GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN huyện THƯỜNG TÍN HÀ TÂY - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng ngân hàng ............................. 3
Tình hình nợ quá hạn ................................................................................... 27
Chỉ tiêu ............................................................................................................. 27
Tổng nợ quá hạn ...................................................................................... 27
Doanh số cho vay theo thời hạn cho ............................................................ 29
Chỉ tiêu ......................................................................................................... 29
Năm 2005 ............................................................................................................. 29
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất
cho NHTM,rủi ro có thể gây tổn thất ,làm giảm thu nhập của ngân hàng,có
khi còn đẩy NH đến nguy cơ phá sản,do đó tín dụng là nghiệp vụ hàng đầu
có ý nghĩa quan trọng quyết định của mỗi ngân hàng, Chính vì vậy mà vấn
đề đặt ra cho các NHTM là làm sao sử dụng đồng vốn của mình một cách
tốt nhất, ứơc lợng khả năng rủi ro và sinh lờimột cách hiệu qủa nhất khi
quyết định tàI trợ để từ đó không ngừng nâng cao đợc uy tín, đảm bảo đợc
sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng. Trong thời gian học
tập tại trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và thực tế thực tập tại chi nhánh
NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín em thấy vấn đề tín dụng là một vấn đề
lớn và rộng đợc rất nhiều ngời quan tâm, và bản thân em cũng có sự tâm
đắc với vấn đề này. Đợc sự phân công chỉ đạo hớng dẫn của khoa Ngân
Hàng Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và giáo S TS Đàm Văn Huệ, em
quyết định chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín Bản chuyên đề
này đợc chia làm 3 chơng.
Ch ơng I : Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng của ngân
hàng.
Ch ơng II : Hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh Th-

thì ngân hàng mới thực sự hình thành. Buôn bán các phát triển hoạt động
ngân hàng cũng mở rộng theo. Các ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc
cất giữ và quản lý tài sản hộ cho khách hàng mà còn thực hiện việc thanh
toán tiền hộ giữa các nhà kinh doanh, điều này giúp cho các nhà kinh
doanh hạn chế đợc chi phí kinh doanh về thời gian, chuyên chở cùng
những rủi ro rất phổ biến nh trộm cớp, lừa đảo...và nh vậy việc kinh
doanh sẽ trở lên dễ dàng hơn thuận tiện và an toàn hơn. Về phía các ngân
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng do sự chuyên môn hoá trong hoạt động nên đã giảm đợc chi phí và
có hiệu qủa hơn trong hoạt động.
Bên cạnh đó, trong quá trình nhận gửi và thanh toán, các ngân hàng nhận
thấy luôn có một lợng tiền gửi ổn định trong két sắt của mình trong thời
gian dài. Đó là tiền của những ngời tiết kiệm, những nhà kinh doanh thu
đợc tiền bán hàng nhng lại cha phải trả tiền mua hàng....trong khi đó lại
có nhiều nhà kinh doanh khác đang có cơ hội kinh doanh song lại thiếu
tiền để thực hiện. Nắm đợc nhu cầu đó, các ngân hàng thực hiện việc cho
vay. Hiệu quả đem lại rất lớn và các ngân hàng đã khuyến khích việc gửi
tiền của các khách hàng bằng việc trả lãi cho họ thay vì thu phí bảo quản
nh trớc. Qua đó các ngân hàng đã biến các khoản vay, tiết kiệm thành các
khoản đầu t trực tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ nơi có tỷ suất lợi
nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuận cao.
Nh vậy, có thể thấy rằng các ngân hàng chỉ hình thành trong những
điều kiện nhất định của sự phát triển nền kinh tế, các nghiệp vụ mà một
ngân hàng thực hiện cũng đợc phát triển dần từng bớc theo đà phát triển
của các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Từ đó đến nay, có thể khái quát quá trình phát triển của nghề
ngân hàng nh sau:
- Giai đoạn từ TK XV đến TK XVIII: các ngân hàng đầu tiên ra đời,
hoạt động riêng lẻ và thực hiện các nghiệp vụ giống nhau.

Tuy nhiên, nó đã bộc những điểm yếu nh không có hiệu quả không
quan tâm đến việc làm công cụ phát triển kinh tế, không kiểm soát đợc
khi có những biến động về kinh tế (lạm phát) sự phát triển của thị trờng
chợ đen với đầy dẫy những rủi ro, tiêu cực. Nguyên nhân là do sự mất
cân bằng giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh của ngân hàng
nhà nớc. Đến năm 1989 chúng ta đã chuyển sang hệ thống ngân hàng hai
cấp và từ đó ngành ngân hàng đã không ngừng phát triển lớn mạnh đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, tạo sự hiệu quả cho nền kinh tế cao. Các
ngân hàng thơng mại ở nớc ta đã thực sự trở thành một hệ thống tăng c-
ơng sức mạnh về số lợng, loại hình và nâng cao chất lợng hoạt động .
Ngày nay, chúng ta đã có một hệ thống ngân hàng bao gồm: 16 ngân hàng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thơng mại quốc doanh, 51 ngân hàng thơng mại cổ phần, ( trong đó 31
ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị và 20 ngân hàng thơng mại cổ phần
nông thôn), 4 ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nớc ngoài, 2 Công
ty tài chính cổ phần và 22 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tạo ra một thị
trờng cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ ở Việt Nam.
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của một NHTM
1.1.2.1. Huy động vốn
Các NHTM có nguồn vốn huy động của rất đa dạng và phong phú
có thể kể ra một số nguồn chủ yếu sau :
Nguồn tiền gửi: Bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm lại đợc chia thành tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn.
Đây là nguồn vốn chủ yếu của một NHTM theo đúng nghĩa của nó. Trong
các loại tiền gửi thì tiền gửi thanh toán là nguồn vốn có chi phí thấp hơn
cả. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn càng dài thì chi phí càng cao, tuy nhiên
đây là nguồn vốn ổn định cần thiết để ngân hàng có thể mở rộng cho vay
trung gian và dài hạn.
Nguồn vốn đi vay: Có ngời cho rằng NHTM là một tổ chức đi vay

nhiên đây cũng là những tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp nhất
trong những tài sản của NHTM, việc giữ nhiều những tài sản loại này sẽ
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Chính vì vậy các ngân
hàng cần phải tính toán để duy trì các tài sản này ở mức hợp lý sao cho
vừa đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên, vừa đạt đợc mức lợi nhuận
hợp lý công việc đó gọi là hoạt động ngân quỹ
Hoạt động cho vay: Ngợc lại với hoạt động ngân quỹ, là hoạt động
mang lại ít thu nhập nhất cho ngân hàng, hoạt động cho vay lại là hoạt
động chủ yếu thờng xuyên nhất, mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân
hàng. Thực chất hoạt động cho vay là việc thiết lập các quan hệ tín dụng
giữa ngân hàng với khách hàng, chúng đem lại cho ngân hàng những
khoản thu nhập lớn từ lãi tiền vay, song cũng đặt ngân hàng trớc những
nguy cơ rủi ro cao nhất. Chính vì vậy mà việc quản lý những khoản mục
cho vay luôn đợc các ngân hàng đặc biệt chú ý.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động đầu t :Các NHTM thực hiện hoạt động đầu t bằng cách
tiến hành mua bán các chứng khoán trên thị trờng để tìm kiếm lợi nhuận
thông qua chênh lệch giá. Đây cũng chính là cách thức để ngân hàng thực
hiện phơng châm đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh. Hơn nữa, các chứng
khoán có độ an toàn và tính lỏng cao cũng sẽ giúp đảm bảo khả năng
thanh toán của ngân hàng đợc tốt hơn.
1.1.2.3,Hoạt động thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển, từ chỗ
chỉ nhận tiền gửi và cho vay đến nay các NHTM đã không ngừng mở
rộng hoạt động của mình, cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới, qua đó cũng
mang lại những khoản thu không nhỏ cho ngân hàng. Có thể kể ra một số
dịch vụ nh: Dịch vụ thanh toán và cung ứng các phơng tiện thanh toán,
Dịch vụ ngân quỹ, Dịch vụ bảo lãnh, Dịch vụ môi giới, Dịch vụ t vấn ...
Nền kinh tế càng phát triển thì các loại dịch vụ càng đa dạng và thu nhập

hàng trả, có càng nhiều khoản cho vay thì ngân hàng càng có cơ sở thu đ-
ợc nhiều lãi. Từ phần lãi thu đợc sau đó trừ đi phần chi phí cần thiết khác
nh: trả lãi vốn huy động, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, trích lập các
quĩ ... là phần lợi nhuận của ngân hàng .
Bên cạnh đó, khi ngân hàng cho vay các doanh nghiệp, nhất là
các doanh nghiệp mới thì thờng hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với
ngân hàng, mọi nhu cầu về vốn lu động phục vụ cho chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đều qua ngân hàng. Nhờ vậy, ngân hàng có thể
tăng thêm đợc tín dụng ngắn hạn góp phần tăng thêm thu nhập cho ngân
hàng
Ngoài ra khi các doanh nghiệp tiến hành vay vốn của ngân hàng thì
doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng, do đó, mọi hoạt động thu
chi của doanh nghiệp qua tài khoản tiền gửi đều do ngân hàng thực hiện
hộ. Nh vậy, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng,
từ đó tăng thêm đợc nguồn tiền gửi cho ngân hàng, nếu nh ngân hàng hoạt
động có uy tín đối với khách hàng, thì khách hàng sẽ đến giao dịch với
ngân hàng thờng xuyên hơn. Đây là cơ sở để ngân hàng mở rộng hoạt
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động kinh doanh tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng nhằm thu hút đ-
ợc nhiều lợi nhuận
Có thể nói tín dụng ngân hàng vừa góp phần tăng lợi nhuận ngân
hàng vừa kéo theo nhu cầu về vốn lu động và qua đó ngân hàng có thể
tăng vị thế của mình trên thị trờng và có thể cung ứng những dịch vụ phục
vụ cho khách hàng
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
Nền kinh tế nớc ta vừa trải qua thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp
nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu phát
triển sản xuất kinh doanh của đất nớc. Tín dụng ngân hàng đã tạo ra điều
kiện thay đổi đời sống kinh tế xã hội .

phù hợp với khả năng hàng hoá lu thông trong nền kinh tế nên giá cả hàng
hoá dần dần ổn định.
-Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc
làm và ổn định trật tự xã hội
Tín dụng ngân hàng đầu t vào những lĩnh vực mới cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng qui mô sản
xuất từ đó tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động. Bên cạnh
đó do năng lực sản xuất đợc nâng lên nên số lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ
nhiều, đó là nguồn để tăng thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp, và góp
phần ổn định đời sống cho chính họ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng cũng
tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu t, làm cho cơ cấu
nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm điều kiện cho sự ổn định và trật tự an
toàn xã hội
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy cạnh tranh góp phần tạo nên một cơ
cấu kinh tế hợp lý
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn tìm kiếm
lợi nhuận tối đa, để thực hiện mục đích của mình các doanh nghiệp luôn
luôn phải thực hiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ mở
rộng thị trờng nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh để ngày càng thu đ-
ợc nhiều lợi nhuận, thắng trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Muốn
vậy ngoài vốn của mình các doanh nghiệp cần đòi hỏi một lợng vốn lớn,
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính tín dụng ngân hàng là nguồn vốn tài trợ cho các nhu cầu đó, đồng
thời cũng nhờ vào vốn tín dụng các nhà kinh doanh có thể chuyển từ
nghành có lợi nhuận thấp sang nghành có lợi nhuận cao tạo việc bình
quân hoá lợi nhuận trong nền kinh tế từ đó thúc đẩy quá trình hình thành
nền kinh tế hợp lý
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi mở rộng qui mô sản xuất
chiếm lĩnh thị trờng

tiếp đến thu nhập của chính bản thân khách hàng. Thu nhập của bản thân
khách hàng tăng là qóp phần tạo điều kiện cho khách hàng tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Ngoài ra nó cũng ảnh hởng trực tiếp
đến cho thu nhập của những lao động trong doanh nghiệp .
Một dự án khả thi sẽ đem lại hiệu quả không những cho ngân hàng ,
khách hàng , mà còn ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế . Khách hàng và
ngân hàng hoạt động tốt là góp phần tăng thu nhập cho nhà nớc (các
khoản đóng góp nh thuế), trực tiếp làm tăng thu nhập cho đời sống nhân
dân và làm tăng thu nhập cho toàn bộ nền kinh tế .
Thứ hai là hiệu quả kinh tế xã hội :
Với một khoản tín dụng có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện các mục
tiêu mà nhà nớc đặt ra: Phát triển các vùng kinh tế , các ngành kinh tế
mũi nhọn. Đất nớc chỉ có thể phát triển vững mạnh khi các doanh nghiệp,
các cá nhân ... trong đất nớc phát triển vững mạnh. Chính nhờ các tín
dụng hiệu quả đã góp phần tạo nên sự vững mạnh đó. Nền kinh tế phát
triển sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp đang là
mối quan tâm của Đẳng và Chính phủ. Chính nhờ những dự án khả thi mà
có thể thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hóa đất nớc,
tham gia vào quá trình hợp lý hoặc quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trờng,
biến những vùng đất vùng kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân thấp
thành những vùng có cơ sở hạ tầng tốt, ngời dân có công ăn việc làm, có
tay nghề từng bớc ổn định an toàn xã hội.
1.3.2. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc và
uy tín của ngân hàng đó. Nếu một ngân hàng có uy tín nó sẽ có khả năng
thu hút nhiều khách hàng hơn. Ngợc lại, nếu một ngân hàng có số lợng
khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uy tín thì đó là một dấu

Nh vậy, có thể nói hiệu quả tín dụng ngân hàng là một chỉ tiêu rất
tổng hợp đợc nhìn nhận từ ba góc độ: Ngân hàng, Khách hàng và nền kinh
tế. Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá hiệu quả tín
dụng ngân hàng một cách khái quát. Để có thể kết luận chính xác hơn cần
phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể .
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lợng :
+ Về phía ngân hàng :
- Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận :
Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thẻ nói là cao nếu lợi nhuận do
hoạt động này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau
để đánh giá hiệu quả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó
cho biết một đồng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ
này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn,
đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao của ngân
hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng lợi nhuận ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín
dụng ngân hàng trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của ngân hàng.
Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của ngân hàng có đuợc là từ
hoạt động cho vay
- Chỉ tiêu về d nợ
D nợ cho vay
Khả năng
sinh lời
=

Chỉ tiêu này phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn của ngân
hàng trong cho vay. Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong kinh
doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân thờng chấp nhận một tỷ lệ nợ
quá hạn ở mức dới 3%là có thể chấp nhận đợc, còn đạt đợc mức dới1,5%
có thể coi là lý tởng.
Thu nợ
=
Nợ quá hạn
=
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu trên tuy phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của ngân
hàng nhng cũng cha đủ là căn cứ đáng tin cậy để đánh giá mức độ rủi ro
mà ngân hàng đang phải đối mặt. Để đánh giá chính xác hơn ngời ta phải
dùng thêm hai chỉ tiêu :
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng d nợ = + Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trên tổng d nợ
D nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Tổng d nợ
Về phía khách hàng
Các chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để dánh giá chất lợng của khoản tín
dụng bao gồm
- Doanh thu tăng từ dự án
- Lợi nhuận tăng từ dự án
Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn của khách hàng.
Tóm lại hiệu quả tín dụng ngân hàng là một khái niệm tổng hợp vừa
mang tính cụ thể vừa mang tính trìu tợng. Nó đợc biểu hiện thông qua

huống tín dụng
Công tác giám sát và sử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vay
có ý nghĩa rất quan trọng. Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào các
vấn đề nh : sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn của khách hàng, tình
hình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, những vấn đề mới nảy
sinh trong quá trình thực hiện dự án .... Làm tốt công tác này sẽ giúp ngân
hàng phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực nh sử dụng vốn sai
mục đích, âm mu lừa đảo ngân hàng ...
+ Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của NHTMlà một hệ thống các biện pháp liên
quan đến việc khuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các
mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ .
Nh vậy chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lợng tín
dụng của ngân hàng. Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong một
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng thì quy mô tín dụng của ngân hàng đó
sẽ bị thu hẹp theo. Mặt khác, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao
gồm nhiều vấn đề khác nh: quy định về điều kiện ,tiêu chuẩn tín dụng...
Đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp đảm bảo tiền vay, quy
trình quản lý tín dụng, lãi suất ...có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến
chất lợng tín dụng của ngân hàng. Nếu các vấn đề đó đợc thực hiện một
cách khoa học và chặt chẽ thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có chất lợng
tín dụng tốt
+ Thông tin tín dụng
Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng thì cần phải có thông tin
về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay
cũng cần có thông tin.Thông tin chính xác kịp thời thì càng thuận lợi cho
ngân hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn
vay và tiến độ trả nợ giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch

1.3.3.3. Nhóm nhân tố thuộc phía môi trờng
- Môi trờng kinh tế
Sự biến dộng của kinh tế theo chiều hớng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu
quả hoạt động của Ngân hàng và của khách hàng biến động theo
chiều hớng tơng tự
- Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ
hội cho những khách hàng có đạo đức không tốt cơ hội lừa đảo Ngân
hàng, và làm cho các nhà đầu t trung thực e dè không dám mạnh dạn đầu
t phát triển do đó làm giảm hiêụ quả hoạt động tín dụng.
- Môi trờng chính trị xã hội
Sự ổn định của môi trờng chính trị xã hội là một căn cứ quan trọng để
các nhà đầu t ra quyết định. Nếu môi trớng này ổn định thì khách hàng
yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và khi đó nhu cầu về vốn sẽ tăng
lên. Ngợc lại, nếu môi trờng bất ổn định thì các nhà đầu t sẽ không dám
mạo hiểm để bảo toàn vốn,dẫn đến hiệu quả tín dụng thấp .
- Sự quản lý vĩ mô của các cơ quan Nhà nớc
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status