystein với tuổi, huyết áp, nồng độ axit folic, vitamin B12,
hemoglobin, albumin máu ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận
nhân tạo chu kỳ.

STMGĐC.
4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được nồng độ Homocystein máu gia tăng đáng kể ở
bệnh
nhân STMGĐC lọc máu bằng TNTCK. Sự gia tăng nồng độ Hy có liên
quan đến tuổi, nồng độ axit folic, vitamin B6, vitamin B12 và các chỉ điểm
sinh học khác trong máu.
- Qua nghiên cứu cho thấy sau mỗi lần lọc máu bằng TNT nồng độ Hcy
máu có giảm xuống nhưng sẽ gia tăng trở lại như cũ ở lần lọc máu kế tiếp
và lọc máu bằng TNTCK đơn thuần không làm thay đổi nồng độ Hcy máu
trong suố
t thời gian theo dõi.
- Điều trị phối hợp axit folic, vitamin B6 và vitamin B12 làm giảm
đáng kể nồng độ Hcy trước lọc máu, góp phần hạn chế biến chứng tim
mạch, giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân STM lọc máu bằng TNTCK.
7

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊN LƯỢNG BỆNH
NHÂN LỌC MÁU BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
Phần lớn những phát hiện quan trọng cho thấy các yếu tố bao gồm chế
độ lọc máu, yếu tố nhân trắc, các bệnh lý phối hợp, tình trạng dinh dưỡng
cũng như các chất chỉ điểm hội chứng viêm và rối loạn chuyển hóa trong
môi trường urê máu cao có liên quan chặt chẽ với tỉ
lệ tử vong ở bệnh
nhân STM lọc máu bằng TNTCK.
1.1.1. Chế độ lọc máu
Theo khuyến cáo của Hội Thận Hoa Kỳ mỗi đợt lọc máu phải đạt


Nhiễm khuẩn được cho là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở bệnh
nhân STM lọc máu bằng TNTCK. Nhiễm khuẩn tương quan mật thiết với
gia tăng nồng độ CRP.
Ở bệnh nhân STMGĐC, CRP được chứng minh là yếu tố dự báo cho
cả bệnh tim mạch và tử vong do mọi nguyên nhân và liên quan với tình
trạng stress oxy hóa, calci hóa mạch máu và rối loạn chức năng nội mạc.
Ngoài ra, ở bệnh nhân STMGĐC những yếu tố như THA, bệ
nh tim
mạch, suy tim mạn, rối loạn lipid máu, đề kháng insulin, thừa dịch, nhiễm
khuẩn dai dẳng, không tương hợp màng lọc và giảm đào thải do suy thận
làm gia tăng đáng kể nồng độ IL-6: yếu tố góp phần gây SDD và bệnh tim
mạch do xơ vữa, đây là những nguyên nhân chính gây tăng tỉ lệ tử vong
của bệnh nhân STMGĐC và nồng độ IL-6 là yếu tố dự báo tiên lượng ở
bệnh nhân lọc máu b
ằng TNTCK.
1.1.6. Rối loạn chuyển hóa muối khoáng xương
Rối loạn chuyển hóa Canxi-Photpho (Ca-P) và hóc môn tuyến cận giáp
(PTH) liên quan mật thiết với tỉ lệ mắc bệnh cũng như tỉ lệ nhập viện và tử
vong ở bệnh nhân STMGĐC. Ở bệnh nhân TNTCK tỉ lệ hạ canxi máu là
35,9% và tăng photpho máu là 97,4%. Nguy cơ tương đối tử vong gia tăng
khi photpho máu > 1,62mmol/L, Canxi < 8,5mg/dL, Ca x P > 50mg
2
/dl
2

PTH > 600pg/ml. Sự tương quan chặt chẽ giữa rối loạn Canxi-Photpho
cũng như mức độ cường cận giáp thứ phát với tăng nguy cơ tử vong là do
sự lắng đọng Canxi ở lớp giữa thành mạch máu và cơ tim làm xơ cứng
động mạch, phì đại thất trái cũng như tăng nguy cơ rối loạn nhịp và đột tử.

Chu trình Folat
Ph/ứ chuyển
Methyl
Ph/ứ thủy
phân SAH
10

chứng minh rằng sự gia tăng Hcy ở bệnh nhân suy thận là do giảm đào
thải khoảng 70% Hcy toàn phần hơn là sự gia tăng cung cấp vào huyết
tương. Như vậy, ở bệnh nhân STMGĐC, nồng độ Hcy toàn phần gia tăng
là do chu trình tái methyl hóa cũng như một phần chu trình chuyển sulfur
bị rối loạn trong môi trường urê máu cao kết hợp với tình trạng giảm số
lượng đơn vị thận hoạt độ
ng ảnh hưởng nhiều đến sự đào thải Hcy.
1.3.2. Nồng độ Hcy toàn phần ở bệnh nhân STM
Widiana IG nhận thấy có mối tương quan giữa nồng độ Hcy toàn
phần với hệ số thanh thải creatinin (HSTTcr), tuổi ở bệnh nhân STM chưa
chạy TNTCK và đưa ra công thức dự đoán nồng độ Hcy toàn phần:
Hcy (μmol/L) = - 0,2 HSTTcr (ml/ phút) + 0,21 x tuổi (năm) + 12,8
HSTTcr tính theo công thức Cockcroft – Gault.
Nồng độ trung bình Hcy ở bệnh nhân lọc máu bằng TNTCK t
ừ 25-30 μmol/L.
1.3.3. Ảnh hưởng tăng Hcy ở bệnh nhân STMGĐC
Wilcken và cộng sự là những người đã sớm nhận thấy có sự gia tăng
homocystein và phức hợp cystein-homocystein ở bệnh nhân suy thận mạn
so với người bình thường và sự tích lũy các chất trên sẽ làm tăng nguy cơ
bệnh mạch máu ở nhóm bệnh nhân này.
1.3.3.1. Xơ vữa động mạch
Vincent và cộng sự nghiên cứu bệnh nhân STMGĐC thấ
y nồng độ

).(
2
2
2/
ε
α

Theo nghiên cứu của tác giả trong nước ở bệnh nhân STM lọc máu định
kỳ: tỉ lệ tăng Hcy máu là 95,4% (Lê Thị Đan Thùy, Bệnh viện Nhân Dân 115).
Trong nghiên cứu của chúng tôi dự đoán tỉ lệ tăng Hcy máu ở bệnh nhân lọc
máu bằng thận nhân tạo chu kỳ p = 0,954 với độ tin cậy 95% (α = 0,05) thì
giá trị Z
α/2
= 1,96 và với độ chính xác tương đối ε = 0,045 do đó cỡ mẫu tối
thiểu cần phải đạt được là:
n =
pq
p
Z
).(
2
2
2/
ε
α
=
)954,0045,0(
)954,01(954,0
96,1
2

- Đếm hồng cầu, Hb, Hct khi vào viện hoặc khi tiến hành nghiên cứu.
- Ngay trước khi lọc máu bằng TNT: tất cả bệnh nhân được định lượng Urê,
Creatinin, Hcy, Vitamin B12, Folat, Albumin, TC, TG, LDL-C, HDL-C.
Sau lọc máu 4 giờ, định lượng lại urê, creatinin, Hcy, folat và vit B12 cho
nhóm bệnh nhân trước thận nhân tạo có tăng Hcy (>
X
+ 2SD) (n = 80).
2.2.2.3. Khảo sát tương quan giữa Hcy với các yếu tố LS và CLS
2.2.2.4. Phân nhóm bệnh STM lọc máu bằng TNT
Chia 80 bệnh nhân có tăng Hcy thành 2 phân nhóm theo ngẫu nhiên:
- Phân nhóm 1: gồm 40 bệnh nhân được lọc máu bằng TNT đơn thuần
3lần/tuần, mỗi lần 4giờ trong thời gian 4 tuần.
- Phân nhóm 2: gồm 40 bệnh nhân được lọc máu bằng TNT 3lần/tuần,
mỗi lần 4giờ kết hợp dùng thuốc trong thời gian 4 tuần theo phác đồ:
Axit Folic 5mg/viên + Vitamin B6 100mg/viên uống h
ằng ngày.
Vitamin B12 1000μg tiêm bắp sau mỗi lần chạy TNT.
Sau 4 tuần , định lượng lại nồng độ Urê, Creatinin, Hcy, folat và vit B12
trước khi lọc máu bằng TNT cho các phân nhóm.
13

2.2.3. Một số kỹ thuật, phương pháp được áp dụng trong luận án
- Chuẩn bị bệnh phẩm
Bệnh nhân nhịn đói qua đêm ít nhất 12 giờ, buổi sáng lấy 2ml máu
vào ống có chứa hạt latex, để ngay trong nước đá đang tan và tách lấy
huyết thanh trong vòng 1 giờ, rồi lưu trữ ở nhiệt độ - 20
0
C tại khoa Huyết
học và Truyền máu BV Trung ương Huế và khoa Huyết học BVĐK tỉnh
Bình Định cho đến khi đủ số lượng mẫu nhất định. Trên đường vận

+ Chống đông: Heparin đường toàn thân
+ Đường mạch máu: thông động-tĩnh mạch cẳng tay hay catheter tĩnh mạch đùi.
+ Lưu lượng dòng máu: 250 - 300ml/phút. Lưu lượng dịch lọc: 500ml/phút.
+ Liều lượng TNT: 3 lần/tuần. Mỗi lần 4 giờ.
Bệnh nhân chạy TNTCK được dùng Erythropoietin 2000-4000 đơn vị /tuần.
14

2.2.4. Các tiêu chuẩn khác có áp dụng trong luận án
2.2.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ THA
Dựa theo phân độ THA của WHO/ISH 2003 theo khuyến cáo của Hội
Tim mạch học Việt Nam
2.2.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu
Phân độ thiếu máu dựa vào nồng độ Hb theo Viện Huyết học-truyền máu
2.2.4.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dưỡng
Phân độ SDD dựa vào Albumin theo NKFK/DOQI GUIDELINES (2000)
2.2.4.4. Tiêu chuẩn phân độ suy tim
Phân độ suy tim theo Hiệp hội Tim New York (NYHA)
2.2.4.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ tă
ng Hcy máu
Tăng Hcy toàn phần lúc đói khi cao hơn nồng độ trung bình của người
bình thường 2 độ lệch chuẩn (
X
+ 2SD).
Phân độ tăng Hcy Bình thường Tăng nhẹ Tăng vừa Tăng nặng
N
ồng độ Hcy(μmol/L) ≤ (
X
+ 2SD)
>(
X

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1. Tỉ lệ THA và trị số HA của bệnh nhân lọc máu bằng TNTCK
Huyết áp (mmHg)
Nhóm bệnh n Tỉ lệ
%
HATT HATTr HATB
THA
81 91,01
184,38 ± 17,68 97,84 ± 7,74 126,69 ± 9,95
Không THA
8 8,99
131,87 ± 5,30 78,12 ± 8,84 96,04 ± 7,56
p < 0,0001 < 0,0001 < 0,0001
Tỉ lệ THA là 91,01%, trị số HATB là 126,69 ± 9,95 mmHg.
Bảng 3.2. Phân độ suy tim theo NYHA ở bệnh nhân lọc máu bằng TNTCK
NHÓM BỆNH n Tỉ lệ %
Không suy tim 39 43,82
Suy tim 50 56,18
- Suy tim độ I
- Suy tim độ II
- Suy tim độ III
- Suy tim độ IV
8
13
12
17
8,99
14,61

Phân độ SDD n Tỉ lệ
%
Nồng độ Albumin
TB (g/L)
p
Nhóm chứng (1) 40 100
47,15 ± 2,06
Kết quả chung (2) 89 100
36,78 ± 5,14
p(1,2) = 0,0001
Bình thường (3) 59 66,29
39,58 ± 3,16
SDD chung (4) 30 33,71
31,29 ± 3,61
p(3,4) = 0,0001
SDD độ 1 (5) 25 28,09
32,68 ± 1,63
p(5,6) = 0,009
SDD độ 2 (6) 2 2,25
26,50 ± 0,71

N
hóm
B
ệnh SDD độ 3 (7) 3 3,37
22,90 ± 1,90
p(6,7) = 0,067

(1,2)
p
2
(2,3)
Hcy (μmol/L) 9,56 ± 1,92 18,04 ± 8,47 27,63 ± 12,70
0,025 0,015
Folat (nmol/L)
18,46 ± 6,18 32,70 ± 19,35 29,45 ± 15,83
0,076 0,657
V
itamin B12(pmol/L)
4
54,24±152,15 929,13±599,12 722,84±287,51
0,060 0,366
Nồng độ Hcy ở nhóm không THA (18,04 ± 8,47μmol/L) thấp hơn có
ý nghĩa so với nhóm có THA (27,63 ± 12,70 μmol/L) (p < 0,05), nhưng
vẫn cao hơn so với NC (9,56 ± 1,92 μmol/L) (p < 0,05).
17

Bảng 3.7. So sánh Hcy, Folat, vitamin B12 giữa nhóm bệnh không suy tim
và có suy tim
NHÓM BỆNH
Nồng độ
KHÔNG SUY TIM
(n = 39)
SUY TIM
(n = 50)
p
Hcy (μmol/L) 23,78 ± 11,12 29,10 ± 13,36
0,044

28,44 ± 12,23
22,16 ± 3,95
43,12 ± 12,47
p (1,2) < 0,0001
p (3,4) < 0,0001 Tăng Hcy chiếm tỉ lệ 89,89%, nồng độ Hcy TB là 28,44 ± 12,23 μmol/L.
3.3. KHẢO SÁT CÁC MỐI TƯƠNG QUAN Ở NHÓM BỆNH
Bảng 3.9. Tương quan giữa nồng độ Hcy với các chỉ số LS và CLS ở nhóm
bệnh có tăng Hcy máu (n = 80) và nhóm bệnh chung (n = 89)
Tương quan
Hcy
Nhóm bệnh
tăng Hcy (n = 80)
Nhóm bệnh chung
(n = 89)
Hệ số tương quan p Hệ số tương quan p
Tuổi r = 0,347 0,002 r = 0,289 0,006
HA TT r = 0,001 0,990 r = 0,145 0,175
HATTr r = 0,123 0,278 r = 0,003 0,974
HA TB r = 0,061 0,591 r = 0,080 0,427
Folat r = - 0,307 0,006 r = - 0,341 0,001
Vitamin B12 r = - 0,296 0,008 r = - 0,270 0,011
Hemoglobin r = 0,286 0,010 r = 0,306 0,004
Hematocrit r = 0,326 0,003 r = 0,360 0,001
Albumin r = 0,273 0,014 r = 0,353 0,001
18

Biểu đồ tương quan giữa nồng độ Homocystein với các chỉ số ở nhóm

20 40 60 80 100 120 140 160
Hemoglobin (g/L)
Hcy (
μ
mlo/L)Biểu đồ 3.1. TQ thuận Hcy với tuổi Biểu đồ 3.2. TQ thuận Hcy với Hb

y = 45.857x + 16.587
R = 0.326
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Hematocrit (L/L)
Hcy (
μ
mol/L)

y = 0.6977x + 2.3918
R = 0.273
0
10

mol/L)

y = -0.0111x + 36.655
R = - 0.296
0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 500 1000 1500 2000
Vitamin B12 (pmol/L)
Hcy (
μ
mol/L)

Biểu đồ 3.5. TQ nghịch Hcy với folat Biểu đồ 3.6. TQ nghịch Hcy với Vit B12
Ở nhóm bệnh có tăng Hcy máu:
- Nồng độ Hcy tương quan thuận với tuổi (r = 0,347), Hb (r = 0,286),
Hct (r = 0,326) và Albumin máu (r = 0,273). Nồng độ Hcy tương quan
nghịch với Folat (r = - 0,307) và vitamin B12 (r = - 0,296).
- Nồng độ Hcy không tương quan với HATT, HATTr, HATB.
19

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HCY MÁU
Bảng 3.10. So sánh nồng độ Hcy, folat, vitamin B12 trước và sau lọc máu
bằng TNT 4 giờ

Folat (nmol/L)
31,37 ± 17,76 22,35 ± 15,44
0,018
Vit B12 (pmol/L)
756,54 ± 343,69 766,24 ± 325,26
0,897

Sau 4 tuần TNTCK đơn thuần, không có sự khác biệt có ý nghĩa nồng độ
Hcy và vitamin B12 (p > 0,05). Nồng độ Folat (22,35 ± 15,44 nmol/L)
giảm có ý nghĩa so với trước 4 tuần (31,37 ± 17,76 nmol/L) (p < 0,05).
Bảng 3.12. So sánh nồng độ Hcy trước và sau 4 tuần lọc máu bằng
TNTCK kết hợp với axit folic, vitamin B6 và vitamin B12
Nồng độ

Bắt đầu điều trị
kết hợp (n = 40)
Sau điều trị
kết hợp (n = 40)
p
Hcy (μmol/L) 28,25 ± 10,06 16,02 ± 3,54
< 0,0001
Folat (nmol/L)
26,19 ± 13,72 159,32 ± 83,69
< 0,0001
Vit B12 (pmol/L)
716,74 ± 307,55 7298,25 ± 2518,16
< 0,0001
Nồng độ Hcy sau điều trị kết hợp (16,02 ± 3,54 μmol/L) thấp hơn có
ý nghĩa so với khi bắt đầu điều trị (28,25 ± 10,06 μmol/L) (p < 0,0001).
20

TNTCK đơn
thuần
TNTCK +
THU

C

Biểu đồ 3.7. So sánh nồng độ Hcy trước và sau 4 tuần điều trị giữa nhóm
TNTCK đơn thuần và TNTCK kết hợp thuốc.

Sau 4 tuần điều trị bằng TNTCK kết hợp thuốc, nồng độ Hcy giảm
trung bình 12,23 ± 8,94 μmol/L và tỉ lệ giảm Hcy là 39,79 ± 13,93%.

Chương 4
BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm LS và CLS ở bệnh nhân STM lọc máu bằng TNTCK
4.1.1. Tăng huyết áp
THA chiếm tỉ lệ 91,01%, tập trung vào THA độ III (59,55%). Kết quả
này cũng tương tự kết quả của Nguyễn Thị Phòng (82,7%), Hoàng Viết
Thắng (81,1%) và Đinh thị Kim Dung (86,7%). Theo tác giả Levin A, THA
là nguy cơ chính của bệnh mạch vành và phì đại thất trái chiếm tỉ lệ 87-90%
ở bệnh nhân STM và là yếu tố nguy cơ dẫn đến gia tăng tỉ l
ệ mắc bệnh và tỉ
lệ tử vong ở bệnh nhân STM cả người đang lọc máu hay đã ghép thận.
21

4.1.2. Suy tim
Tỉ lệ suy tim chiếm 56,18% bệnh nhân TNTCK, tập trung vào độ II,
III và IV (47,19%). So với Hoàng Viết Thắng, tỉ lệ suy tim ở STMGĐC

McCullough KP ở bệnh nhân TNTCK có sự tương quan chặt chẽ giữa tỉ l

tử vong với nồng độ albumin và nguy cơ tử vong tăng gấp 1,38 lần ở bệnh
22

nhân có nồng độ albumin máu < 35g/L. Theo Don BR, Kaysen G giảm
albumin huyết thanh là kết quả sự phối hợp ảnh hưởng của hội chứng viêm
với giảm năng lượng do giảm protein nhận vào ở những bệnh nhân STM.
4.2. Nồng độ Hcy, folat, vitamin B12 ở các nhóm nghiên cứu
4.2.1. Nồng độ Hcy ở nhóm chứng
Nồng độ Hcy 9,56 ± 1,92 μmol/L, thấp nhất 5,95 μmol/L, cao nhất là
13,04 μmol/L và không có trường hợp nào tăng Hcy máu. Nồng độ Hcy ở
nam cao h
ơn nữ (p < 0,01) và tăng dần theo tuổi. So với kết quả của
Nguyễn Hữu Khoa Nguyên ở người Việt Nam bình thường không có bệnh
mạch vành thì nồng độ Hcy là 10,68 μmol/L, Nguyễn Đức Hoàng và các
tác giả khác ở người bình thường nồng độ Hcy tăng dần theo tuổi, kết quả
của chúng tôi cũng phù hợp.
4.2.2. Nồng độ Hcy ở nhóm bệnh
Nồng độ Hcy ở nhóm bệnh là 26,77 ± 12,64 μmol/L cao hơn nhóm
ch
ứng (9,56 ± 1,92μmol/L) (p < 0,0001). Không khác biệt giữa nam và nữ
(p < 0,05). Nồng độ trung bình Hcy chung cả nhóm bệnh tăng dần theo
tuổi và ở nhóm không THA thấp hơn so với nhóm THA (p < 0,01).
Nồng độ Hcy ở bệnh nhân có suy tim cao hơn có ý nghĩa so với nhóm
không suy tim (p < 0,05). Theo tác giả Moustapha A. MD nồng độ Hcy
tăng cao ở bệnh nhân STMGĐC có biến chứng tim mạch so với nhóm
không biến chứng (p = 0,02) và nhóm bệnh nhân có nồng độ Hcy cao nhất
có tỉ lệ biến chứng tim mạch là 45% và t
ử vong do bệnh tim mạch là 18%

trong tắc nghẽn sớm động mạch với tỉ suất chênh là 11,4.
Tác giả Jaar BG nhận thấy tỉ lệ bệnh động mạch ngoại biên chiếm
khoả
ng 19% ở nhóm có tăng Hcy và tác giả Mallamaci F thấy bệnh nhân
TNTCK bị huyết khối ít nhất một vị trí chiếm tỉ lệ 56%, với mỗi mức tăng
1µmol/L Hcy liên quan đến tăng 4% nguy cơ huyết khối.
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tăng Hcy là nguy cơ độc lập
XVĐM, bệnh mạch vành, đột quị, bệnh động mạch ngoại biên và thuyên
tắc huyết khối thông động-tĩnh mạch ở bệnh nhân lọc máu bằ
ng TNTCK.
4.2.3. Nồng độ folat và vitamin B12 ở bệnh nhân lọc máu bằng TNTCK
Nồng độ trung bình Folat cao hơn nhóm chứng nhưng vẫn còn trong
giới hạn bình thường, trong đó nồng độ folat thấp chiếm tỉ lệ 4,49% và
nồng độ folat cao chiếm tỉ lệ 11,24%. Nồng độ trung bình vitamin B12
cao hơn nhóm chứng, trong đó tăng vitamin B12 chiếm tỉ lệ 51,68%. Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự với tác giả Dennis Vincent W
ở bệnh nhân STMG
ĐC thì nồng độ folat và vitamin B12 huyết thanh cao
hơn so với nhóm chứng và chỉ có 2% bệnh nhân có thiếu hụt folat, điều đó
gợi ý rằng có sự rối loạn quá trình chuyển hóa phụ thuộc vitamin.
24

4.3. Tương quan giữa Hcy với các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng
4.3.1. Tương quan Hcy với các yếu tố LS ở nhóm bệnh tăng Hcy máu
4.3.1.1. Tương quan giữa homocystein với tuổi
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ Hcy tương quan thuận
mức độ vừa với tuổi: (r = 0,347; p < 0,01). Theo tác giả Nguyễn Đức
Hoàng ở bệnh nhân tai biến mạch máu não, nồng độ Hcy tương quan
thuận với tuổi (r = 0,225; p < 0,01) và các tác giả Dennis Vincent W và
Killian Robinson ở bệnh nhân STMG

quan nghịch với vitamin B12, folat huyết thanh và thời gian lọc máu thì kết
quả của chúng tôi cũng tương tự. Qua kết quả của chúng tôi cũng như các
tác giả trên, chứng tỏ rằng khi cung cấp đầy đủ axit folic và vitamin nhóm B
có thể sẽ làm giảm nồng độ Hcy ở nhóm bệnh nhân này.
4.3.2.2. Tương quan giữa Hcy với Hemoglobin
Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu máu và suy dinh dưỡng gặp
phổ biến và là yếu tố dự báo tỉ lệ nh
ập viện cũng như tỉ lệ tử vong do bệnh
tim mạch ở bệnh nhân STM lọc máu bằng TNTCK. Kết quả nghiên cứu
của chúng tôi có sự tương quan thuận giữa nồng độ Hcy với Hb (r = 0,286;
p < 0,05) và Hct (r = 0,326; p < 0,01), điều đó cho thấy có một sự nghịch
lý là khi điều trị thiếu máu và suy dinh dưỡng thì sẽ làm gia tăng nồng độ
Hcy, một yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệ
nh nhân lọc máu, vì thế điều
trị kết hợp tăng Hcy là vấn đề cần được đặt ra.
4.3.3. Tương quan giữa Hcy với Albumin.
Kết quả của chúng tôi nồng độ Hcy tương quan thuận với nồng độ
albumin máu (r = 0,273; p< 0,05) tương tự các tác giả Suliman M E và
Arnadottir có mối tương quan thuận ít chặt chẽ giữa nồng độ Hcy với nồng
độ albumin (r = 0,28, p < 0,05) ở bệnh nhân TNTCK. Điều đó do trong huyết
tương 70-80% Hcy t
ồn tại dưới dạng gắn với protein chủ yếu là albumin.
4.4. Đánh giá hiệu quả điều trị tăng Hcy ở bệnh nhân STMGĐC
4.4.1. Nồng độ homocystein máu sau một lần lọc máu bằng TNT
Nồng độ Hcy sau lọc máu là 21,09 ± 10,06 μmol/L thấp hơn có ý nghĩa
so với trước lọc máu là 28,44 ± 12,23 μmol/L (p < 0,0001) nhưng vẫn cao
hơn nhóm chứng 9,56 ± 1,92 μmol/L (p < 0,0001) và một lần lọc máu nồng
độ
Hcy giảm 7,35 ± 3,93 μmol/L và tỉ lệ giảm Hcy khoảng 25,81%.
Theo tác giả Nair AP sau một lần TNT 4 giờ với màng lọc chuẩn làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status