TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỆ
ĐÀO
TẠO SAU ĐẠI
HỌC
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI
XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
GVHD: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
LỚP: NH Đêm 1 – Khóa 22 –Nhóm 1
Danh sách nhóm:
Theo Điều 6 và Điều 16 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 31/12/2001 “Quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng” quy định về Hạn mức tín dụng như sau: “Hạn mức tín dụng
là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và
khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng”.
Như vậy hạn mức tín dụng có thể hiểu là số tiền tối đa bao gồm tất cả các khoản
cho vay, bảo lãnh, (bao gồm cả phát hành thư tín dụng (L/C), chiết khấu, bao thanh
toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác cấp cho một khách hàng.
Để xác định được hạn mức tín dụng cho một khách hàng thì cuối mỗi năm tài
chính khách hàng phải lên phương án, kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính tiếp
theo, xác định được tổng nhu cầu vốn để thực hiện phương án, xác định được nguồn tài
trợ, tính hiệu quả của phương án kinh doanh. Trên cơ sở kế hoạch của khách hàng Ngân
hàng sẽ tiến hành thẩm định định và xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Một cách tổng quát thì khách hàng qoanh nghiệp thông thường thường được xác
định hạn mức thông qua các hình thức như:
* Cho vay: là hình thức cấp tín dụng theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời hian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Các hình thức
cho vay:
- Cho vay tài trợ dự án: Xác định hạn mức tín dụng bao gồm chi phí đầu tư
cho dự án, chi phí bổ sung vốn lưu động trong 1 năm.
- Cho vay trung dài hạn đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay ngắn hạn món: Bổ sung vốn lưu động đối với từng hợp đồng
kinh tế cụ thể.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Bổ sung vốn lưu động cho nhu cầu vốn
trong năm kế hoạch. Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
(thường là 12 tháng)
* Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
thiết khác) và chi phí dự phòng); có đầy đủ, hợp lý các khoản cần thiết
chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá; lạm phát; tăng
giá nguyên vật liệu xây dựng, nhân công; phát sinh thêm khối lượng, dự
phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ, thay đổi
chính sách của Nhà nước có liên quan; kết quả phê duyệt tổng mức đầu tư
của các cấp có thẩm quyền là hợp lý chưa. Tuy nhiên, trên cơ sở những dự
án tương tự đã thực hiện và kinh nghiệm được đúc rút ở giai đoạn thẩm
định dự án sau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các
hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực
hiện đầu tư, v.v ) sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ
một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa
ra nhận xét. Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt
được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ
tối đa mà TCTD nên tham gia vào dự án. Ngoài ra, TCTD cũng cần tính
toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để thực hiện
quá trình chạy thử, nghiệm thu và đảm bảo hoạt động của dự án sau này
nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài
chính.
+ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: đánh giá về tiến
độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp
lý hay không. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực
hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công. Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ
của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không
+ Nguồn vốn đầu tư: Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, NVTĐ rà
soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng
tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của
Chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu. Chi phí
của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn.
Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn
vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
Chí phí quản lý phân xưởng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng.
Tổng cộng chi phí hoạt động.
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3
Năm …
Thuế VAT được khấu trừ.
Chi phí hoạt động đã khấu trừ thuế
VAT.
Tính khấu hao
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm …
I. Nhà xưởng
- Nguyên giá.
- Đầu tư thêm trong kỳ.
- Khấu hao trong kỳ.
- Khấu hao lũy kế.
- Giá trị còn lại trong kỳ.
II. Thiết bị
- Nguyên giá.
- Đầu tư thêm trong kỳ.
- Khấu hao trong kỳ.
- Khấu hao lũy kế.
- Giá trị còn lại cuối kỳ.
III. Chi phí đầu tư khác
5. Lãi vay.
6. Lợi nhuận trước thuế.
7. Lợi nhuận chịu thuế (a)
8. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
9. Lợi nhuận sau thuế.
10. Chia cổ tức, chi quỹ KT, PL.
11. Lợi nhuận tích lũy.
12. Dòng tiền hàng năm từ dự án (b)
- Lũy kế dòng tiền.
- Hiện giá dòng tiền.
- Lũy kế hiện giá dòng tiền.
Tính toán các chỉ số:
- LN trước thuế/Doanh thu.
-
LN sau thuế/Vốn tự có (ROE).
- LN sau thuế/Tổng Vốn đầu tư
(ROI).
- NPV.
- IRR.
(a): Được tính = Lợi nhuận trước thuế - Lỗ lũy kế các năm trước được khấu trừ theo
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Quốc hội ban hành theo quyết định số
14/2008/QH12 ngày 3/6/2008.
(b): Được tính = Khấu hao cơ bản + Lãi vay vốn cố định + Lợi nhuận sau thuế. Việc
tính toán chỉ tiêu này chỉ áp dụng trong trường hợp không lập bảng Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ để tính các chỉ số NPV, IRR.
Cân đối trả nợ (Khi không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Khoản mục Năm 1
5. Chi phí bán hàng (phần định phí).
II/ Tổng chi phí
III/ Biến phí
Khoản mục Năm 1 Năm 2
Năm 3
Năm….
IV/ Doanh thu thuần
V/ Điểm hòa vốn
- Điểm hòa vốn lời, lỗ (%). Cho vay theo món ngắn hạn:
- Đối tượng áp dụng: Các KH có quan hệ tín dụng không thường xuyên, có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên, có nguồn thu không ổn định và một số nhu
cầu vay theo món khác, thời hạn tối đa 12 tháng.
- Cơ sở xác định nhu cầu vốn: Dựa vào nhu cầu vay vốn cho từng phương án,
hợp đồng kinh tế, báo cáo tài chính của khách hàng.
- Xác định nhu cầu vốn như sau:
Nhu cầu vay =
Chi phí cần thiết
cho SXKD
- Vốn tự có - Vốn khác
Trong đó:
- Vay vốn trả nợ thường xuyên.
- Có tín nhiệm với ngân hàng.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính tại ngân hàng.
1.4.2 Ưu – nhược điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng:
* Ưu điểm:
- Thủ tục đơn giản, khách hàng vay vốn chỉ cung cấp hồ sơ lần đầu khi có nhu cầu
vay vốn, khi có nhu cầu giải ngân chỉ bổ sung thêm chứng từ chứng minh việc
sử dụng vốn vay. Về phía ngân hàng cũng giúp giảm bớt các công việc của cán
bộ tín dụng khi không phải thường xuyên thẩm định đối với từng món vay cũng
như công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo như cho vay
từng lần.
- Kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp: Nhu cầu vốn lưu động của
khách hàng doanh nghiệp thường xuyên biến đổi trong quá trình kinh doanh vì
vậy cho vay theo hạn mức tín dụng giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động
khi phát sinh và khi doanh nghiệp thu hồi vốn lại có thể trả ngay lập tức.
- Cho phép doanh nghiệp linh hoạt trong việc sử dụng nguồn vốn vay, chỉ khi nào
cần thì mới rút vốn vay sử dụng.
- Giảm các chí phí phát sinh liên quan đến khoản vay như chi phí thẩm định tài
sản, lệ phí công chứng, chi phí hồ sơ giấy tờ liên quan, …
- Lãi suất cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng thông thường thấp hơn cho
vay từng lần do ngân hàng chỉ áp dụng với khách hàng có quan hệ vay vốn
thường xuyên và có uy tín với ngân hàng, chính vì vậy ngân hàng sẽ có chính
sách ưu đãi lãi suất hơn đối với các khách hàng này.
* Nhược điểm:
- Do hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian (thường là 12
tháng) mà ngân hàng thông thường không thực hiện thẩm định lại tình hình tài
chính của khách hàng nên có thể dẫn đến rủi ro khi không nắm được tình hình
hoạt động kinh doanh của khách hàng.
- Việc xác định nhu cầu vốn kế hoạch của khách hàng phải chính xác, nếu khách
- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm các khoản mục:
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp
16. Lợi nhuận sau thuế
* Cách xác định hạn mức tín dụng:
- Xác định vòng quay vốn lưu động dựa trên tài sản lưu động bình quân:
Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = Doanh thu thuần kỳ kế hoạch
Bình quân TSLĐ kỳ kế hoạch
- Xác định chi phí sản xuất kế hoạch:
Chi phí sản xuất kế hoạch = Doanh thu thuần kế hoạch – khấu hao – lợi nhuận –
thuế - lợi nhuận định mức
- Xác định nhu cầu vốn kế hoạch:
Nhu cầu vốn kế hoạch = Chi phí sản xuất kế hoạch
Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch
1. Phải thu khách hàng 6,787
5,777
2. Trả trước cho người bán 4,114
5,104
3. Các khoản phải thu khác -
-
III. Hàng tồn kho 18,471
16,852
1. Hàng tồn kho 18,471
16,852
IV. Tài sản ngắn hạn khác 1,009
1,362
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 75
114
2. VAT được khấu trừ 784
3,382
- Giá trị hao mòn lũy kế (338)
(676)
2. Tài sản cố định vô hình -
-
- Nguyên giá -
-
- Giá trị hao mòn lũy kế -
-
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -
II. Tài sản dài hạn khác 450
250
1. Chi phí trả trước dài hạn 450
250
-
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 54
88
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả 541
197
7. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 292
273
8. Phải trả nội bộ
II. Nợ dài hạn 11,198
5,400
1. Vay và nợ dài hạn 11,198
5,400
343
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 35,273
36,119
Báo cáo kết quả kinh doanh:
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48,294
91,233
2. Các khoản giảm trừ doanh thu -
-
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 48,294
91,233
4. Giá vốn hàng bán 46,822
88,407
5. Lợi nhuận gộp 1,472
2,826
0
13. Lợi nhuận khác 121
12
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 308
118
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp 54
30
16. Lợi nhuận sau thuế 254
89
Công ty X lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 như sau:
1. Kế hoạch doanh thu năm 2013
ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục Giá trị
Doanh thu thực hiện năm 2011 48,294
Doanh thu thực hiện năm 2012 91,233
Tốc độ tăng doanh thu 2012/2011 189%
Nợ ngắn hạn NH khác 16,500
Vay dài hạn NH khác 5,400
Vốn CSH 10,343
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại 100%4. Bảng kết quả kinh doanh năm 2013 (ước tính)
ĐVT: Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2013
Doanh thu thuần 136,850
Giá vốn hàng bán 130,007
Lợi nhuận gộp 6,842
Chi phí bán hàng và CPQL 1,776
Lợi nhuận trước thuế & lãi vay 5,066
Lãi vay 3,572
Lợi nhuận trước thuế 1,494
Thuế thu nhập doanh nghiệp 374
Lợi nhuận sau thuế 1,121
5.Chi phí sản xuất cần thiết (5=1-2-3-4) 135,017
3. Vốn lưu động tự có
ĐVT: Triệu đồng
Giá trị
1.Vốn chủ sở hữu 10,343
2.Vay dài hạn tại NH khác 5,400
3.Tài sản cố định 2,706
4.Tài sản dài hạn khác 250
5.Vốn lưu động tự có (5=1+2-3-4) 12,787
4. Nhu cầu vay Ngân hàng A
ĐVT: Triệu đồng
Giá trị
1.Chi phí sản xuất cần thiết 135,017
2.Vòng quay vốn lưu động ước tính 2013 2.66
3.Vốn tự có 12,787
4.Các khoản huy động khác 13,685
5.Nhu cầu vốn vay (5=1/2-3-4) 24,369
6.Vay bổ sung vốn lưu động của TCTD khác 16,500
- Báo cáo quyết toán của năm trước.
- Báo cáo quyết toán tại thời điểm gần nhất.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm.
- Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công.
- Để áp dụng phương pháp xác định hạn mức theo dòng tiền là khách hàng vay
phải lập được dự toán lưu chuyển tiền tệ/dự toán thu chi ngân quỹ trong suốt
thời gian vay vốn (kỳ kế hoạch). Mặc dù hạn mức tín dụng thường được xác
định cho khoảng thời gian 1 năm, nhưng dự toán dòng tiền lập trong khoảng thời
gian càng ngắn thì càng chính xác (có thể là tuần, tháng, thậm chí hàng ngày)
* Nguyên tắc xác định:
- Căn cứ vào dự toán/kế hoạch lưu chuyển tiền tệ trong kỳ
- Căn cứ số dư ngân quỹ đầu kỳ, số dư tiền tối thiểu để xác định tình trạng ngân
quỹ thặng dư/thiếu hụt cuối kỳ
- Dự kiến số vay/trả trong kỳ
- Xác định hạn mức tín dụng.
* Các bước thực hiện:
- Bước 1: Dựa trên dự toán dòng thu và chi do doanh nghiệp dự kiến, xác định
ngân lưu ròng trong kỳ bằng cách lấy dòng thu trừ đi dòng chi.
- Bước 2: Xác định tình trạng ngân quỹ cuối kỳ thông qua số dư ngân quỹ đầu kỳ,
ngân lưu ròng trong kỳ, số dư tiền tối thiểu. Có hai trường hợp xảy ra: ngân quỹ
cuối kỳ thặng dư (số dương) hoặc thiếu hụt (số âm)
- Bước 3: Xác định số vay ròng/trả ròng trong kỳ
+ Khi ngân quỹ thiếu hụt thì số tiền vay mới sẽ bằng với số tiền thiếu hụt, các
kỳ thiếu hụt gần nhau thì dư nợ sẽ là số tiền tích lũy của các kỳ vay mới.
+ Khi ngân quỹ thặng dư thì sẽ trả nợ vay mới
- Bước 4: Xác định hạn mức tín dụng trên cơ sở số vay/trả trong kỳ, ngân hàng
xác định số dư nợ lũy kế vào cuối mỗi kỳ. Hạn mức tín dụng sẽ được ấn định
theo số dư nợ lũy kế tại thời điểm cao nhất.
* Cách xác định hạn mức tín dụng:
Hiện nay có hai phương pháp tính lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và
(3) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
15.Vay dài hạn mới
16.Trả nợ ngắn hạn cũ
17.Trả nợ dài hạn cũ
18.Chia cổ tức
19.Tiền ròng từ hoạt động tài chính 19=15-16-17-18
20.LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ RÒNG 20=11+14+19
21.Tiền đầu kỳ
22.Tiền cuối kỳ 22=20+21
23.Số dư tiền tối thiểu
24.Thâm hụt / thặng dư 24=22-23
25.Vay ngắn hạn mới
26.Trả nợ ngắn hạn mới
27.Dư nợ 27=24+25-26
28.Hạn mức tín dụng
Ví dụ: Công ty X xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng trong năm kế hoạch để
xin vay vốn Ngân hàng A. Xác định hạn mức theo lưu chuyển tiền tệ như sau: TÀI SẢN Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
A. Tài sản ngắn hạn 34,021
34,031
35,885
36,636
5,145
5,515
5,679
6,336
6,171
4. Hàng tồn kho 21,005
20,589
21,917
21,132
22,230
21,763
5. Tài sản ngắn hạn khác 1,430
1,459
1,561
1,686
A. Nợ phải trả 26,357
26,340
28,166
28,890
31,771
30,589
1. Vay và nợ ngắn hạn 17,047
16,821
17,975
17,705
5,100
4,950
4,800
4,650
4,500
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 10,343
10,343
10,343
10,343
10,343
10,343
1. Vốn đầu tư chủ sở hữu 10,000
10,000
10,000
10,000
Bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
A. Tài sản ngắn hạn 38,425
37,256
36,142
38,498
41,165
46,606
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1,000
500
1,000
500
1,000
1,000
21,028
21,635
25,304
5. Tài sản ngắn hạn khác 2,326
2,512
2,638
2,743
2,880
3,088
B. Tài sản dài hạn 2,515
2,488
2,461
2,434
2,407
2,379
30,589
33,229
38,642
1. Vay và nợ ngắn hạn 13,049
10,054
7,599
8,483
7,799
9,169
2. Phải trả người bán 12,246
14,118
15,530
17,083
20,499
24,599
10,343
10,343
10,343
1. Vốn đầu tư chủ sở hữu 10,000
10,000
10,000
10,000
10,000
10,000
3. Lợi nhuận chưa phân phối 343
343
343
343
343
343
650
6,500
9,100
19,501
16,901
Lợi nhuận gộp 68
34
342
479
1,026
890
Chi phí bán hàng và CPQL 18
9
89
125
(215)
(8)
93
498
445
Thuế thu nhập doanh nghiệp -
-
-
23
125
111
Lợi nhuận sau thuế (199)
(215)
(8)
70
136,850
Giá vốn hàng bán 18,201
15,601
13,001
11,051
9,100
9,100
130,007
Lợi nhuận gộp 958
821
684
582
479
479
6,842
144
118
125
117
104
2,306
Lợi nhuận trước thuế 498
464
388
305
237
250
2,757