Giáo trình môn tổ chức cán bộ công đoàn - Trường Đại học Công Đoàn - Pdf 13

Tr ờng đại hoc Công đoàn
Tổ chức cán bộ công đoàn
( Tài liêu nội bộ Không phát hành )
Giang viên: Phan Văn Sơn
Khoa giáo dục thờng xuyên
Hà nội 11/2011
Chng I
Tổ chức và hệ thống tổ chức
Công đoàn Việt Nam
I. Nh ng vấn đề chung cơ bản về tổ chức.
1/ Khái niệm về tổ chức.
Theo cách hiểu thông thờng, tổ chức là tổng hợp các quá trình ( hoặc hoạt
động) dẫn tới việc tạo ra một thực thể ( hệ thống ), cùng với tổ hợp các mối quan
hệ tơng tác giữa các bộ phận hợp thành của thực thể đó.
Theo nghĩa hẹp, tổ chức đợc hiểu là tổ chức có con ngời trong đó, là sự liên
kết con ngời cùng thực hiện một chơng trình hay một mục tiêu nào đó và cùng
hoạt động trên cơ sở một số nguyên tắc nhất định. Theo P.M.Kecgientxep cho
rằng: Tổ chức ngha l liên hiệp nhiều ng ời lại để thực hiện một công việc nhất
định. Chúng ta cũng có thể gọi bản thân hình thức liên hiệp đó l một tổ chức.
Theo nghĩa hẹp tổ chức đợc hiểu bằng hai nội dụng:
1
Tổ chức bộ máy: Là sự cấu thành các cá thể thành tập thể, các phân hệ
thành hệ thống, trong mối quan hệ có tính nguyên tắc, và cùng thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ nhất định.
Tổ chức hoạt động: Là tổng hợp các mục tiêu, nội dung, biện pháp và điều
kiện để thực thi một công việc nào đó.
Từ khái niệm trên ta thấy phải nghiên cứu tổ chức trên quan điểm hệ thống
đối với các yếu tố ( thành phần ) và các mối quan hệ giữa các yếu tố đó.

2/ Các yếu tố cơ bản của tổ chức:
a/ Mục tiêu của tổ chức:

cụ thể của tổ chức, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của
tổ chức.
Tổ chức quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,.của từng con ngời,
tạo sức mạnh cho con ngời, rèn luyện con ngời trởng thành.
Đó là những căn cứ để bố trí, sẵp xếp cán bộ, nhân viên theo đúng tiêu chuẩn,
chức năng, theo yêu cầu của từng loaị công việc cụ thể trong tổ chức.
Từ đó, đòi hỏi mỗi ngời phải có trình độ kiến thức, phẩm chất và năng lực tơng
xứng với nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao mới đáp ứng hoạt động chung của tổ
chức.
d/ Vật chất của tổ chức.
Là yếu tố quan trọng của tổ chức.
Bao gồm: tiền vốn, văn phòng, nhà xởng, công cụ, phơng tiện lao động.
e/ Môi tr ờng tồn tại của tổ chức.
Là mối quan hệ tất yếu giữa tổ chức đang xem xét với các tổ chức khác có
quan hệ trong sự tồn tại, phát triển, diệt vong của tổ chức.
g/ Thời gian tồn tại của tổ chức.
2
Bất cứ tổ chức nào lập ra cũng nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định, trong
một thời gian nhất định. Bao gồm thời gian dài, ngắn, trung bình. Tơng ứng với
thời gian là sự lựa chọn, sắp xếp, bố trí con ngời cũng có sự khác nhau.

3/ Sự dung hợp nhóm:
Là sự kết hợp tốt nhất những phẩm chất và năng lực của mọi ngời trong tổ chức
để đạt đợc hiệu quả làm việc cao và có bầu không khí tâm lý dễ chịu.
Những khía cạnh dung hợp gồm;
+ Dung hợp về mặt sinh lý, thể chất. ( sức khoẻ, chiều cao).
+ Dung hợp về mặt tâm lý, sinh lý. ( về tính khí ).
+ Dung hợp về tâm lý, đạo đức. ( xu hớng, năng lực ).
Tuỳ yêu cầu và đặc điểm công tác của tổ chức mà lựa chọn những khía cạnh
dung hợp nào là chủ yếu.

hội cơ quan lãnh đạo cao nhất là BCH Công đoàn do cấp đó bầu ra.
Khi mới thành lập, Công đoàn cấp trên có quyền chỉ định BCH Công đoàn lâm
thời với thời gian không quá 12 tháng.
BCH Công đoàn các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dới phục tùng cấp trên.
Nghị quyết của Công đoàn các cấp đợc thông qua theo đa số và phải đợc chấp
hành nghiêm chỉnh. BCH Công đoàn các cấp có trách nhiệm báo cáo các hoạt
động của mình trớc Đại hội Công đoàn cấp đó và thông báo cho Công đoàn cấp
dới. Cấp trên phải tạo điều kiện cho cấp dới phát huy quyền chủ động, sáng tạo
và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc, hớng dẫn cấp dới thực hiện.
- Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ có ý nghĩa quan trọng. Thống
nhất ý chí và hành động trong tổ chức. Bảo đảm quyền lãnh đạo cao nhất thuộc
về tập thể, đồng thời nêu cao vai trò cá nhân, phát huy tính chủ động sáng tạo
của quần chúng, đoàn viên. Là cơ sở để xây dựng, kiện toàn tổ chức và sắp xếp,
bố trí, sử dụng, đánh giá cán bộ. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ sẽ
khắc phục hiện tợng lợi dụng dân chủ làm rối cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ; bố trí
cán bộ không đúng ngời, đúng việc.
Để thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong giai đoạn hiện nay:
3
+ Phải thờng xuyên nâng cao nhận thức của các cấp Công đoàn và đoàn viên về
tính đúng đắn của nguyên tắc TTDC, thấy rõ mối quan hệ biện chứng giữa tập
trung và dân chủ.
+ Trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thực tế, từng bớc cụ thể hoá, bổ sung các quy
định, quy chế hoạt động của từng tổ chức, đồng thời phải có tinh thần đấu tranh
để thực hiện nghiêm các quy chế, quy định đó.
+ Bảo đảm thực hiện các quyền của đoàn viên, nhất là quyền đợc thảo luận và
tham gia quyết định các chơng trình công tác của Công đoàn, quyền đợc phê
bình chất vấn trong tổ chức, quyền đợc thông tin, đợc bảo lu ý kiến.
+ Thờng xuyên giáo dục cho cán bộ đoàn viên về tính tổ chức, kỷ luật, tự giác
tham gia các hoạt động của Công đoàn, không để một đoàn viên nào đứng ngoài

của ngành, nghề và vùng lãnh thổ để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt
chức năng của Công đoàn.
- Qúa trình tổ chức và hoạt động của Công đoàn cần chú ý tới đặc điểm của
ngành, nghề và vùng lãnh thổ, nh tâm lý, điều kiện lao động, điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội .v.v.để xây dựng tổ chức, nội dung, phơng pháp hoạt động phù
hợp.

2. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt nam.
- Công đoàn Việt nam thành viên của hệ thống chính trị.
- Công đoàn Việt nam tổ chức theo các cấp cơ bản sau.
4
a/ Sơ đồ: */ Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam.
- Đối tợng chỉ đạo trực tiếp của TLĐLĐVN là các LĐLĐ tỉnh, Thành phố trực
thuộc TW, Các Công đoàn ngành TW, Các Tổng công ty, Các đơn vị trực thuộc.
5
Ghi chú:

Chỉ đạo trực tiếp
Phối hợp (đồng cấp)
Chỉ đạo phối hợp
Tổng liên đoàn lao động Việt nam
CĐ Ngành
Trung ơng
Liên đoàn lao động Tỉnh,

CS
trực
thuộc

CS
Trg
học
CĐCS
Trực
thuộc
CĐCS
CĐCS
Công
đoàn
T.cty
thuộ
Tỉnh,
TP
G
D
C
Đ
C
S
N
Đ

CS

CS

Chỉ đạo trực tiếp Công đoàn TC.ty thuộc ngành; Công đoàn các cơ quan bộ, các
Ban của Đảng, đoàn thể trung ơng và các CĐCS trực thuộc.
Phối hợp với LĐLĐ tỉnh, thành phố thuộc TƯ chỉ đạo, hớng dẫn các Công đoàn
ngành địa phơng về nội dung thuộc ngành, nghề.
*/ Công đoàn cấp trên cở sở.
- Công đoàn ngành địa ph ơng:
Công đoàn ngành địa phơng là Công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ
cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh thành phố.
Công đoàn ngành địa phơng do LĐLĐ tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc
giải thể sau khi thống nhất với Công đoàn ngành TƯ.
Công đoàn ngành địa phơng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của LĐLĐ tỉnh, thành phố
và sự chỉ đạo về ngành, nghề của Công đoàn ngành TƯ. Công đoàn Ngành địa
phơng chỉ đạo trực tiếp các CĐCS, nghiệp đoàn trực thuộc ngành trên địa bàn
tỉnh, thành phố.

- Công đoàn tổng công ty:
Công đoàn tổng công ty là Công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ trong
các cơ sở của tổng công ty.
Tổng công ty do UBND tỉnh, thành phố thuộc TƯ thành lập thì Công đoàn
TC.ty đó do LĐLĐ tỉnh, thành phố thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
Tổng công ty do Bộ, ngành TƯ thành lập thì Công đoàn TC.ty đó do Công
đoàn ngành TƯ thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
Tổng công ty do Thủ Tớng CP thành lập ( 91) thì việc thành lập và chỉ đạo do
TLĐ quyết định.
- LĐLĐ Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là LĐLĐ
huyện).
LĐLĐ huyện là Công đoàn cấp trên cơ sở, tập hợp CNVCLĐ trên địa bàn
huyện. Do LĐLĐ tỉnh, thành phố thuộc TƯ quyết định thành lập hoặc giải thể và
chỉ đạo trực tiếp.
LĐLĐ huyện thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp công đoàn cấp trên cơ

quan TƯ cấp trên trực tiếp cơ sở thành lập hoặc giải thể và trực tiếp chỉ đạo các
CĐCS đơn vị trực thuộc cơ quan.
- Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.( có ch ơng riêng).
b/Nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của các cấp Công đoàn.
- Tổng liên đoàn lao động VN có nhiệm vụ, quyền hạn:
+/Quyết định chơng trình, nội dung hoạt động của Công đoàn nhằm thực hiện
nghị Quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc và các Nghị Quyết của Đảng cộng sản
VN; chirt đạo và hớng dẫn hoạt động của các cấp Công đoàn. Tuyên truyền đờng
lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc và nhiệm vụ của tổ
chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận Công đoàn, tổng kết thực
tiễn về giai cấp CN và hoạt động Công đoàn.
+/ Tham gia quản lý nhà nớc, quản lý kinh tế xã hội; tham gia xây dựng và
kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan đến
nghĩa vụ, quyền lợi của CNVCLĐ; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa
học kỹ thuật BHLĐ, cử đại diện tham gia các hoạt động của Uỷ ban quan hệ lao
động, các ủy ban, hội đồng quốc gia về các vấn đề có liên quan đến CNVCLĐ.
+/ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chơng trình, biện pháp phối hợp với nhà n-
ớc để bồi dỡng nâng cao trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp
cho CNVCLĐ đáp ứng yêu cầu CNHHĐH đất nớc, phối hợp với nhà nớc, Mặt
trận tổ quốc VN và các đoàn thể ở TƯ tổ chúc các phong trào thi đua yêu nớc và
các hoạt đông xã hội trong CNVCLĐ.
+/ Quyết định phơng hớng, biện pháp đổi mới tổ chức, cán bộ. Thực hiện quy
hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dỡng và các chính sách đối với cán bộ công đoàn
theo phân cấp quản lý.
+/ Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính, tài sản công đoàn theo quy
định của pháp luật và TLĐLĐVN; chỉ đạo các hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch, nghỉ ngơi của công đoàn các cấp.
+/ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các tổ chức công đoàn các nớc, các tổ chức
quốc tế theo đờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc.
+/ Thông qua quyết toán, dự toán ngân sách hàng năm, quyết định các chủ trơng

chấp lao động; đại diện bảo vệ ngời lao động trớc ngời sử dụng lao động, cơ
quan nhà nớc và trong quá trình tham gia tố tụng; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chế độ, chính sách đối với ngời lao động.
+/ Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp cho CNVCLĐ, tổ
chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, quản lý nhà văn hóa công nhân,
công đoàn; tổ chức các trung tâm giới thiệu việc làm, cơ sở t vấn pháp luật theo
quy định của Nhà nớc và TLĐLĐVN.
+/ Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dỡng cán bộ và thực hiện chính
sách đối với cán bộ đợc phân cấp quản lý.
+/ Hớng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dới; xây dựng CĐCS và nghiệp
đoàn vững mạnh.
+/ Thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy định của Đoàn chủ tịch TLĐLĐVN.

- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành trung ơng.
+/ Đại diện, bảo vệ các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNVCLD
thuộc ngành.
+/ Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
+/ Nghiên cứu tham gia quản lý nhà nớc về kinh tế xã hội của ngành và tham
gia xây dựng các chế độ, chính sách ngành:
+ Nghiên cứu tham gia với bộ, ngành, các ban của Đảng, đoàn thể TƯ và đề xuất
với TLĐLĐVN về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của ngành, gắn với việc
xây dựng, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CNVCLĐ trong ngành.
+ Nghiên cứu tham gia xây dựng pháp luật, các chế độ, chính sách lao động, tiền
lơng, BHLĐ, BHXH, BHYT và các chế đọ, chính sách khác cho ngời lao động
cùng ngành , nghề thuộc các thành phần kinh tế; tham gia cải cách hành chính,
chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí.
+ Đaị diện cho đoàn viên, CNVCLĐ thơng lợng, ký TƯLĐTT với hiệp hội
ngành nghề hoặc với tổ chức đại diện ngời sử dụng lao động trong ngành.
+ Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách thuộc ngành, nghề; tham gia


- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn tổng công ty.
+/ Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết,
chủ trơng công tác của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn tổng
công ty
+/ Tham gia với hội đồng quản trị, tổng giám đốc tổng công ty về quy hoạch, kế
hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế của tổng công ty, tham gia xây dựng và
kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền lơng, tiền thởng và
các quy định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn
viên, CNVCLĐ trong tổng công ty.
+/ Phối hợp với hội đồng quản trị, tổng giám đốc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở, tổ chức đại hội CNVC; đại diện cho đoàn viên, CNVCLĐ ký TƯLĐTT với
tổng giám đốc tổng công ty phù hợp với các quy định của pháp luật, tham gia
các hội đồng của tổng công ty để giải quyết các vấn đề có liên quan đến
CNVCLĐ.
+/ Chỉ đạo các CĐCS thuộc công đoàn tổng công ty thực hiện các hình thức tham
gia quản lý, thực hiện pháp luật lao động và luật công đoàn, tổ chức phong trào
thi đua yêu nớc; giáo dục theo đặc điểm ngành nghề, hớng dẫn công tác BHLĐ,
BHXH, BHYT và các chế độ, chính sách ngành, nghề khác.
+/ Quyết định thành lập hoặc giải thể các CĐCS thuộc công đoàn tổng công ty.
Thực hiện công tác cán bộ theo sự phân cấp của công đoàn cấp trên, chỉ đạo xây
dựng CĐCS vững mạnh.
+/ Tiếp nhận ý kiến tham gia và chỉ đạo của các LĐLĐ địa phơng, công đoàn
các khu công nghiệp đối với CĐCS, CĐCS thành viên của tổng công ty đóng tại
địa phơng, hoặc khu công nghiệp.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của liên đoàn lao động huyện.
+/ Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nớc cấp huyện, công đoàn ngành
địa phơng, công đoàn tổng công ty để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế
độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đối với các cơ

hiện các cuộc vận động của Đảng, Nhà nớc và tổ chức công đoàn; tuyên truyền,
giáo dục đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc,
nhiệm vụ của công đoàn và truyền thống ngành giáo dục.
+/ Phối hợp các cơ quan chức năng của cấp huyện kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các chế độ, chính sách và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của CBVCLĐ trong ngành ( cả ngoài công lập ).
+/ Quyết định thành lập và giải thể các CĐCS trờng học, đơn vị trực thuộc phòng
giáo dục cấp huyện quản lý; phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh và
tham gia xây dựng Đảng.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành địa ph ơng.
+/ Tổ chức triển khai các chủ trơng công tác của LĐLĐ tỉnh, TP, của công đoàn
ngành TƯ và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
+/ Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về phát triển kinh tế- xã hội của địa
phơng, các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm và lợi ích ngành, nghề xây dựng
đội ngũ CNVCLĐ trong ngành.
+/ Hớng dẫn, thông tin về pháp luật và các chế độ, chính sách, khoa học kỹ thuật
ngành, nghề, chỉ đạo các công đoàn cấp dới thực hiện các chế độ, chính sách lao
động ngành, nghề. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nớc, tuyên truyền, giáo
dục đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, nhiệm vụ
của công đoàn và truyền thống, nghĩa vụ, quyền lợi của CNVCLĐ trong ngành.
+/ Phối hợp với LĐLĐ huyện hớng đẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế
độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
CNVCLĐ trong ngành; hỗ trợ CĐCS thơng lợng và ký kết TƯLĐTT, tổ chức và
lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật; đại diện cho CĐCS hoặc ngời
lao động khởi kiện hoặc tham gia vào quá trình tố tụng khi đợc CĐCS hoặc ngời
lao động ủy quyền.
+/ Phát triển đoàn viên và CĐCS trong các thành phần kinh tế, thực hiện công tác
tổ chức, cán bộ theo phân cấp của LĐLĐ tỉnh, TP; xây dựng CĐCS, nghiệp đoàn
vững mạnh.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn các khu công nghiệp.

trong sạch, vững mạnh và tham gia các hoạt động xã hội; hớng dẫn các hình
thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng nếp
sống văn hóa, tham gia cải cách hành chính, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham
nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
+/ Phối hợp thủ trởng cơ quan thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị CBCC
cơ quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở trực thuộc cơ quan.
+/ Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS xây dựng CĐCS
vững mạnh; thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của công đoàn
ngành TƯ và tham gia xây dựng Đảng.
Chng II
Tổ chức và hoạt động
của Công đoàn cơ sở
I/ Tổ chức cơ sở của Công đoàn.
1/ Hình thức, điều kiện thành lập tổ chức cơ sở của Công đoàn.
Tổ chức cơ sở của Công đoàn là nền tảng của tổ chức Công đoàn, nơi trực tiếp
với ngời lao động, nơi quyết định hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Công đoàn
Tổ chức cơ sở của Công đoàn gồm : - Công đoàn cơ sở.
- Nghiệp đoàn
CĐCS và nghiệp đoàn đợc tổ chức theo 4 loại hình sau:
+ CĐCS và NĐ không có tổ Công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
+ CĐCS và NĐ có tổ Công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
+ CĐCS và NĐ có Công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận rồi đến tổ Công
đoàn, tổ nghiệp đoàn.
+ CĐCS có CĐCS thành viên.
a/ Công đoàn cơ sở: CĐCS đợc tổ chức trong các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế, các HTX, các cơ quan Nhà nớc, đơn vị hành chính sự nghiệp,
tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có 5 đoàn viên
trở lên và đợc Công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
- Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ngoài điều kiện 5 đoàn viên trở lên

đồng ý có thể đại hội sớm hoặc muộn hơn nhng không quá 6 tháng.
+ Tổ Công đoàn 01 năm tổ chức hội nghị một lần.
Đại hội bất thờng đợc tiến hành khi: Nhiệm vụ cơ bản thay đổi hoặc khuyết
trên 50% uỷ viên BCH, đợc 1/2 uỷ viên BCH đề nghị và Công đoàn cấp trên
đồng ý.
Hình thức đại hội: + Đại hội đại biểu đối với những CĐCS, CĐCSTV, CĐBP
có 150 đoàn viên trở lên.
+ Đại hội toàn thể đối với những CĐCS, CĐCSTV, CĐBP
có 150 đoàn viên trở xuống ( Những CĐCS phân tán lu động không thể tiến
hành Đại hội toàn thể đợc thì báo cáo Công đoàn cấp trên để tiến hành Đại hội
đại biểu).
a/ Yêu cầu của Đại hội Công đoàn cơ sở.
Đại hội phải thực sự là Đại hội của tất cả đoàn viên; phát huy trí tuệ của đoàn
viên bàn về những vấn đề SXKD , đời sống, xây dựng tổ chức Công đoàn, xây
dựng đội ngũ CNVCLĐ.
b/ Các b ớc tiến hành Đại hội CĐCS.
Đại hội CĐCS đợc tiến hành từ tổ Công đoàn đến Công đoàn bộ phận đến Đại
hội bầu BCH.CĐCS.
Hội nghi tổ Công đoàn.
+ Nội dung chủ yếu: Thảo luận liên hệ nhiệm vụ đoàn viên trong lao động SX,
công tác, thực hành tiết kiệm, chống tiêu cực. Kiểm điểm hoạt động của tổ trởng,
tổ phó, trách nhiệm của đoàn viên thực hiện nhiệm vụ đợc phân công, bàn biện
pháp phát huy các u điểm, khắc phục các nhợc điểm.
+ Thành phần hội nghị: Ngoài đoàn viên trong tổ, cần mời đại diện BCH Công
đoàn cấp trên trực tiếp, đại diện tổ Đảng, tổ chuyên môn cùng cấp tới dự, chỉ đạo
và giứp tổ chức hội nghị theo yêu cầu đề ra.
- Đại hội Công đoàn bộ phận.
- Đại hội Công đoàn cơ sở.
+ Nội dung chủ yếu: Thảo luận, đóng góp ý kiến vào báo cáo phơng hớng của
Công đoàn cấp trên và của CĐCS, báo cáo kiểm điểm hoạt động của BCH và

tham gia và xin ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, của Công đoàn cấp trên trực
tiếp. Danh sách dự kiến BCH mới chỉ là định hớng, tại đại hội phải tiến hành ứng
cử, đề cử theo đúng Điều lệ.
+ Tiểu Ban lễ tân, khánh tiết:
Chuẩn bị kinh phí, hội trờng, nơi ăn, ở phục vụ đại hội.
Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động tuyên truyền, chào mừng đại hội.
Tổ chức đón tiếp đại biểu, quý khách đến dự đại hội. Phát tài liệu
Bớc 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch đại hội, kiểm tra đôn đốc các cá nhân, bộ
phận thực hiện đúng kế hoạch.

3/ Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức cơ sở Công đoàn.
a/ Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà n ớc,
đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị- xã hội và
xã hội nghề nghiệp.
- Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn
hóa, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm
việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, CBCCVCLĐ. đấu tranh ngăn chặn tiêu
cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát
hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động và thực hiện
các quyền của CĐCS theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với thủ trởng hoặc ngời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị CBCC cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia
các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, CBCCVCLĐ. Hớng
dẫn, giúp đỡ ngời lao động giao kết HĐLĐ. Cùng với thủ trởng hoặc ngời đứng
đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của
CBCCVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CBCCVCLĐ.
- Tổ chức vận động CBCCVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nớc, thực
hiện nghĩa vụ của CBCCVCLĐ tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối

- Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng CĐCS vững mạnh và tham gia xây
dựng Đảng.
c/ Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải
- Giam sát ban quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân phối thu nhập, lợi
nhận đối với xã viên; đại diện ngời lao động xây dựng, thơng lợng, ký kết và
giám sát việc thực hiện TƯLĐTT; hớng dẫn ngời lao động ( không phải là xã
viên ) giao kết HĐLĐ.
- Tham gia với ban quản trị để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nâng
cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của xã viên và ngời lao động; tham gia giải
quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của CĐCS về tổ chức và lãnh đạo
đình công; vận đông xã viên và ngời lao động tham gia các hoạt động xã hội, hỗ
trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn.
- Tuyên truyền, phổ biến và vận động xã viên, ngời lao động thực hiện tốt đờng
lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, nhiệm vụ của tổ chức
Công đoàn, nghị quyết đại hội xã viên và điều lệ HTX.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng CĐCS vững mạnh và tham gia xây
dựng Đảng.
d/ Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong doanh nghiêp khu vực
kinh tế ngoài nhà n ớc.
- Đại diện tập thể lao động xây dựng, thơng lợng, ký kết và giám sát việc thực
hiện TƯLĐTT; phối hợp ngời sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở
hội nghị ngời lao động, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hớng
dẫn ngời lao động giao kết HĐLĐ.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ
ngời lao động và công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; xây dựng nội quy, quy chế có liên
quan đến quyền, lợi ích của ngời lao động.
- Đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải
quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của CĐCS, tổ chức và lãnh đạo

đầu đơn vị nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
ngời lao động.
- Tuyên truyền, phổ biến và vận động ngời lao động thực hiện tốt đờng lối, chủ
trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc có liên quan trực tiếp đến ng-
ời lao động, nội quy, quy chế, điều lệ của đơn vị và nghĩa vụ của ngời lao động.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng CĐCS vững mạnh và tham gia xây
dựng Đảng.

f/ Quyền hạn, nhiệm vụ của nghiệp đoàn.
- Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị,
văn hóa. Phổ biến, hớng dẫn việc thi hành các chế đọ, chính sách, pháp luật có
liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của ngời lao động.
- Đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền điạ phơng và cơ
quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn
viên.
- Đoàn kết tơng trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh
ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh và tham gia
xây dựng Đảng.

II/ Nội dung hoạt động của Công đoàn cơ sở.
1. Công tác đoàn viên.
Đoàn viên là các phần tử của tổ chức, đoàn viên có mạnh thì tổ chức mới
mạnh. Một tổ chức mà không kết nạp đợc đoàn viên hoặc đoàn viên không thiết
tha hoạt động thì đó chính là dấu hiệu tan rã của tổ chức. Để tập hợp đông đảo
CNVCLĐ, nâng cao chất lợng đoàn viên, CĐCS cần:

a/ Tuyên truyền phát triển đoàn viên:
Sự phát triển của đội ngũ CNVCLĐ là cơ sở xã hội để xây dựng và phát triển tổ

của từng bộ phận và tổ Công đoàn.
c/ Kiểm tra, giúp đỡ đoàn viên hoạt động:
Tổ chức kiểm tra, nhận xét, đánh giá u, khuyết điểm, đề xuất khen thởng động
viên đoàn viên tích cực và uốn nắn kịp thời những khuyết điểm của đoàn viên.
2/ Nội dung, ph ơng pháp hoạt động của Tổ công đoàn.
a/ Ví trí, vai trò của tổ Công đoàn.
Tổ Công đoàn là mắt xích của CĐCS, nơi trực tiếp tuyên truyền, phát triển đoàn
viên, nơi tổ chức cho đoàn viên, CNVCLĐ hoạt động nhằm thực hiện đờng lối,
chủ trơng của Đảng và các nghị quyết của Công đoàn cấp trên; là nơi trực tiếp
thực hiện chức năng Công đoàn, góp phần xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân
vững mạnh về mọi mặt. Tổ Công đoàn có mạnh thì CĐCS mới vững mạnh.
Tổ Công đoàn đợc tổ chức phù hợp với đối tợng và điều kiện của từng cơ sở.
Có thể thành lập các Tổ công đoàn theo tổ sản xuất, tổ công tác, theo cụm dân c,
theo liên gia, liên canh (ngành nông, lâm nghiệp).
b/ Nội dung hoạt động của Tổ công đoàn:
- Vận động, giúp đỡ đoàn viên, CNVCLĐ hởng ứng phong trào thi đua lao động
giỏi, nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác, cải tiến mẫu mã mặt
hàng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phát triển sản xuất, giữ
vững việc làm, tăng thu nhập cho đoàn viên, CNVCLĐ.
- Vận động đoàn viên, CNVCLĐ giúp nhau học tập văn hoá, chuyên môn nghiệp
vụ, ngoại ngữ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hiệu quả
công tác.
- Giải quyết những vớng mắc trong cuộc sống, tập hợp, phản ánh những nguyện
vọng, bức xúc của đoàn viên, CNVCLĐ lên Công đoàn cấp trên và cơ quan Nhà
nớc giải quyết; tạo sự gắn bó giữa CNVCLĐ với tổ chức Công đoàn.
- Phổ biến các chế độ, chính sách, luật pháp cho đoàn viên, CNVCLĐ nh: Chế
độ tiền lơng, định mức lao động và các điều khoản đợc ký kết trong HĐLĐ và
TƯLĐTT.
- Phối hợp tổ sản xuất, tổ công tác mở ĐHCNVC chức theo hớng dẫn của Công
đoàn cấp trên. Tổ chức cho CNVCLĐ thảo luận xây dựng và thực hiện Quy chế

xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về t duy để họ có đầy đủ khả năng và
hăng hái tham gia lao động sản xuất, xây dựng đời sống xã hội.
Trong hoạt động công đoàn, để thuyết phục đợc quần chúng, cán bộ công đoàn
cần hiểu biết về đặc điểm tâm lý, t tởng, trình độ của từng đối tợng công nhân, viên
chức, lao động, có những biện pháp tác động phù hợp, kiên trì dẫn dắt quần chúng
hành động theo mục tiêu đề ra. Thực tế cho thấy, chỉ khi ngời cán bộ công đoàn đi
sâu, đi sát nắm đợc nguyện vọng ngời lao động; hiểu đợc những nỗi băn khoăn, lo
lắng, những quan tâm của họ thì mới có các giải pháp đúng trong tổ chức hoạt
động, tạo nên những thành công hoặc tìm ra những nguyên nhân tồn tại, từ đó có
hình thức động viên, khen thởng hoặc nhắc nhở kịp thời.
Khi sử dụng phơng pháp thuyết phục, cán bộ công đoàn có thể dựa vào các chế
độ, chính sách của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nớc, kết hợp thực hiện các biện
pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tâm lý, tình cảm. Kết hợp chặt chẽ công tác
giáo dục t tởng chính trị với khuyến khích bằng lợi ích vật chất, khắc phục mọi
biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh, gò ép quần chúng, trau dồi về khả năng s phạm,
gơng mẫu trớc quần chúng về mọi mặt để lôi cuốn quần chúng cùng tham gia hoạt
động. Tránh tình trạng nói thì hay mà làm thì dở nh vậy sẽ không thuyết phục đợc
quần chúng. Mặt khác, cần đẩy mạnh công tác phê và tự phê trên tinh thần đoàn
kết, thân ái, tránh truy chụp "đao to búa lớn". Trong trờng hợp cụ thể, có thể tiến
hành thơng lợng dẫn đến sự thoả thuận trên cơ sở lợi ích chung và lợi ích của các
bên liên quan mà không trái với pháp luật hoặc quy chế của đơn vị.
*/ Tổ chức quần chúng hoạt động.
Cùng với thuyết phục, tổ chức cho quần chúng hoạt động là phơng pháp
hoạt động cơ bản của công đoàn.
Tổ chức cho quần chúng hoạt động là nhằm làm cho các hoạt động công
đoàn có tác dụng thiết thực, góp phần thúc đẩy sản xuất, công tác, nâng cao năng
suất lao động và hiệu quả kinh tế, tăng cờng cải tiến, quản lý, giải quyết những
khó khăn cụ thể về sản xuất và đời sống của quần chúng. Thông qua những hoạt
động quần chúng mà giáo dục về đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc,
nâng cao ý thức làm chủ tập thể, sự hiểu biết của đoàn viên về vai trò, chức năng

*/ Xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế.
Quy chế là tổng thể những điều quy định thành chế độ bắt buộc để mọi ngời
thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó.
Xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế là việc Công
đoàn tham gia xây dựng các quy định và tổ chức thực hiện theo quy định đã đợc
xây dựng. Nghị quyết 8B của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII đã nhấn
mạnh: "Chính quyền và các đoàn thể cấp trên cần hớng dẫn cơ sở vận động, nhân
dân xây dựng và thực hiện các quy chế, coi việc tiếp tục xây dựng và thực hiện
tốt quy chế phối hợp giữa chính quyền các cấp với mặt trận và các đoàn thể là
một trong những nội dung đổi mới công tác vận động quần chúng.
Hoạt động bằng quy chế là kết quả của việc vận dụng nguyên tắc tập trung
dân chủ, thực hiện tập thể lãnh đạo và nêu cao trách nhiệm của cá nhân trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Mặt khác hoạt động
theo quy chế là căn cứ sát thực để các cấp Công đoàn tham gia quản lý cơ quan,
đơn vị đáp ứng yêu cầu đổi mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội Để phơng
pháp xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế của Công
đoàn phát huy tác dụng cao, cán bộ công đoàn các cấp cần am hiểu pháp luật,
nắm vững chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn và đặc điểm, tình hình của tổ
chức cơ quan, đơn vị, tiến hành dự thảo quy chế, tổ chức cho các thành viên có
liên quan tham gia xây dựng quy chế. Quy chế đợc ban hành không đợc trái pháp
luật, điều lệ Công đoàn. Trong quá trình thực hiện quy chế, Công đoàn cần sử
dụng tổng hợp các phơng pháp hoạt động công đoàn, thờng xuyên tổng kết, rút
kinh nghiệm, phát hiện những bất hợp lý trong quy chế, sửa đổi bổ sung cho
hoàn thiện.
Hiện nay các cấp Công đoàn cần xây dựng và thực hiện các loại quy chế,
nh:
- Quy chế hoạt động trong nội bộ của tổ chức Công đoàn mỗi cấp là những
quy định về lề lối làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Ban chấp hành Công
đoàn, của Chủ tịch Công đoàn, các Uỷ viên Ban chấp hành và các chức danh
khác của Công đoàn cấp đó.

nhận. Xác định rõ quyền, trách nhiệm và tạo điều kiện để đoàn viên thực hiện
nhiệm vụ đợc giao.
Về tâm lý: Có đánh giá, ghi nhận đề nghị khen thởng và nhắc nhỡ phê bình đối
với đoàn viên.
*/ Kiểm tra, đôn đốc, giứp đỡ đoàn viên hoạt động.
d/ Hoạt động của tổ tr ởng Công đoàn.
- Tổ trởng Công đoàn là ngời gắn bó hàng ngày với đoàn viên và CNVCLĐ, là
ngời hiểu tâm t nguyện vọng của đoàn viên. Trực tiếp tổ chức, hớng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc đoàn viên hoạt động.
- Để hoạt động có hiệu quả tổ trởng Công đoàn cần lu ý:
+ Phải nắm vững chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến ngời LĐ. Nắm
vững phơng hớng của tổ Đảng, chơng trình công tác của CĐCS, của tổ SX, công
tác để giải thích, hớng dẫn đoàn viên hoạt động.
+ Tổ trởng Công đoàn có trách nhiệm dự thảo nội dung, chơng trình hoạt động
và chuẩn bị nội dung sinh hoạt tổ.
+ Tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động của tổ, dự kiến phân công, kiểm tra
đôn đốc, giứp đỡ đoàn viên hoạt động, tiến hành sơ kết, báo cáo và đề nghị khen
thởng, kỷ luật đoàn viên.
3/ Nội dung, ph ơng pháp hoạt động của Công đoàn bộ phận.
a/ Nôi dung hoạt động của Công đoàn bộ phận:
Chăm lo, bảo vệ lợi ích CNVCLĐ. Công đoàn bộ phận cần tập trung tổ chức
đoàn viên CNVCLĐ giứp nhau phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tăng năng
suất lao động hạ giá thành, nâng cao hiệu quả công tác.
Tổ chức và vận động CNVCLĐ hởng ứng các hoạt động xã hội, từ thiện, xây
dựng và phát triển kinh tế gia đình.
Tham gia và tổ chức cho CNVCLĐ tham gia quản lý, thực hiện cơ chế kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến ngời LĐ. Triển
khai phong trào thi đua phù hợp với điều kiện, đặc điểm của bộ phận và vận
động CNVCLĐ tích cực tham gia.
Tổ chức thảo luận Quy chế quản lý XN, cơ quan đơn vị để thông qua Đại hội

Chỉ đạo củng cố, kiện toàn, xây dựng các Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận là
nhiệm vụ chủ yếu của BCH.CĐCS. Công tác chỉ đạo có ý nghĩa quyết định đến
kết quả hoạt động. Hồ Chủ tịch thờng nhắc nhở: Đặt kế hoạch thật tốt, thật sát
là rất cần, nhng đó chỉ là bớc đầu. kế hoạch 10 phần thì biện pháp cụ thể phải 20
phần, chỉ đạo thực hiện sát sao phải 30 phần. Có nh thế mới chắc chắn hoàn
thành tốt kế hoạch
1
Công tác chỉ đạo Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận đòi hỏi BCH.CĐCS cần
phải:
- Sâu sát, nắm chắc tình hình, khả năng tổ chức, hoạt động của Tổ công đoàn,
Công đoàn bộ phận.
- Hớng dẫn Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận xây dựng chơng trình công tác
nhằm cụ thể hóa nội dung hoạt động của CĐCS. Giúp đỡ, tạo điều kiện để Tổ
công đoàn, Công đoàn bộ phận hoạt động.
- Có kế hoạch kiểm tra phân loại, tổng kết đánh giá hoạt động của các tổ Công
đoàn, Công đoàn bộ phận. Duy trì các hoạt động của Tổ công đoàn, Công đoàn
bộ phận đi vào nề nếp.
- Thờng xuyên nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ Tổ công đoàn, Công
đoàn bộ phận để đội ngũ cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đặt ra.
d/ Xây dựng và tổ chức thực hiện ch ơng trình hoạt động của CĐCS.
Chơng trình hoạt động của CĐCS đợc xây dựng trên cơ sở Nghị quyết của
ĐH.CĐCS, nghị quyết của Công đoàn cấp trên, của Đảng uỷ (nếu có) phù hợp
với điều kiện thực tế của đơn vị.
Để tổ chức và thực hiện chơng trình công tác, CĐCS phải phân công cụ thể
nhiệm vụ cho mỗi uỷ viên BCH phụ trách một, hoặc một số nội dung trong ch-
ơng trình hoạt động. Giúp đỡ cán bộ, đoàn viên nêu cao trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ tổ chức thực hện nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh.
e/ Kiểm tra , đôn đốc, giứp đỡ cán bộ, đoàn viên hoạt động.
III/ Xây dựng Công đoàn cơ sở và Nghiệp đoàn vững mạnh.
1/ Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

quản lý , Xây dựng mối quan hệ hài hòa trong doanh nghiệp:
+ Tham gia giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; đào tạo,
bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề và giữ việc làm cho
ngời lao động.
+ Đại diện CNLĐ xây dựng, thơng lợng và ký kết TƯLĐTT với ngời sử dụng
lao động một cách thiết thực hiệu quả.
+ Giãi thích ý nghĩa của HĐLĐ và vận động, hớng dẫn ngời lao động giao kết
HĐLĐ. Vận động CNLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện các điều đã cam
kết trong HĐLĐ , TƯLĐTT, hàng năm đánh giá việc thực hiện và sửa đổi bổ
sung khi cần thiêt.
+ Phối hợp cùng chuyên môn tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, mở
hội nghị NLĐ; tham gia xây dựng các Nội quy , Quy chế về tiền lơng, thởng,
định mức LĐ, khen thởng, kỷ luật của DN. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt
Quy chế phối hợp hoạt động giữa chuyên môn và CĐ.
+ Tham gia với chuyên môn có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo
an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
+ Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với ngời LĐ. Cử đại diện
tham gia các Hội đồng có liên quan đến quyền lợi ngời LĐ, phối hợp chuyên
môn thành lập hội đồng hòa giải ở cơ sở, tham gia giải quyết tranh chấp LĐ, xây
dựng mối quan hệ LĐ hài hòa ở cơ sở.
- X ây dựng tổ chức Công đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ công tác Công đoàn ( 100%); Tuyên truyền phát triển đoàn viên
(95%), quản lý đoàn viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công
đoàn bộ phận vững mạnh (70%). Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng, hàng
quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.

+ Tham gia đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay
nghề cho ngời LĐ.
- X ây dựng tổ chức Công đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ công tác Công đoàn ( 95%); Tuyên truyền phát triển đoàn viên (70%),
quản lý đoàn viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công đoàn bộ
phận vững mạnh (60%). Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng, hàng
quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, CNLĐ và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động CNLĐ chấp hành chủ trơng, đờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN, nghị quyết
của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, các phong trào thi
đua yêu nớc. Đấu tranh chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, CNLĐ tham gia các hoạt đông xã hội; văn hóa,
văn nghệ, TDTT. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thực hiện kế hoạch
hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.
c/ Nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh trong các cơ quan nhà nớc, tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Đ ại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công
chức, lao động (CBCCLĐ) , tham gia quản lý cơ quan:
+ Phối hợp với thủ trởng cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ
chức hội nghị CBCC; giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật có
liên quan đến quyền, lợi ích của CBCCLĐ.
22
+ Tham gia kiện toàn tổ chức, đổi mới lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành

hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.

d/ Nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh trong các đơn vị sự nghiệp công
lập:
- Đ ại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của viên, chức lao động
( VCLĐ ) , tham gia quản lý đơn vị:
+ Phối hợp chuyên môn tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, Hội nghị VCLĐ;
Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị.
+ Vận động, hớng dẫn ngời LĐ giao kết HĐLĐ, thực hiện và giám sát việc thực
hiện các điều đã cam kết trong HĐLĐ; các chế độ, chính sách, pháp luật có liên
quan đến quyền, lợi ích của VCLĐ .
+ Xây dựng Quy chế phối hợp giữa CĐ với chuyên môn, cử đại diện tham gia
các Hội đồng có liên quan đến ngời LĐ.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và chăm lo cải thiện điều kiện làm việc của VCLĐ.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, phát động các phong
trào thi đua yêu nớc; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho VCLĐ.
+ Vận động VCLĐ tham gia các hoạt động xã hội. Tơng trợ lẫn nhau trong
cuộc sống.
- X ây dựng tổ chức Công đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi
dỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn ( 100%); Tuyên truyền phát triển đoàn viên
(95%), quản lý đoàn viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công
đoàn bộ phận vững mạnh (70%). Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng,
hàng quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
23
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.

+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ công tác Công đoàn ( 95%); Tuyên truyền phát triển đoàn viên (60%),
quản lý đoàn viên một cách khoa học; xây dựng tổ Công đoàn, Công đoàn bộ
phận vững mạnh (60%). Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng, hàng
quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động đoàn viên, xã viên chấp hành chủ trơng,
đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN,
nghị quyết của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi có hiệu quả. Đấu tranh
chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, xã viên tham gia các hoạt đông xã hội; văn hóa,
văn nghệ, TDTT. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thực hiện kế hoạch
hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.
F/ Nội dung xây dựng Nghiệp đoàn vững mạnh:
- Đại diện, chăm lo đảm bảo việc làm, đời sống vật chất, tinh thần đối với
đoàn viên.
+ Thực hiện cơ chế phân phối việc làm và kết quả lao động, dân chủ, công khai.
+ Kiến nghị Công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các
vấn đề liên quan đến quyền lợi của đoàn viên.
24
+ Phổ biến, hớng dẫn kịp thời các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan
đến việc hành nghề, nghĩa vụ và lợi ích của ngời lao động; động viên đoàn viên
thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, không vi phạm pháp
luật và tham gia giữ gìn trật tự , an ninh trên địa bàn.
- X ây dựng nghiệp đoàn.

d/ Chỉ đạo xây dựng tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững mạnh. Cụ thể hoá
nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh đến từng tổ, từng bộ phận. Phân công cán
bộ phụ trách, theo dõi từng tổ, từng nội dung hoạt động. Thờng xuyên sơ kết, rút
bài học kinh nghiệm để phổ biến giữa các tổ, các bộ phận. Hớng dẫn các tổ Công
đoàn, Công đoàn bộ phận chuẩn bị nội dung sinh hoạt phù hợp với điều kiện của
mình.
e/ Tổ chức chỉ đạo điểm. Chọn điểm chỉ đạo, đầu t kinh phí , cán bộ phù hợp
tình hình chung của cơ sở; Thờng xuyên sơ kết, tổng kết việc chỉ đạo các nội
dung hoạt động; Thông qua tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng cá
nhân, bộ phận; rút bài học kinh nghiệm, nhân rộng điển hình, đề xuất khen th-
ởng, kỷ luật cán bộ, đoàn viên.

- Xây dựng CĐCS vững mạnh là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống Công
đoàn. Trên đây là một số biện pháp cơ bản, trong tổ chức, hoạt động nhằm xây
dựng CĐCS, Nghiệp đoàn vững mạnh.

Chng III
Cán bộ và công tác cán bộ
của Công đoàn Việt Nam
25

Trích đoạn Nội dung cơ bản công tác cán bộ của Công đoàn Việt Nam. Nội dung và phơng pháp công tác của chủ tịch CĐCS.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status