ĐỀ CƯƠNG MÔN TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 22

ĐỀ CƢƠNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP

1- Trình bày khái niệm, ý nghĩa và mục đích của công tác tổ chức sản xuất trong
doanh nghiệp ?
2- Trình bày khái niệm định mức lao động ? Cho biết các loại định mức lao động?
3- Trình bày khái niệm năng suất lao động? Các chỉ tiêu tính năng suất lao động?
4- Trình bày các biện pháp nhằm sử dụng tiết kiệm máy móc thiết bị?
5- Trình bày khái niệm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và ý nghĩa của định mức
tiêu dùng nguyên vật liệu?
6- Cho biết các hình thức kiểm tra kỹ thuật và phương pháp kiểm tra kỹ thuật?
7- Cho biết phương hướng và biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiểm nguyên vật liệu ?
8- Cho biết cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp được hình thành theo nguyên
tắc nào? Cho ví dụ?
9- Trình bày khái niệm quá trình sản xuất? Phân loại quá trình sản xuất trong doanh
nghiệp? Nội dung chủ yếu của quá trình sản xuất chính trong doanh nghiệp?
10- Trình bày các phân loại thời gian hao phí và cơ cấu của định mức thời gian? Cho
ví dụ?
11- Trình bày phương pháp tính năng suất lao động theo thời gian? Cho ví dụ minh
họa?
12- Cho biết các hình thức tổ chức công tác sửa chữa máy móc thiết bị ? Cho ví dụ
minh họa?
13- Thế nào là một cơ cấu lao động tối ưu? Phương pháp xác định cơ cấu lao động tối
ưu trong doanh nghiệp ? Cho ví dụ minh họa ?
14- Trình bày khái niệm, ý nghĩa cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp ? Cho biết một
số phương hướng hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp ?
15- Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị ? Cho ví dụ minh họa?
16- Để xây dựng định mức lao động các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp
nào? Trình bày phương pháp đó? Cho biết hình thức bấm giờ trong phương pháp phân
tích được sử dụng để xây dựng loại thời gian nào?
17- Về mặt không gian, các bộ phận sản xuất thường được tổ chức theo các hình thức

động.
 Chức năng thực hiện: Thực hiện các nguyên công sản xuất khác nhau; theo dõi
quá trình thực hiện.
 Chức năng kiểm tra: So sánh kế hoạch với thực hiện; tính toán mức chênh lệch
kế hoạch/thực hiên và tìm nguyên nhân, biện pháp khắc phục.
 Một số yêu cầu cơ bản khi xây dựng chƣơng trình sản xuất: Cực tiểu dự trữ,
chi phí, chu kỳ sản xuất.

Câu 1.2. Trình bày khái niệm định mức lao động? Cho biết các loại định mức lao
động?
 Khái niệm: Định mức lao động là lượng lao động hao phí lớn nhất không được
phép vượt quá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một chi tiết sản phẩm hoặc
một bước công việc theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong điều kiện tổ chức, kỹ
thuật, tâm sinh lý, kinh tế - xã hội nhất định.
 Các loại định mức lao động:
 Mức thời gian: Là lượng thời gian cần thiết được quy định cho 1 công nhân
hoặc 1 nhóm công nhân có trình độ tương ứng với độ phức tạp của công việc để
hoàn thành 1 công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
 Mức sản lượng: Là lượng sản phẩm được quy định cho 1 công nhân hoặc một
nhóm công nhân có trình độ tương ứng với trình độ phức tạp của công việc phải
hoàn thành trong 1 đơn vị thời gian với điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
 Mức phục vụ: Là số lượng máy móc thiết bị được quy định để một công nhân
hoặc một nhóm công nhân có thể điều khiển đồng thời trong điều kiện tổ chức
kỹ thuật nhất định.
 Mức số lượng người làm việc: Là số lượng lao động được quy định để hoàn
thành 1 công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.

Câu 1.3. Cho biết các hình thức tổ chức công tác sửa chữa máy móc thiết bị ? Cho
ví dụ?
 Các hình thức tổ chức công tác sửa chữa máy móc thiết bị

t - Công nghê
̣
đa
̉
m nhâ
̣
n. Máy móc, thiết bi
̣
sa
̉
n xuất se
̃
đươ
̣
c ba
̉
o dươ
̃
ng
vào ngày chủ nhật hàng tuần . Trong ca la
̀
m viê
̣
c nếu ma
́
y mo
́
c thiết bi
̣
ho

- Lựa chọn vật liệu thích hợp cũng tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc
thiết bị
 Hợp lý hoá tổ chức quản lý sản xuất
- Nâng cao tính đồng bộ của máy móc thiết bị để giảm thời gian ngừng máy
- Đảm bảo cung ứng đồng bộ, kịp thời đúng quy cách nguyên vật liệu cho sản xuất,
tạo điều kiện cho máy móc thiết bị hoạt động bình thường.
- Tổ chức khoa học dây chuyền sản xuất
- Bố trí hợp lý các ca làm việc, nâng cao số ca làm việc trong ngày
 Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân
- Có kế hoạch đào tạo thợ lành nghề
- Tổ chức thi đua đạt năng suất cao
- Có chính sách thưởng phạt hợp lý để người lao động quan tâm đến hiệu quả sử dụng
máy móc thiết bị.
Câu 1.5. Trình bày khái niệm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và ý nghĩa của
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu?
 Khái niệm: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng tiêu dùng lớn nhất
cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó
trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch
 Ý nghĩa của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
 Là cơ sở để xây dựng kế hoạch mua nguyên liệu, điều hoà, cân đối lượng
nguyên vật liệu cần dùng trong doanh nghiệp
 Là căn cứ trực tiếp để tổ chức cấp phát nguyên vật liệu hợp lý, kịp thời cho các
phân xưởng, bộ phận sản xuất và nơi làm việc,
 Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, là cơ sở để tính toán giá thành
chính xác
 Là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu,
 Là thước đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học, kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật
mới, công nghệ mới vào sản xuất
 Là một chỉ tiêu động, nó đòi hỏi phải thường xuyên được đổi mới và hoàn thiện

Phương hướng và biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiểm nguyên vật liệu gồm:
 Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp cần tập trung giải quyết các vấn đề: tăng cường công tác cải
tiến kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, nâng cao trình độ lành nghề
cho công nhân, xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu,
xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, sử dụng và sửa chữa máy móc,
thiết bị, coi trọng việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và phế phẩm; áp dụng chế độ
khuyến khích lợi ích vật chất trong việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu
.v v. Ngoài ra, cần phải đặc biệt coi trọng những biện pháp để giảm mức tiêu dùng
nguyên vật liệu trong khâu thiết kế và công nghệ.
 Sử dụng nguyên vật liệu thay thế
Là một phương hướng đặc biệt quan trọng ở nước ta hiện nay. Việc sử dụng
nguyên vật liệu thay thế được thực hiện theo hướng dùng vật liệu nhẹ, rẻ tiền, sẵn có
trong nước thay cho vật liệu nặng, đắt tiền, quý hiếm, nhập khẩu, với điều kiện đảm
bảo chất lượng và yêu cầu của công nghệ chế biến.
 Triệt để thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm
Là một nội dung quan trọng thể hiện sự quán triệt nguyên tắc tiết kiệm trong
quản lý kinh tế. Việc tận dụng phế liệu, phế phẩm chẳng những là yêu cầu trước mắt
mà còn là yêu cầu lâu dài của các doanh nghiệp. Ngay cả những nước có nền kinh tế
phát triển cao vẫn hết sức coi trọng việc tận dụng phế liệu phế phẩm, vì nó mang lại
hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng nguyên vật liệu từ khai thác, chế biến.
 Xoá bỏ mọi hao hụt, mất mát, hƣ hỏng nguyên vật liệu do nguyên nhân
chủ quan gây ra
Để thực hiện tốt phương hướng này, cần nâng cao trách nhiệm trong công tác thu
mua, vận chuyển, bao gói, bốc dỡ, kiểm nghiệm, bảo quản nguyên vật liệu trong kho
và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất. Kiên quyết áp dụng chế độ trách nhiệm và
xử phạt nghiêm bằng biện pháp kinh tế, hành chính đối với những người vô trách
nhiệm, những hành động lấy cắp hoặc lãng phí nguyên vật liệu; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu .

 Khái niệm quá trình sản xuất:
 Theo nghĩa rộng: Là quá trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất, mua sắm vật
tư kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ và tích luỹ tiền tệ. Nói cách khác, đây là toàn bộ quá trình sản xuất –
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Theo nghĩa hẹp: Là quá trình chế biến, khai thác, gia công phục hồi giá trị một
loại sản phẩm nhờ kết hợp một cách chặt chẽ, hợp lý các yếu tố cơ bản của sản
xuất.
 Phân loại quá trình sản xuất:
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp diễn ra trên cơ sở phân công lao động
nội bộ doanh nghiệp, tức là trong các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất của doanh
nghiệp. Mỗi bộ phận chỉ thực hiện một phần công việc của quá trình sản xuất. Các quá
trình sản xuất trong các bộ phận này được phân thành quá trình sản xuất chính, quá
trình sản xuất phù trợ, quá trình sản xuất phụ và quá trình phục vụ sản xuất. Cần đặc
biệt chú ý vai trò của quá trình sản xuất chính.
 Nội dung chủ yếu của quá trình sản xuất chính trong doanh nghiệp:
Quá trình sản xuất chính làm nhiệm vụ: khai thác, chế biến, gia công hoặc phục
hồi giá trị một loại sản phẩm hay còn gọi là dịch vụ đặc trưng của doanh nghiệp.
Nội dung chủ yếu của quá trình sản xuất chính trong doanh nghiệp bao gồm: quá
trình công nghệ, quá trình kiểm tra và quá trình vận chuyển. Trong đó, quá trình công
nghệ có vai trò quan trọng hơn cả.
{ Tuỳ theo phương pháp chế biến hay gia công được áp dụng trong doanh nghiệp
mà quá trình công nghệ được chia thành nhiều hay ít giai đoạn công nghệ khác nhau
và mỗi giai đoạn công nghệ lại được chia thành nhiều bước công việc khác nhau.
Bước công việc được gọi là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất. Đó là một phần
việc của quá trình sản xuất, được thực hiện trên một nơi làm việc; do một công nhân
hay một nhóm công nhân cùng tiến hành trên một đối tượng lao động nhất định. Khi
xem xét các bước công việc cần phải căn cứ vào 3 nhân tố: nơi làm việc; công nhân;
đối tượng lao động; nếu một trong 3 nhân tố này thay đổi thì bước công việc cũng thay
đổi.

công việc. Đặc điểm thời gian phụ là không làm thay đổi vật gia công. (VD: Thời gian
lắp sản phẩm lên máy để chuẩn bị gia công, thời gian mở máy, thời gian đo kích thước
sản phẩm, thời gian tháo sản phẩm ra khỏi máy)
- Thời gian phục vụ (T
pv
): Là thời gian công nhân thực hiện các công việc do điều kiện
tổ chức kỹ thuật không hoàn thiện. (VD: Thời gian công nhân phải đi mài dao, do
không có công nhân phụ hỗ trợ). Được chia làm 2 loại: Thời gian phục vụ có tính chất
tổ chức (T
pvtc
) và thời gian phục vụ có tính chất kỹ thuật (T
pvkt
)
- Thời gian nghỉ vì nhu cầu của con người (T
n
): Là thời gian công nhân thực hiện các
hoạt động tâm sinh lý bình thường. (VD: Thời gian công nhân uống nước ăn cơm; thời
gian giải lao, thời gian vệ sinh cá nhân). Thời gian nhu cầu được doanh nghiệp quy
định, tùy theo mức độ nặng nhọc, hay điều kiện làm việc đặc biệt để quy định thống
nhất.
 Thời gian lãng phí: được chia làm 4 loại:
- Thời gian công tác không sản xuất (T
ksx
)
- Thời gian lãng phí do tổ chức (T
lptc
): Là thời gian công nhân phải ngừng chờ do
nguyên nhân tổ chức. (VD: Thời gian chờ tổ trưởng, chờ đốc công để nhận nhiệm vụ;
thời gian chờ thợ bảo trì, chờ vật tư chưa về kịp)
- Thời gian lãng phí do công nhân (T

 Cơ cấu của định mức thời gian: Trong các loại thời gian nêu trên có 4 loại
thời gian lãng phí (không kể do nguyên nhân gì) đều không được đưa vào định mức.
Vậy cơ cấu của định mức thời gian bao gồm:
T
dm
= T
ck
+ T
c
+ T
p
+ T
pvtc
+ T
pvkt
+ T
n

=> Muốn xây dựng định mức chính xác công việc đầu tiên là cần nghiên cứu và phân
loại thời gian. Phân loại thời gian để có căn cứ nhằm phân tích thời gian làm việc của
công nhân, thông qua đó để loại trừ những thời gian bất hợp lý, những thời gian lãng
phí nhằm nâng cao thời gian tác nghiệp (thời gian thực sự tạo ra sản phẩm). Câu 2.4. Trình bày phương pháp tính năng suất lao động theo thời gian? Cho ví
dụ?
 Phƣơng pháp tính năng suất lao động theo thời gian: nn
 Năng suất lao động theo giờ:
Năng suất lao động theo giờ =
á ị ả ấ

Số ngày làm việc bình quân
trong năm của một công nhân
=
x
Năng suất lao
động giờ
Độ dài
ngày lao động
x
Năng suất lao động
năm
Số ngày làm việc bình quân trong
năm của một công nhân
=
x
Năng suất
lao động
ngày
=> Trong 3 chỉ tiêu năng suất lao động, thì năng suất lao động năm phản ánh đầy đủ
nhất chất lượng và thời gian làm việc của công nhân, do đó năng suất lao động năm
được dùng để phản ánh năng suất lao động cho toàn doanh nghiệp.
 Ví dụ: Một công ty sản xuất bánh kẹo có giá trị tổng sản lượng trong năm là:
12.000.000.000 đồng và tổng số công nhân là 150 người thì năng suất lao động năm
của công ty là:
...

= 80.000.000 (đồng/người) Câu 2.5. Trình bày khái niệm năng suất lao động? Các chỉ tiêu tính năng suất lao

- Hạn chế: Chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả.
 Năng suất lao động tính bằng thời gian: W
t
=



T: Tổng thời gian sản xuất
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất trong thời gian T
- Ý nghĩa: Phản ánh thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
- Áp dụng: Cho mọi trường hợp. Đây là chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động chính
xác nhất.
 Ví dụ: Một nhà máy dệt may có doanh thu trong năm là: 9.000.000.000 và số
lượng công nhân sản xuất là 90 người thì năng suất lao động tính bằng giá trị của
công ty là: W
g
=
...

= 100.000.000 (đồng/người) Câu 2.6. Thế nào là một cơ cấu lao động tối ưu? Phương pháp xác định cơ cấu lao
động tối ưu trong doanh nghiệp? Cho ví dụ?
 Cơ cấu lao động tối ƣu: Cơ cấu lao động được coi là tối ưu khi lực lượng lao
động bảo đảm đủ số lượng, ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi, đồng thời
được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ
phận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi người đều có việc làm, mọi khâu, mọi bộ
phận đều có người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm
vi toàn doanh nghiệp.

i
i
N
1

N
i
: Số lượng lao động của nghề i cho 1 sản phẩm
N: Tổng số lao động cần cho 1 sản phẩm
(Các loại lao động phụ và phù trợ, tuỳ theo đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh
nghiệp mà quy định một tỷ lệ hợp lý so với công nhân chính. Các loại lao động quản
lý, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng khâu, từng bộ phận mà tính định
biên cán bộ quản lý hợp lý, sao cho tổng số cán bộ quản lý không vượt quá 10% so với
số lượng công nhân sản xuất công nghiệp.)
 Ví dụ: Trong năm kế hoạch nhà máy giấy phải sản xuất 150.000.000 kg giấy,
định mức 1 kg giấy là 6 phút. Trung bình mỗi tháng mỗi công nhân làm việc 25 ngày,
mỗi ngày 8 tiếng. Vậy số công nhân sản xuất giấy cho nhà máy giấy là:
N
i
=
150.000.000 x 0,1
8 x 25 x 12
= 6.250 (người) Câu 2.7. Trình bày khái niệm, ý nghĩa cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp? Cho
biết một số phương hướng hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp?
 Khái niệm: Cơ cấu sản xuất là tổng hợp các bộ phận sản xuất, hình thức xây
dựng những bộ phận ấy, sự phân bố không gian và mối liên hệ giữa các bộ phận đó
với nhau

 Hệ số sử dụng theo số lượng máy: M
sd
=




M
h:
Số máy hoạt động thực tế
M
c
: Số máy hiện có
VD: Tại 1 doanh nghiệp, có số máy hoạt động thực tế là 16, số máy hiện có là 24.
Vậy: M
sd
=




= 0,67
 Hệ số sử dụng theo thời gian: K
sdt
=



: Công suất giờ theo kế hoạch
W
gt
: Công suất giờ theo thiết kế
Hoặc: K
sdc
=

 



 


=



W
nk
: Công suất năm theo kế hoạch
W
nt
: Công suất năm theo thiết kế
VD: Tại 1 doanh nghiệp, theo kế hoạch có công suất giờ là 32 sản phẩm/giờ, còn theo
thiết kế có công suất giờ là 40 sản phẩm/giờ. Vậy: K

thời gian làm việc của công nhân hoặc máy móc thiết bị dưới hình thức chụp
ảnh thời gian làm việc và bấm giờ để xây dựng định mức.
 Hình thức chụp ảnh (ghi giờ thực tế): là tiến hành quan sát và ghi chép lại
toàn bộ thời gian hao phí lao động của một công nhân trong một ca nào đó. Mục đích
của phương pháp này là xây dựng định mức hợp lý trong ca làm việc cho các loại thời
gian: chuẩn bị, kết thúc, phục vụ và nghỉ vì nhu cầu con người.
Phương pháp ghi giờ thực tế được thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát ghi chép
Bước 2 : Tiến hành quan sát, ghi chép
Bước 3: Lên biểu tổng hợp thời gian hao phí trong ca
Bước 4: Lập bảng định mức
 Khi lập biểu định mức trên cần lưu ý:
- Tất cả các loại thời gian lãng phí không được đưa vào định mức.
- Các loại thời gian chuẩn kết, phục vụ và nghỉ vì nhu cầu con người nếu vượt định
mức cũng coi như lãng phí.
- Thời gian gia công nhất thiết phải được tăng lên bằng cách lấy tổng thời gian tiết
kiệm được phân bổ theo tỷ lệ thực tế của thời gian gia công chính và phụ. Sau khi cân
đối cần xác định các hệ số sau :
+ Hệ số thời gian gia công (H
gc
): H
gc
=

 +




+ Hệ số khả dụng ngày lao động (H

thời gian còn lại: T
c
=

.




T
c
: Là thời gian gia công chính
L: Chiều dài vật gia công (mm)
n: Số vòng quay của trục chính trong 1 phút
s: Lượng chạy dao
h: Lượng dư gia công (mm)
t: Chiều sâu cắt (mm)
 Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích:
- Ưu điểm:
+ Định mức được xây dựng chính xác
+ Có căn cứ để điều chỉnh định mức
- Nhược điểm
+ Tốn nhiều thời gian và công sức khi xây dựng mức
+ Nếu xây dựng theo phương pháp tính toán phân tích mức thường cao so với
khả năng thực sự của công nhân
=>> Trong thực tế, để xây dựng định mức kỹ thuật lao động, ta thường kết hợp cả 2
phương pháp chụp ảnh và bấm giờ.

 Hình thức bấm giờ trong phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng để xây
dựng loại thời gian: định mức thời gian công nghệ cho từng bước gia công sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status