Chng I
Tổ chức và hệ thống tổ chức
Công đoàn Việt Nam
I. Nh ng vấn đề chung cơ bản về tổ chức.
1/ Khái niệm về tổ chức.
Theo cách hiểu thông thờng, tổ chức là tổng hợp các quá trình ( hoặc hoạt
động) dẫn tới việc tạo ra một thực thể ( hệ thống ), cùng với tổ hợp các mối quan
hệ tơng tác giữa các bộ phận hợp thành của thực thể đó.
Theo nghĩa hẹp, tổ chức đợc hiểu là tổ chức có con ngời trong đó, là sự liên
kết con ngời cùng thực hiện một chơng trình hay một mục tiêu nào đó và cùng
hoạt động trên cơ sở một số nguyên tắc nhất định.
Theo nghĩa hẹp tổ chức đợc hiểu bằng hai nội dụng:
Tổ chức bộ máy: Là sự cấu thành các cá thể thành tập thể, các phân hệ
thành hệ thống, trong mối quan hệ có tính nguyên tắc, và cùng thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ nhất định.
Tổ chức hoạt động: Là tổng hợp các mục tiêu, nội dung, biện pháp và điều
kiện để thực thi một công việc nào đó.
Từ khái niệm trên ta thấy phải nghiên cứu tổ chức trên quan điểm hệ thống
đối với các yếu tố ( thành phần ) và các mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
2/ Các yếu tố cơ bản của tổ chức:
a/ Mục tiêu của tổ chức:
Mục tiêu vừa là động lực của tổ chức, bởi mục tiêu quy tụ các lợi ích của tổ
chức. Do đó, khi xác định mục tiêu phải:
+ Kết hợp hài hoà lợi ích của các thành viên trong tổ chức, giữa tổ chức này
với các tổ chức khác.
+ Khách quan, rõ ràng, chính xác.
Xây dựng mục tiêu phải phù hợp thực tế cuộc sống, phải tôn trọng cái lõi tự
nhiên. ( Ăng ghen: Quy luật nếu biết vận dụng thì nh một cô gái ngoan
ngoãn, còn không thì nh một mụ phù thuỷ quái ác).
Mục tiêu quyết định phơng thức, nội dung và hình thức hoạt động của tổ chức.
Bao gồm: tiền vốn, văn phòng, nhà xởng, công cụ, phơng tiện lao động.
e/ Môi tr ờng tồn tại của tổ chức.
Là mối quan hệ tất yếu giữa tổ chức đang xem xét với các tổ chức khác có
quan hệ trong sự tồn tại, phát triển, diệt vong của tổ chức.
g/ Thời gian tồn tại của tổ chức.
Bất cứ tổ chức nào lập ra cũng nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định, trong
một thời gian nhất định. Bao gồm thời gian dài, ngắn, trung bình. Tơng ứng với
thời gian là sự lựa chọn, sắp xếp, bố trí con ngời cũng có sự khác nhau.
3/ Sự dung hợp nhóm:
Là sự kết hợp tốt nhất những phẩm chất và năng lực của mọi ngời trong tổ chức
để đạt đợc hiệu quả làm việc cao và có bầu không khí tâm lý dễ chịu.
Những khía cạnh dung hợp gồm;
+ Dung hợp về mặt sinh lý, thể chất. ( sức khoẻ, chiều cao).
+ Dung hợp về mặt tâm lý, sinh lý. ( về tính khí ).
+ Dung hợp về tâm lý, đạo đức. ( xu hớng, năng lực ).
Tuỳ yêu cầu và đặc điểm công tác của tổ chức mà lựa chọn những khía cạnh
dung hợp nào là chủ yếu.
II. Nguyên tắc và hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt nam
1/ Nguyên tắc tổ chức của Công đoàn Việt Nam.
b/ Khái niệm nguyên tắc:
Theo Ăng ghen: Nguyên tắc là kết quả đợc đúc rút ra từ quá trình nghiên cứu
sự phát triển của tự nhiên và xã hội, nên nó mang tính khách quan. Nguyên tắc
cũng không phải là bản thân thực tiễn.
Nhng nguyên tắc không phải là chân lý tuyệt đối mà thợng đế ban cho con ng-
ời, không phải là ý niệm tuyệt đối; có tính ổn định, nhng không phải là bất biến.b/ Các nguyên tắc tổ chức của Công đoàn Việt Nam.
khắc phục hiện tợng lợi dụng dân chủ làm rối cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ; bố trí
cán bộ không đúng ngời, đúng việc.
*/ Nguyên tắc tự nguyện.
Hoạt động Công đoàn là hoạt động của quần chúng, đoàn viên; nếu họ không
tự nguyện thì không hoạt động đợc, hoặc hoạt động không đạt hiệu quả cao.
- Tự nguyện của quần chúng, đoàn viên là tự nguyện tham gia, tự nguyện thành
lập, tự nguyện nhận các nhiệm vụ của Công đoàn.
- Quần chúng, đoàn viên tự nguyện sẽ là động lực thực sự khơi dậy lòng nhiệt
tình, năng động, sáng tạo.
- Để phát huy tính tự nguyện của quần chúng, trớc hết cán bộ Công đoàn cần
có niềm tin thực sự ở quần chúng, tuyên truyền, giác ngộ quần chúng. Đồng
thời đổi mới nội dung, phơng pháp hoạt động Công đoàn để thu hút quần chúng
tham gia hoạt động.
- Khi thực hiện nguyên tắc này cần phân biệt rõ bảo đảm tính tự nguyện của
quần chúng, không có nghĩa là chiều theo quần chúng. Tránh tự nguyện với tự
do. Không đợc gò ép, bắt buộc hoặc có hành vi cản trở ngời gia nhập, hoạt động
Công đoàn. Đồng thời giáo dục nâng cao trình độ chính trị, t tởng, văn hoá,
nghiệp vụ cho CNLĐ.
*/ Nguyên tắc tổ chức theo ngành nghề và vùng lãnh thổ.
- Tổ chức theo ngành, nghề và vùng, lãnh thổ nhằm thu hút đông đảo CNVCLĐ
vào tổ chức và tích cực tham gia hoạt động Công đoàn. Phát huy đợc đặc điểm
của ngành, nghề và vùng lãnh thổ để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt
chức năng của Công đoàn.
- Qúa trình tổ chức và hoạt động của Công đoàn cần chú ý tới đặc điểm của
ngành, nghề và vùng lãnh thổ, nh tâm lý, điều kiện lao động, điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội .v.v.để xây dựng tổ chức, nội dung, phơng pháp hoạt động phù
hợp.
2. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt nam.
- Công đoàn Việt nam thành viên của hệ thống chính trị.
công
nghiệ
p
Công
đoàn
ngành
địa ph
ơng
CĐCS
CĐCS
CĐ
CS
trực
thuộc
CĐ
CS
Trg
học
CĐCS
Trực
thuộc
CĐCS
CĐCS
Công
đoàn
T.cty
thuộ
Tỉnh,
TP
G
Giứp việc cho BCH là các Ban và văn phòng tổng hợp.
TLĐLĐVN là cơ quan cao nhất Quyết định phơng hớng, chơng trình, nội
dung hoạt động của Công đoàn, nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội Công
đoàn toàn quốc, các nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam.
*/ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Tổ chức theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố thuộc TƯ. Do đoàn chủ tịch
TLĐ quyết định thành lập hoặc giải thể.
Chỉ đạo trực tiếp: Các Liên đoàn Lao động Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố
thuộc tỉnh; Công đoàn Ngành địa phơng; Công đoàn TC.ty ( thuộc tỉnh); Công
đoàn khu công nghiệp; CĐCS và Nghiệp đoàn trực thuộc đóng trên địa bàn.
Phối hợp với Công đoàn Ngành TƯ chỉ đạo các CĐCS trực thuộc Công đoàn
Ngành TƯ đóng trên địa bàn.
*/ Công đoàn ngành TƯ.
Tổ chức theo đặc điểm ngành, nghề. Do đoàn chủ tịch TLĐ quyết định thành lập
hoặc giải thể.
Chỉ đạo trực tiếp Công đoàn TC.ty thuộc ngành; Công đoàn các cơ quan bộ, các
Ban của Đảng, đoàn thể trung ơng và các CĐCS trực thuộc.
Phối hợp với LĐLĐ tỉnh, thành phố thuộc TƯ chỉ đạo, hớng dẫn các Công đoàn
ngành địa phơng về nội dung thuộc ngành, nghề.
*/ Công đoàn cấp trên cở sở.
- Công đoàn ngành địa ph ơng:
Công đoàn ngành địa phơng là Công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ
cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh thành phố.
Công đoàn ngành địa phơng do LĐLĐ tỉnh, thành phố quyết định thành lập hoặc
giải thể sau khi thống nhất với Công đoàn ngành TƯ.
Công đoàn ngành địa phơng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của LĐLĐ tỉnh, thành phố
và sự chỉ đạo về ngành, nghề của Công đoàn ngành TƯ. Công đoàn Ngành địa
phơng chỉ đạo trực tiếp các CĐCS, nghiệp đoàn trực thuộc ngành trên địa bàn
tỉnh, thành phố.
phố thuộc tỉnh ( gọi chung là liên đoàn lao động huyện ) thành lập hoặc giảI thể
sau khi thống nhất với Công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố và đợc sự đồng ý của
liên đoàn lao động tỉnh, thành phố.
Công đoàn giáo dục huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của liên đoàn lao động
huyện và sự phối hợp chỉ đạo về ngành nghề của Công đoàn giáo dục tỉnh, thành
phố.
- Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế ( gọi chung là Công đoàn các khu công nghiệp).
Công đoàn các khu công nghiệp là Công đoàn cấp trên cơ sở do LĐLĐ tỉnh,
thành phố thuộc TƯ thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
Công đoàn các khu công nghiệp thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo các CĐCS
thuộc các đơn vị do địa phơng thành lập, hoạt động trong các khu công nghiệp;
phối hợp chỉ đạo CĐCS thuộc Công đoàn ngành TƯ, CĐ TC.ty của TƯ hoạt
động trong các khu công nghiệp.
Công đoàn cơ quan bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Quốc
hội, ban của Đảng, đoàn thể TƯ ( gọi chung là Công đoàn cơ quan TƯ ).
Công đoàn cơ quan TƯ tập hợp CBCCVC và lao động trong các đơn vị thuộc cơ
quan TƯ, đợc thành lập CĐCS hoặc Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Do
Công đoàn ngành TƯ thành lập hoặc giải thể và chỉ đạo trực tiếp. Công đoàn cơ
quan TƯ cấp trên trực tiếp cơ sở thành lập hoặc giải thể và trực tiếp chỉ đạo các
CĐCS đơn vị trực thuộc cơ quan.
- Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.( có ch ơng riêng).
b/Nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của các cấp Công đoàn.
- Tổng liên đoàn lao động VN có nhiệm vụ, quyền hạn:
+/Quyết định chơng trình, nội dung hoạt động của Công đoàn nhằm thực hiện
nghị Quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc và các Nghị Quyết của Đảng cộng sản
VN; chirt đạo và hớng dẫn hoạt động của các cấp Công đoàn. Tuyên truyền đờng
lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc và nhiệm vụ của tổ
chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận Công đoàn, tổng kết thực
cơ quan nhà nớc tỉnh, thành phố về các chủ trơng, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội và các vấn đề có liên quan đến đời sống, việc làm và điều kiện làm việc
của CNVCLĐ trên địa bàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nớc, các hoạt động
xã hội của CNVCLĐ trên địa bàn.
+/ Phối hợp các cơ quan chức năng của nhà nớc, công đoàn ngành trung ơng tổ
chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và các chính sách có liên quan
trực tiếp đến CNVCLĐ trong các cơ quan, đơn vị, doanmh nghiệp; tham gia hội
đồng trọng tài lao động ở địa phơng, hớng dẫn và chỉ đạo việc giãi quyết tranh
chấp lao động, tham gia điều tra tại nạn lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của ngời lao động trong các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
+/ Chỉ đạo các công đoàn ngành địa phơng, liên đoàn lao động huyện, công đoàn
các khu công nghiệp, công đoàn tổng công ty ( thuộc tỉnh, thành phố ) và cấp t-
ơng đơng thực hiện nhiệm vụ.
+/ Hớng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở của công đoàn tổng công ty thuộc TƯ
và các CĐCS trực thuộc công đoàn ngành TƯ đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố
những nội dung sau:
+ Triển khai nghị quyết của Đảng, các chủ trơng, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội, an ninh, quốc phòng.
+ Phối hợp các cơ quan chức năng của nhà nớc ở địa phơng kiểm tra, thanh tra
lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp lao động; đại diện bảo vệ ngời lao động trớc ngời sử dụng lao động, cơ
quan nhà nớc và trong quá trình tham gia tố tụng; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chế độ, chính sách đối với ngời lao động.
+/ Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp cho CNVCLĐ, tổ
chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, quản lý nhà văn hóa công nhân,
công đoàn; tổ chức các trung tâm giới thiệu việc làm, cơ sở t vấn pháp luật theo
quy định của Nhà nớc và TLĐLĐVN.
+/ Thực hiện quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dỡng cán bộ và thực hiện chính
sách đối với cán bộ đợc phân cấp quản lý.
+/ Hớng dẫn, chỉ đạo đại hội các công đoàn cấp dới; xây dựng CĐCS và nghiệp
tạo, bồi dỡng cán bộ và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp của
TLĐLĐVN.
+/ Hớng dẫn chỉ đạo công đoàn tổng công ty, công đoàn cơ quan TƯ, CĐCS trực
thuộc:
+ Nghiên cứu, cụ thể hóa triển khai các chỉ thị, nghị quyết của ban chấp hành,
Đoàn chủ tịch TLĐLĐVN, nghị quyết đại hội công đoàn ngành TƯ.
+ Tổ chức các hình thức tham gia quản lý và bảo vệ lợi ích của ngời lao động
theo quy định của pháp luật; tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đại hội
CNVC hoặc hội nghị ngời lao động; xây dựng và ký TƯLĐTT.
+ Tuyên truyền, giáo dục CNVCLĐ nâng cao trình độ nghề nghiệp, thông tin về
pháp luật, chính sách, nghĩa vụ, quyền lợi của đoàn viên, CNVCLĐ trong ngành.
Tổ chức phong trào thi đua yêu nớc theo đặc điểm ngành.
+/ Chủ động phối hợp với LĐLĐ tỉnh, TP chỉ đạo, hớng dẫn các công đoàn
ngành địa phơng thực hiện các nội dung: chế độ, chính sách lao động ngành;
phơng hớng nhiệm vụ phát triển ngành; thành lập công đoàn trong các đơn vị
kinh tế ngoài quốc doanh cùng ngành; tham gia thành lập hoặc giải thể công
đoàn ngành địa phơng( nếu có )
+/ Chủ động phối hợp với LĐLĐ tỉnh, TP xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo để
hớng dẫn các CĐCS của ngành đóng trên địa bàn tỉnh, TP.
+/ Thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy định của Đoàn chủ tịch TLĐLĐVN.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn tổng công ty.
+/ Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc
và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết,
chủ trơng công tác của công đoàn cấp trên và nghị quyết đại hội công đoàn tổng
công ty
+/ Tham gia với hội đồng quản trị, tổng giám đốc tổng công ty về quy hoạch, kế
hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế của tổng công ty, tham gia xây dựng và
kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền lơng, tiền thởng và
các quy định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn
cấp mình; tham gia với cấp ủy đảng, cơ quan nhà nớc về các chủ trơng phát triển
kinh tế- xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của CNVCLĐ.
+/ Tổ chức phong trào thi đua yêu nớc, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã
hội, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
+/ Vận động đoàn viên, CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hớng dấn các
hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xóa đói
giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hóa, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham
nhũng và các tệ nạn xã hội.
+/ Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS, nghiệp đoàn; công
tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của LĐLĐ tỉnh, TP; xây dựng CĐCS, nghiệp
đoàn vững mạnh.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn giáo dục huyện.
+/ Tổ chức triển khai các chủ trơng công tác của LĐLĐ huyện, nghị quyết đại
hội công đoàn giáo dục tỉnh,TP và nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
+/ Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về phát triển ngành; xây dựng các
mục tiêu, kế hoạch giáo dục- đào tạo và các vấn đè liên quan đến trách nhiệm,
lợi ích của CBVCLĐ; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức trong
ngành.
+/ Chỉ đạo công đoàn cấp dới tham gia thực hiện các chế độ, chính sách liên
quan đến quyền và lợi ích của CBVCLĐ; tổ chức các phong trào thi đua, thực
hiện các cuộc vận động của Đảng, Nhà nớc và tổ chức công đoàn; tuyên truyền,
giáo dục đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc,
nhiệm vụ của công đoàn và truyền thống ngành giáo dục.
+/ Phối hợp các cơ quan chức năng của cấp huyện kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các chế độ, chính sách và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của CBVCLĐ trong ngành ( cả ngoài công lập ).
+/ Quyết định thành lập và giải thể các CĐCS trờng học, đơn vị trực thuộc phòng
giáo dục cấp huyện quản lý; phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh và
tham gia xây dựng Đảng.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn ngành địa ph ơng.
hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng; chỉ thị, nghị quyết và chủ trơng công tác của
công đoàn cấp trên, nghị quyết đại hội công đoàn cấp mình.
+/ Phối hợp với ban quản lý khu công nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa ph-
ơng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động;
giải quyết đơn th khiếu nại của CNVCLĐ trong các khu công nghiệp.
+/ Phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS xây dựng CĐCS vững mạnh; thực hiện
công tác quản lý cán bộ công đoàn theo phân cấp của LĐLĐ tỉnh, TP.
+/ Hớng dẫn, chỉ đạo các CĐCS thuộc công đoàn ngành TƯ, công đoàn tổng
công ty của TƯ trong khu công nghiệp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cấp trên cơ sở cơ quan trung ơng.
+/ Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà n-
ớc và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
+/ Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết và chủ trơng công tác của công
đoàn ngành TƯ; chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy đảng và nghị quyết đại hội công
đoàn cấp mình; tham gia với cấp ủy đảng, lãnh đạo chuyên môn về công tác
quản lý, lãnh đạo cơ quan và các vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp
pháp chính đáng của CBCCVCLĐ.
+/ Tổ chức phong trào thi đua yêu nớc, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ
quan; vận động đoàn viên, CBCCVCLĐ tham gia xây dựng Đảng, chính quyền
trong sạch, vững mạnh và tham gia các hoạt động xã hội; hớng dẫn các hình
thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng nếp
sống văn hóa, tham gia cải cách hành chính, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham
nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
+/ Phối hợp thủ trởng cơ quan thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị CBCC
cơ quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở trực thuộc cơ quan.
+/ Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS xây dựng CĐCS
vững mạnh; thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của công đoàn
ngành TƯ và tham gia xây dựng Đảng.
+ Giới chủ: chủ doanh nghiệp, chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc, giám đốc, hiệu
trởng, viện trởng và các cấp phó đợc ủy quyền quản lý các doanh nghiệp, đơn vị
thuộc khu vực ngoài nhà nớc.
+ Ngời lao động trong các HTXNN.
+ Ngời lao động mang quốc tịch nớc ngoài đang làm việc tại VN.
+ Ngời đang trong thời gian cải tạo, đang thời kỳ bị khởi tố.
b/ Nghiệp đoàn: Là tổ chức cơ sở của Công đoàn, đợc tổ chức theo địa bàn
quận, huyện hoặc khu tập trung đông lao động, có 10 đoàn viên trở lên và đợc
Công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
Nghiệp đoàn dới sự chỉ đạo của LĐLĐ quân, huyện, thị xã hoặc Công đoàn
ngành địa phơng.
Đối tợng tập hợp: Là lao động cá thể tự do hợp pháp, lao động trong hộ tiểu
chủ, trong doanh nghiệp t nhân nhỏ có cùng ngành nghề, tự nguyện gia nhập tổ
chức nghiệp đoàn.
2/ Đại hội Công đoàn cơ sở.
- Nhiệm kỳ Đại hội: + CĐCS, nghiệp đoàn, CĐCS thành viên, công đoàn bộ
phận, nghiệp đoàn bộ phận: 5 năm /2 lần. ( Những CĐCS lớn có 5 CĐCS thành
viên và có 1-3 ngàn đoàn viên trở lên nếu đợc Công đoàn cấp trên đồng ý thì tiến
hành Đại hội 5 năm một lần). Trờng hợp đặc biệt, nếu đợc công đoàn cấp trên
đồng ý có thể đại hội sớm hoặc muộn hơn nhng không quá 6 tháng.
+ Tổ Công đoàn 01 năm tổ chức hội nghị một lần.
Đại hội bất thờng đợc tiến hành khi: Nhiệm vụ cơ bản thay đổi hoặc khuyết
trên 50% uỷ viên BCH, đợc 1/2 uỷ viên BCH đề nghị và Công đoàn cấp trên
đồng ý.
Hình thức đại hội: + Đại hội đại biểu đối với những CĐCS, CĐCSTV, CĐBP
có 150 đoàn viên trở lên.
+ Đại hội toàn thể đối với những CĐCS, CĐCSTV, CĐBP
có 150 đoàn viên trở xuống ( Những CĐCS phân tán lu động không thể tiến
hành Đại hội toàn thể đợc thì báo cáo Công đoàn cấp trên để tiến hành Đại hội
khai mạc đại hội; thông qua chơng trình, quy chế làm việc của đại hội; thông
qua báo cáo, phơng hớng; báo cáo kiểm tra t cách đại biểu ( nếu là đại hội đại
biểu); báo cáo của uỷ ban kiêm tra CĐ, đại hội phát biểu tham luận; báo cáo đề
án nhân sự; tổ chức ứng cử, đề cử; bầu ban kiểm phiếu; tổ chức bỏ phiếu bầu
BCH, bầu đại biểu di dự đại hội cấp trên; các đại biểu phát biểu ý kiến chỉ đạo;
thông qua báo cáo của ban kiểm phiếu; BCH mới ra mắt; thông qua nghị quyết
đại hội; bế mạc.
Tổng hợp danh sách đại biểu, cung cấp thông tin về đại biểu cho ban kiểm tra t
cách đại biểu (nếu là đại hội đại biểu). Chuẩn bị đề án nhân sự báo cáo BCH.
Đề án nhân sự: Tổ chức lấy ý kiến giới thiệu BCH mới từ đại hội tổ Công đoàn,
Công đoàn bộ phận; từ các uỷ viên BCH. Dự kiến về số lợng, cơ cấu để BCH
tham gia và xin ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, của Công đoàn cấp trên trực
tiếp. Danh sách dự kiến BCH mới chỉ là định hớng, tại đại hội phải tiến hành ứng
cử, đề cử theo đúng Điều lệ.
+ Tiểu Ban lễ tân, khánh tiết:
Chuẩn bị kinh phí, hội trờng, nơi ăn, ở phục vụ đại hội.
Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động tuyên truyền, chào mừng đại hội.
Tổ chức đón tiếp đại biểu, quý khách đến dự đại hội. Phát tài liệu
Bớc 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch đại hội, kiểm tra đôn đốc các cá nhân, bộ
phận thực hiện đúng kế hoạch.
II/ Nội dung hoạt động của Công đoàn cơ sở.
1. Công tác đoàn viên.
Đoàn viên là các phần tử của tổ chức, đoàn viên có mạnh thì tổ chức mới
mạnh. Một tổ chức mà không kết nạp đợc đoàn viên hoặc đoàn viên không thiết
tha hoạt động thì đó chính là dấu hiệu tan rã của tổ chức. Để tập hợp đông đảo
CNVCLĐ, nâng cao chất lợng đoàn viên, CĐCS cần:
a/ Tuyên truyền phát triển đoàn viên:
Sự phát triển của đội ngũ CNVCLĐ là cơ sở xã hội để xây dựng và phát triển tổ
giỏi, nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác, cải tiến mẫu mã mặt
hàng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phát triển sản xuất, giữ
vững việc làm, tăng thu nhập cho đoàn viên, CNVCLĐ.
- Vận động đoàn viên, CNVCLĐ giúp nhau học tập văn hoá, chuyên môn nghiệp
vụ, ngoại ngữ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hiệu quả
công tác.
- Giải quyết những vớng mắc trong cuộc sống, tập hợp, phản ánh những nguyện
vọng, bức xúc của đoàn viên, CNVCLĐ lên Công đoàn cấp trên và cơ quan Nhà
nớc giải quyết; tạo sự gắn bó giữa CNVCLĐ với tổ chức Công đoàn.
- Phổ biến các chế độ, chính sách, luật pháp cho đoàn viên, CNVCLĐ nh: Chế
độ tiền lơng, định mức lao động và các điều khoản đợc ký kết trong HĐLĐ và
TƯLĐTT.
- Phối hợp tổ sản xuất, tổ công tác mở ĐHCNVC chức theo hớng dẫn của Công
đoàn cấp trên. Tổ chức cho CNVCLĐ thảo luận xây dựng và thực hiện Quy chế
quản lý xí nghiệp, cơ quan, đơn vị, nh Quy chế chia lơng, thởng, phúc lợi tập
thể, nhà ở
- Vận động CNVCLĐ tham gia các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, TDTT,
nghe thời sự do cơ sở tổ chức. Tổ chức và vận động CNVCLĐ tham gia các hoạt
động xã hội, tham quan, du lịch, tổ chức sinh nhật nhằm nâng cao trình độ văn
hoá cho ngời LĐ.
- Phân công đoàn viên hoạt động phù hợp với khả năng, điều kiện của từng ng-
ời. Duy trì sinh hoạt tổ công đoàn theo định kỳ, thực hiện chế độ báo cáo, thu
nộp đoàn phí theo quy định.
c/ Ph ơng pháp hoạt động của tổ Công đoàn.
Khái niệm: Phơng pháp là cách thức, con đờng, phơng tiện để đạt tới mục đích
nhất định.
Phơng pháp hoạt động công đoàn là cách thức, phơng tiện để cán bộ, đoàn viên
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Trong hoạt động công
đoàn, việc sử dụng cách thức nh thế nào để đạt hiệu quả công tác là tuỳ thuộc
Sử dụng phơng pháp tổ chức cho quần chúng hoạt động đòi hỏi các cấp
Công đoàn lựa chọn đợc các hình thức sinh động, hấp dẫn quần chúng nhiệt tình
tham gia, nội dung hoạt động cần phù hợp với tình hình tổ chức sản xuất, công
tác, sinh hoạt, ở từng nơi, từng thời điểm, đáp ứng nhu cầu về đời sống và sinh
hoạt văn hoá của công nhân, viên chức, lao động. Đồng thời, căn cứ vào nội
dung hoạt động để định ra quy mô tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế cơ sở,
tránh phô trơng, hình thức, không thiết thực, cố gắng sao cho mỗi hoạt động khi
Công đoàn tổ chức là quần chúng tự nguyện, hăng hái tham gia và hoạt động
thực sự. Bởi vậy, cần thờng xuyên lựa chọn nội dung hoạt động cho phù hợp với
điều kiện mới, mở rộng các hình thức tổ chức theo nghề nghiệp thu hút đông đảo
đoàn viên tham gia hoạt động.
Đối với những hoạt động có tính chất nhất thời, không thờng xuyên; cần tổ
chức cho quần chúng tham gia vào một hoạt động cụ thể, nh: các ban giúp việc
cho Đại hội công nhân viên chức, các tiểu ban chuẩn bị cho Đại hội Công đoàn
hoặc tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, các tiểu ban văn nghệ, thể thao trong các đợt
thi đấu hoặc hội diễn, hội thao Sau khi làm xong, các tiểu ban quần chúng này
sẽ tự giải thể.
*/ Xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế.
Quy chế là tổng thể những điều quy định thành chế độ bắt buộc để mọi ngời
thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó.
Hoạt động bằng quy chế là kết quả của việc vận dụng nguyên tắc tập trung
dân chủ, thực hiện tập thể lãnh đạo và nêu cao trách nhiệm của cá nhân trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Mặt khác hoạt động
theo quy chế là căn cứ sát thực để các cấp Công đoàn tham gia quản lý cơ quan,
đơn vị đáp ứng yêu cầu đổi mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội Để phơng
pháp xây dựng hệ thống quy chế và tổ chức hoạt động bằng quy chế của Công
đoàn phát huy tác dụng cao, cán bộ công đoàn các cấp cần am hiểu pháp luật,
nắm vững chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn và đặc điểm, tình hình của tổ
chức cơ quan, đơn vị, tiến hành dự thảo quy chế, tổ chức cho các thành viên có
liên quan tham gia xây dựng quy chế. Quy chế đợc ban hành không đợc trái pháp
đánh giá kết quả hoạt động. Không đa ra quá nhiều việc chung chung, hiệu quả
hoạt động thấp.
*/ Duy trì chế độ sinh hoạt.
Sinh hoạt phải có nội dụng thiết thực, cụ thể; phải có kết luận trọng tâm và
phân công đoàn viên hoạt động. Nội dung sinh hoạt cần báo trớc, ngắn gọn, rõ
ràng, thiết thực. Hình thức sinh hoạt cần linh hoạt, phù hợp đặc điểm SXKD,
công tác của đơn vị.
*/ Tạo điều kiện về vật chất, tổ chức, tâm lý để đoàn viên hoạt động.
Về vật chất: Bao gồm công cụ, phơng tiện, kinh phí hoạt động.
Về tổ chức: Thông báo cho mọi ngời biết nội dung công việc mà đoàn viên đảm
nhận. Xác định rõ quyền, trách nhiệm và tạo điều kiện để đoàn viên thực hiện
nhiệm vụ đợc giao.
Về tâm lý: Có đánh giá, ghi nhận đề nghị khen thởng và nhắc nhỡ phê bình đối
với đoàn viên.
*/ Kiểm tra, đôn đốc, giứp đỡ đoàn viên hoạt động.
d/ Hoạt động của tổ tr ởng Công đoàn.
- Tổ trởng Công đoàn là ngời gắn bó hàng ngày với đoàn viên và CNVCLĐ, là
ngời hiểu tâm t nguyện vọng của đoàn viên. Trực tiếp tổ chức, hớng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc đoàn viên hoạt động.
- Để hoạt động có hiệu quả tổ trởng Công đoàn cần lu ý:
+ Phải nắm vững chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến ngời LĐ. Nắm
vững phơng hớng của tổ Đảng, chơng trình công tác của CĐCS, của tổ SX, công
tác để giải thích, hớng dẫn đoàn viên hoạt động.
+ Tổ trởng Công đoàn có trách nhiệm dự thảo nội dung, chơng trình hoạt động
và chuẩn bị nội dung sinh hoạt tổ.
+ Tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động của tổ, dự kiến phân công, kiểm tra
đôn đốc, giứp đỡ đoàn viên hoạt động, tiến hành sơ kết, báo cáo và đề nghị khen
thởng, kỷ luật đoàn viên.
3/ Nội dung, ph ơng pháp hoạt động của Công đoàn bộ phận.
a/ Nôi dung hoạt động của Công đoàn bộ phận:
điểm, tình hình của cơ sở để tổ chức thực hiện các nội dung xây dựng CĐCS
vững mạnh. Các CĐCS cần quan tâm đổi mới nội dung và phơng pháp, biện pháp
thích hợp với từng đơn vị.
c/ Chỉ đạo hoạt động của Tổ công đoàn và Công đoàn bộ phận.
Chỉ đạo củng cố, kiện toàn, xây dựng các Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận là
nhiệm vụ chủ yếu của BCH.CĐCS. Công tác chỉ đạo có ý nghĩa quyết định đến
kết quả hoạt động. Hồ Chủ tịch thờng nhắc nhở: Đặt kế hoạch thật tốt, thật sát
là rất cần, nhng đó chỉ là bớc đầu. kế hoạch 10 phần thì biện pháp cụ thể phải 20
phần, chỉ đạo thực hiện sát sao phải 30 phần. Có nh thế mới chắc chắn hoàn
thành tốt kế hoạch
1
Công tác chỉ đạo Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận đòi hỏi BCH.CĐCS cần
phải:
- Sâu sát, nắm chắc tình hình, khả năng tổ chức, hoạt động của Tổ công đoàn,
Công đoàn bộ phận.
- Hớng dẫn Tổ công đoàn, Công đoàn bộ phận xây dựng chơng trình công tác
nhằm cụ thể hóa nội dung hoạt động của CĐCS. Giúp đỡ, tạo điều kiện để Tổ
công đoàn, Công đoàn bộ phận hoạt động.
- Có kế hoạch kiểm tra phân loại, tổng kết đánh giá hoạt động của các tổ Công
đoàn, Công đoàn bộ phận. Duy trì các hoạt động của Tổ công đoàn, Công đoàn
bộ phận đi vào nề nếp.
- Thờng xuyên nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ Tổ công đoàn, Công
đoàn bộ phận để đội ngũ cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đặt ra.
III/ Xây dựng Công đoàn cơ sở và Nghiệp đoàn vững mạnh.
1/ Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của CĐCS :
Là nền tảng của tổ chức Công đoàn; nơi trực tiếp tập hợp CNVCLĐ thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
Là nơi mọi chủ trơng, đờng lối của Đảng, pháp luật của nhà nớc trở thành hiện
thực trong đời sống của ngời lao động, mọi tâm t nguyện vọng của ngời lao động
HĐLĐ. Vận động CNLĐ thực hiện và giám sát việc thực hiện các điều đã cam
kết trong HĐLĐ , TƯLĐTT, hàng năm đánh giá việc thực hiện và sửa đổi bổ
sung khi cần thiêt.
+ Phối hợp cùng chuyên môn tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, mở
hội nghị NLĐ; tham gia xây dựng các Nội quy , Quy chế về tiền lơng, thởng,
định mức LĐ, khen thởng, kỷ luật của DN. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt
Quy chế phối hợp hoạt động giữa chuyên môn và CĐ.
+ Tham gia với chuyên môn có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo
an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
+ Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với ngời LĐ. Cử đại diện
tham gia các Hội đồng có liên quan đến quyền lợi ngời LĐ, phối hợp chuyên
môn thành lập hội đồng hòa giải ở cơ sở, tham gia giải quyết tranh chấp LĐ, xây
dựng mối quan hệ LĐ hài hòa ở cơ sở.
- X ây dựng tổ chức Công đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ công tác Công đoàn ; Tuyên truyền phát triển đoàn viên , quản lý đoàn
viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững
mạnh. Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng, hàng
quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, CNLĐ và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động CNLĐ chấp hành chủ trơng, đờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN, nghị quyết
của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, các phong trào thi
đua yêu nớc. Đấu tranh chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, CNLĐ tham gia các hoạt đông xã hội; văn hóa,
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, CNLĐ và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động CNLĐ chấp hành chủ trơng, đờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN, nghị quyết
của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, các phong trào thi
đua yêu nớc. Đấu tranh chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, CNLĐ tham gia các hoạt đông xã hội; văn hóa,
văn nghệ, TDTT. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thực hiện kế hoạch
hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.
c/ Nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh trong các cơ quan nhà nớc, tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Đ ại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công
chức, lao động (CBCCLĐ) , tham gia quản lý cơ quan:
+ Phối hợp với thủ trởng cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ
chức hội nghị CBCC; giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật có
liên quan đến quyền, lợi ích của CBCCLĐ.
+ Tham gia kiện toàn tổ chức, đổi mới lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành
chính, xây dựng nội quy nhằm nâng cao hiệu quả công tác. Xây dựng Quy chế
phối hợp giữa chuyên môn với CĐ; cử đại diện tham gia các Hội đồng liên quan
đến ngời LĐ.
+ Tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chăm lo cải thiện điều kiện làm việc của
CBCCLĐ.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức phong trào thi đua
yêu nớc; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCCVC,LĐ. Đấu tranh
chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
+ Vận động CBCCVC,LĐ tham gia các hoạt đông xã hội. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn
+ Xây dựng Quy chế phối hợp giữa CĐ với chuyên môn, cử đại diện tham gia
các Hội đồng có liên quan đến ngời LĐ.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và chăm lo cải thiện điều kiện làm việc của VCLĐ.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, phát động các phong
trào thi đua yêu nớc; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho VCLĐ.
+ Vận động VCLĐ tham gia các hoạt động xã hội. Tơng trợ lẫn nhau trong
cuộc sống.
- X ây dựng tổ chức Công đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi
dỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn ( 100%); Tuyên truyền phát triển đoàn viên
(95%), quản lý đoàn viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công
đoàn bộ phận vững mạnh (70%). Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng,
hàng quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động VCLĐ chấp hành chủ trơng, đờng lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN, nghị
quyết của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với chuyên môn và các đoàn thể khác tổ chức, các phong trào thi
đua yêu nớc. Đấu tranh chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, VCLĐ tham gia các hoạt đông xã hội; văn
hóa, văn nghệ, TDTT. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thực hiện kế
hoạch hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.
E/ Xây dựng CĐCS vững mạnh trong các Hợp tác xã công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải.
- Đ ại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, xã
đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, Nội quy, Quy chế của DN,
nghị quyết của các cấp Công đoàn.
+ Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi có hiệu quả. Đấu tranh
chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
+ Tổ chức, vận động đoàn viên, xã viên tham gia các hoạt đông xã hội; văn hóa,
văn nghệ, TDTT. Tơng trợ, giứp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thực hiện kế hoạch
hóa gia đình. Giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng.
F/ Nội dung xây dựng Nghiệp đoàn vững mạnh:
- Đại diện, chăm lo đảm bảo việc làm, đời sống vật chất, tinh thần đối với
đoàn viên.
+ Thực hiện cơ chế phân phối việc làm và kết quả lao động, dân chủ, công khai.
+ Kiến nghị Công đoàn cấp trên và cơ quan chức năng giải quyết kịp thời các
vấn đề liên quan đến quyền lợi của đoàn viên.
+ Phổ biến, hớng dẫn kịp thời các chế độ, chính sách, pháp luật có liên quan
đến việc hành nghề, nghĩa vụ và lợi ích của ngời lao động; động viên đoàn viên
thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, không vi phạm pháp
luật và tham gia giữ gìn trật tự , an ninh trên địa bàn.
- X ây dựng nghiệp đoàn.
+ Kiện toàn tổ chức, tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi tập huấn, đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ công tác Công đoàn ; Tuyên truyền phát triển đoàn viên , quản lý đoàn
viên một cách khoa học, xây dựng tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận vững
mạnh. Chỉ đạo tốt các phong trào lao động nữ.
+ Xây dựng Quy chế hoạt động, chơng trình công tác hàng hàng tháng, hàng
quý của BCH, UBKT công đoàn và duy trì sinh hoạt đều đặn.
+ Dự toán, thu , chi, quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định lên công đoàn cấp trên và đến từng đoàn viên
đầy đủ, kịp thời.
- Tuyên truyền vân động đoàn viên, và tổ chức các hoạt động khác.
+ Tuyên truyền, phổ biến và vận động đoàn viên, xã viên chấp hành chủ trơng,
đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nớc, tham gia giữ gìn trật tự an
Chng III
Cán bộ và công tác cán bộ
của Công đoàn Việt Nam
I/ Khái niệm về cán bộ và công tác cán bộ.
1/ Khái niệm cán bộ.
- Cán bộ là những ngời đem chính sách của Đảng, của chính phủ giải thích cho
dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình dân chúng báo cáo cho
Đảng, cho chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng.
- Cán bộ là khâu then chốt, khâu trọng yếu trong toàn bộ hoạt động của Đảng,
Nhà nớc và các đoàn thể quần chúng. Cán bộ công đoàn là ngời đợc bầu vào các
chức danh thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị Công đoàn (từ tổ Công
đoàn trở lên); đợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Công đoàn chỉ định hoặc
bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ Công đoàn hoặc đợc giao nhiệm vụ thờng
xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam. Cán
bộ Công đoàn gồm cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách.
2/ Khái niệm công tác cán bộ.
- Công tác cán bộ là xác định chức danh, tiêu chuẩn cho từng cấp. Đánh giá,
tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng cán bộ; sắp xếp, sử dụng, quản lý và
thực hiện chính sách cán bộ.
- Công tác t chc, cán b l m t khoa hc v l m t ngh thut ng x i
vi con ngi, òi hi ngi cán b t chc phi c o t o c bn v
chuyên môn, nghip v công tác t chc, nhng kin thc v tâm lý hc, k
nng hiu bit, đánh giá, s dng con ngi; kin thc qun lý nh n c.
- Từ vị trí, vai trò của cán bộ và công tác cán bộ ta thấy đợc tầm quan trọng của
công tác cán bộ.
II/ Quan điểm của Đảng công sản Việt Nam về xây dựng đội ngũ cán bộ.
1/. Công tác cán bộ gắn với đ ờng lối và nhiệm vụ chính trị
Nh vậy, muốn làm tốt công tác cán bộ, cần chọn cán bộ trởng thành từ phong
trào, đồng thời cần tổ chức phong trào cách mạng của quần chúng để đào tạo, bồi
dỡng đội ngũ cán bộ.
4/ Xây dựng đội ngũ cán bộ phải dựa trên cơ sở giữ vững và tăng c ờng bản
chất giai cấp công nhân theo quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin và t t ởng Hồ
Chí Minh.
Thờng xuyên giáo dục, bồi dỡng lập trờng quan điểm, ý thức tổ chức của giai
cấp công nhân, xây dựng đội ngũ cán bộ theo quan điểm giai cấp công nhân, trớc
hết là cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị.
Đào tạo tuyển chọn, sử dụng những ngời thực sự trung thành với lợi ích của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Phải kế thừa, phát huy
truyền thống tốt đẹp của đội ngũ cán bộ cách mạng. Chăm lo bồi dỡng đội ngũ
cán bộ hiện có, chú trọng đào tạo cán bộ xuất thân từ công nhân, nông dân, trí
thức; tập hợp, đoàn kết sử dụng năng lực của đội ngũ cán bộ trên các lĩnh vực.
Đoàn kết dân tộc, trọng dụng ngời tài, không định kiến với quá khứ nhằm khai
thác trí tuệ của toàn thể nhân dân lao động.
5/ Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ.
Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy vai trò của các tổ chức thành
viên trong hệ thống chính trị.
Đảng phải trực tiếp chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cho cả hệ
thống chính trị, trên mọi lĩnh vực. Thực hiện đờng lối, chính sách cán bộ thông
qua các tổ chức Đảng và đảng viên trong các cơ quan Nhà nớc và đoàn thể quần
chúng.
Phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp uỷ, đồng thời thờng xuyên
kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ của các ngành các cấp.
Những vấn đề chủ trơng, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụng điều động, đề
bạt, khen thởng, xử lý kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền
Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ Công đoàn.
Nghị quyết 3B/NQ-TLĐ của BCH TLĐLĐ Khoá VIII xác định tiêu chuẩn cán
bộ công đoàn là : Có bản lĩnh chính trị vững vàng, nhiệt tình công tác công đoàn,
có kiến thức quản lý kinh tế - xã hội, luật pháp, hiểu biết về chuyên môn ngành
nghề, nắm vững lý luận và kỹ năng, nghiệp vụ công tác công đoàn, có năng lực
hoạt động thực tiễn, trung thực đợc quần chúng tín nhiệm.
Để đáp ứng yêu cầu hoạt động công đoàn trong tình hình hiện nay, việc lựa
chọn cán bộ công đoàn cần chú ý những cán bộ đã kinh qua công tác và trởng
thành từ phong trào công nhân và hoạt động công đoàn, vững vàng, kiên định
mục tiêu CNXH, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, có năng lực quản lý chỉ
đạo, có khả năng qui tụ, đoàn kết đội ngũ cán bộ có đạo đức, lối sống trong sáng,
không cơ hội, tham nhũng, cục bộ bản vị có sức khoẻ và độ tuổi đảm đơng
nhiệm vụ.
Đối với các chức danh ở mỗi cấp, sau khi rà soát sắp xếp điều chỉnh bổ sung
hợp lý, Công đoàn các cấp căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo ở mỗi cấp đợc
TLĐLĐ xác định, xây dựng tiêu chuẩn cho đội ngũ cán bộ Công đoàn cấp mình,
theo thứ tự từ cán bộ lãnh đạo trở xuống.
Các tiêu chuẩn cụ thể.
- Về phẩm chất chính trị :
Là sự hiểu biết của cán bộ về tình hình thế giới, và những diễn biến khó khăn
trong nớc, biết phân tích đúng sai, dám đấu tranh bảo vệ đờng lối, quan điểm của
Đảng, không mơ hồ bi quan giao động.
Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, gơng mẫu chấp hành pháp luật của Nhà n-
ớc, những quy định của tập thể, giáo dục thuyết phục cán bộ xung quanh chấp
hành. Không lợi dụng sơ hở của pháp luật, chế độ quản lý để làm sai trái gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, của tập thể.
- Về năng lực quản lý.
Là khả năng nắm bắt tình hình kinh tế-xã hội, trên cơ sở đó có những đề xuất
và giải quyết công việc thuộc phạm vi mình phụ trách đảm bảo đúng mục tiêu.
Có năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện công việc, tổ chức điều hành và
ca a phng, n v, t chc.
3/ Quy hoạch cán bộ.
Trớc hết, cần quy hoạch cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nớc và
chuyên gia trên các lĩnh vực, theo yêu cầu của công cuộc đổi mới. Đây là nhiệm
vụ hàng đầu và cấp bách nhất của công tác cán bộ hiện nay.
Làm quy hoạch cán bộ là tạo điều kiện để kiện toàn và đổi mới cán bộ một
cách thờng xuyên. Quy hoạch tốt sẽ bảo đảm đợc tính kế thừa, tính liên tục của
đội ngũ cán bộ và là căn cứ để đào tạo và bồi dỡng cán bộ.
Đáp ứng nhu cầu số lợng đang thiếu và phải bù đắp đủ số lợng phải đa ra, bổ
sung thêm trong thời kỳ tiến hành, do nhiều lý do khác nhau. Khắc phục tình
trạng thiếu tính kế thừa trong bộ máy lãnh đạo, cấp dới không thay đợc cấp trên,
cấp phó không thay đợc cấp trởng, không kết hợp đợc cán bộ già với cán bộ trẻ
v.v
4/ Đào tạo, bồi d ỡng cán bộ.
a/ Mục tiêu đào tạo, bồi d ỡng : - Đào tạo đội ngũ cán bộ công đoàncó bản
lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân, tuyệt đối trung
thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức,
trình độ năng lực, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu để đảm bảo hoàn thành tốt
các nhiệm vụ công đoàn , đáp ứng yêu cầu cán bộ chủ chốt, nhất là cán bộ chủ
chốt ở cơ sở trong thời kỳ mới, đảm bảo đủ nguồn cán bộ cho mỗi kỳ đại hội
công đoàn.
b/ Đối t ợng đào tạo, bồi d ỡng:
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, năng lực, sở trờng, tiêu chuẩn, quy hoạch cán bộ để
lựa chọn cán bộ đi đào tạo, bồi dỡng; tránh chạy theo hình thức, số lợng, chạy
theo thành tích, đào tạo không sử dụng, hoặc sử dụng không đúng ngành nghề
chuyên môn, gây lãng phí ngân sách và cá nhân ngời đi học.
- Ưu tiên và thực hiện chế độ cử tuyển đối với cán bộ công đoàn xuất thân từ
công nhân trực tiếp sản xuất, trởng thành từ cơ sở; cán bộ vùng sâu vùng xa; cán
bộ nữ; cán bộ công đoàn khu vực ngoài nhà nớc thi tuyển vào các trờng trong hệ
thống công đoàn.
tiến hành sơ kết và thực hiện tổng kết để đánh giá việc thực hiện.
Phải có biện pháp tích cực thực hiện kế hoạch đã đợc duyệt.
- Nội dung cơ bản của bản kế hoạch:
+Nghiên cứu, phân tích, đánh giá trình độ cán bộ.
+ Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dỡng cần đạt đợc.
+ Xác định thời gian tổ chức đào tạo, bồi dỡng.
+ Xác định kinh phí.
+ Tổ chức quản lý và thực hiệncông tác đào tạo.
- Phơng pháp tổ chức một khóa đào tạo, bồi dỡng, tập huấn:
+ Xây dựng kế hoạch: Gồm mục đích, yêu cầu cần đạt đợc; nội dung, chơng
trình; đối tợng tham gia; thời gian, địa điểm mở lớp; hình thức học; nguồn kinh
phí; tổ chức phân công cán bộ thực hiện để lanh đạo phê duyệt.
+ Quy trình chuẩn bị mở lớp: Thành lập ban chỉ đạo ( nếu cần ); phân công mời
giảng viên; phát giấy triệu tập; Xây dựng nội quy lớp học; chuẩn bị cơ sở vật
chất ( hội trờng, tài liệu, ăn ở , đi lại, điều kiện khác ); xây dựng thời khóa biểu;
tổ chức khai giảng, bế giảng lớp học
5/ Tuyển dụng cán bộ.
- Số lợng, tiêu chuẩn cán bộ cần tuyển dụng phải đợc công khai; phải thành lập
Hội đồng thi tuyển hoặc sát hạch. Đối với công chức nhất thiết phải tổ chức thi
tuyển, trừ trờng hợp cam kết làm việc vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn trên 5
năm thì xét tuyển.
6/ Bố trí, sử dụng cán bộ.
- Phải xuất phát từ yêu cầu của nhiệm vụ mà bố trí cán bộ, không phải vì cán bộ
mà lập ra tổ chức. Bố trí cán bộ phải đúng lúc, đúng chổ, giao việc đúng tầm tay,
thay thế kịp thời khi cần thiết. Tốt nhất nên giao việc vào lúc cán bộ có khả năng
phát triển, không nên để đến lúc cán bộ chững lại mới bố trí, đề bạt.
- Việc lựa chọn và bố trí cán bộ tiến hành theo quy hoạch, kế hoạch và do tập
thể lãnh đạo quyết định. Mạnh dạn bố trí cán bộ trẻ, đề bạt vợt cấp cán bộ có
năng lực, trởng thành trong phong trào cách mạng của quần chúng.
- Kiên quyết không bố trí cán bộ vào những vị trí mà họ cha đợc chuẩn bị chu
Chủ tịch CĐCS là ngời đứng đầu BCH.CĐCS thay mặt BCH trực tiếp bảo vệ lợi
ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ. Cùng BCH.CĐCS vận động, tổ chức
thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, nghị quyết của
Công đoàn cấp trên thành hiện thực trong đời sống kinh tế -xã hội của CNVCLĐ
tại cơ sở.
Là ngời thay mặt BCH trực tiếp quan hệ với Đảng, cộng tác với chuyên môn và
các tổ chức khác, theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Không có
Chủ tịch CĐCS giỏi thì không có CĐCS vững mạnh.
1. Nội dung công tác của Chủ tịch CĐCS.
a/ Nghiên cứu, nắm vững chủ tr ơng, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà
n ớc; nghị quyết của Công đoàn cấp trên; tình hình sản xuất, kinh doanh, công
tác của đơn vị.
Để tuyên truyền, giải thích, vận động CNVCLĐ thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.
Để xây dựng chơng trình công tác của CĐCS, tham gia quản lý, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện và tham gia đóng góp ý kiến bổ sung, sữa đổi kịp thời; để bảo
vệ lợi ích của ngời LĐ.
b/ Tổ chức thực hiện các nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh:
Nắm vững nội dung, biện pháp xây dựng CĐCS vững mạnh, xác định các nội
dung trọng tâm, trọng điểm sát với tình hình thực tế ở cơ sở, đề xuất các biện
pháp cụ thể để tổ chức thực hiện.
Đề xuất chọn điểm chỉ đạo, phân công cán bộ phụ trách, theo dõi từng nội
dung cụ thể. Tổ chức xây dựng bảng điểm, phù hợp từng tổ Công đoàn, Công
đoàn bộ phận
Hớng dẫn tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận xây dựng chơng trình công tác,
triển khai các nội dung xây dựng CĐCS vững mạnh, phù hợp tình hình, đặc điểm
của từng tổ, bộ phận.
Định kỳ dự sinh hoạt, tổ chức bồi dỡng nội dung, phơng pháp hoạt động cho tổ
Công đoàn, Công đoàn bộ phận. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các tổ, các
bộ phận.