ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC S
Ư PHẠM
KHOA HÓA
MÔI TRƯỜNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
(Bài tiểu luận kết thúc học phần)
H
ọc phần : MÔI TR
ƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Gi
ảng viên phụ trách
: PGS.TS NGUY
ỄN TẤN LÊ
Sinh viên th
ực hiện : L
ê Thị Sương
Mã phách : …………………………
Đà N
ẵng
, tháng……năm……
L
ỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, toàn c
ầu hóa v
à tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở
thành xu th
ế của
s
tránh kh
ỏi việc thải bỏ các chất độc hại vào môi trường, làm cho môi trường ngày
càng tr
ở nên ô nhiễm
, làm bi
ến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của môi trường
tự nhiên như: Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng làm biến đối khí hậu toàn cầu, tầng
ozon b
ị phá hủy nghiêm trọng
, sa m
ạc hóa đất
đai do nhi
ều nguyên nhân như bạc
màu, m
ặn hóa, ph
èn hóa, khô hạn, số chủng loại động thực vật đe dọa, bị tiêu diệt
đang gia tăng… và đ
ặc biệt là
v
ấn
đ
ề
r
ừng suy thoái
– lá ph
ổi xanh của nhân loại
đang d
ần thu nhỏ lại
Nh
ững vấn đề trên đã đặt ra cho con người câu hỏi: môi trường hiện giờ
ự phát triển của nền kinh tế xanh
, đ
ể làm được
đi
ều đó thế giới đang
d
ần
chú tr
ọ
ng đ
ến các nguồn tài nguyên có thể tái tạo, và
m
ột trong các nguồn tài nguyên đó là tài
nguyên r
ừng. Vì vậy, nhiều chính sách và
chi
ến lược phát triển
đ
ã đ
ư
ợc đưa ra và thực thi nhằm quản lý bảo v
ệ v
à phát triển
tài nguyên r
ừng
, gi
ảm suy thoái rừng.
I. T
ổng
quan v
ến sự tồn tại và chất lượng của các tài nguyên khác như đất, nước và tạo ra điều
ki
ện thuận lợi cho đời sống và ho
ạt đông sản xuất của con ng
ười.
2. Vai trò c
ủa rừng
Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên sinh quyển. Ngoài ý nghĩa
v
ề tài nguyên động thực vật, rừng còn có vai trò quan trọng là tạo nên cảnh quan
và có tác đ
ộng mạnh mẽ đến các y
êu tố khí hậu, đất đ
ai. Chính vì v
ậy m
à rừng
không ch
ỉ có chức năng trong phát triền kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt
trong b
ảo vệ môi tr
ường.
- Trư
ớc hết rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần
khí quy
ển v
à có ý nghĩa điều hòa khí hậu. Rừng điều h
òa khí h
ậu do lớp thực vật
nhiều tầng tiếp nhận bức xạ mặt trời, ngăn cản việc hun nóng mặt đất, tạo nên vi
khí h
ảng 100 tỷ tấn CO
2
đư
ợc cố định bởi quá trình quang hợp do cây xanh và một
lư
ợng tương tự được trả lại cho khí quyển do quá trình khác nhau trong tự nhiên.
V
ới tốc độ phá rừng như hiện nay thì vào khoảng năm 2050 nồng độ CO
2
trong
khí quy
ển sẽ tăng gấ
p đôi và nhi
ệt độ trái đất sẽ tăng khoảng 2
o
C.
- Hi
ện tượng bốc hơi sinh lý (bốc thoát hơi nước từ sinh vật) có tác dụng điề
ti
ết khí hậu, tạo mây m
ưa. Lượng nước thoát ra từ thực vật là rất lớn và phụ thuộc
vào đ
ộ
ẩm của đất. Nh
ìn chung, l
ư
ợng nước thoát ra
t
ừ thực vật ở rừng lá kim
trung bình 2 – 3 ngàn t
ảm sức công phá của n
ước mưa đối với đất
m
ặt. Rừng cồn l
àm tăng khả năng
thấm và giữ nước của đất và hạn chế dòng chảy mặt. Tầng thảm mục có khả năng
gi
ữ lại l
ượng nước bằng 100%
- 900% tr
ộng l
ượng của nó. Chính vì vậy đã làm
gi
ảm đáng kể lượng đất bị sói mòn.
- R
ừng có tác dụng điều tiết d
òng chảy
sông ngoài v
ới việc l
ưu giữ nước trên
lưu v
ực trong mùa mưa lũ và cung cấp lại trong mùa khô kiệt. Rừng làm hco mưa
l
ũ hạn hán đều bớt nghi
êm trọng chế độ thủy văn trên lưu vực có rừng trở nên điều
hòa h
ơn. Rừng bảo vệ đất, chống sói mòn do mưa. Trên đất
r
ừng bị khai thác
tr
ể l
ên tới 5
– 10 t
ấn/ha/năm, chứa khoảng 80
– 90 kg đ
ạm, 8 kg photpho
và 8 kg kali.
- R
ừng nhiệt đới ẩm chứa một sinh khối rất lớn 5.000 ha/
năm v
ới mức tăng
trư
ởng 300
– 500 t
ạ/ ha/ năm. Trong đó, có khoảng 75% các chất cacbon hữu cơ
và đ
ạm thực vật.
Cành lá rơi r
ụng ở nhiệt đới gấp 5 lần rừng ôn đới, quá trình mùa
hóa, phân h
ủy
nhanh chu trình tr
ả lại dinh dưỡng cho cây vòng quanh nhanh hơn,
đ
ộ
phì c
ủa đất cùng với rung tồn tại lâu dài, tạo nên hệ sinh thái bền vững. Đất
nông nghiệp luân canh, cứ 4 năm mỗi hecta mất đi 2.4 tấn Ca, 7.4 tấn P và 1 tấn K.
R
ừng cây gỗ lớn chỉ mất khoảng 0.5 tấn Ca. 0.2 tấn
r
ừng không ngừng trả lại vật chất cho đất d
ưới dạng hợp chất hữu cơ
b
ằng các sản
ph
ẩm rơi rụng và trao đổi
qua r
ễ. Các chất hữu cơ khi rơi vào đất bị phân hủy và
khoáng hóa tr
ả lại chất vô c
ơ cho đất. Qúa trình này tạo điều kiện làm khép kín
vòng tu
ần hoàn dinh dưỡng khoáng trong rừng.
- Tronh h
ệ sinh thái rừng m
ưa nhiệt đới vòng tuần hoàn dinh dưỡng khoáng
di
ễn
ra v
ới cương độ lớn. Các chất dinh dưỡng bị phân hủy nhanh, quá trình xói
mòn và r
ửa trôi xảy ra mạnh làm cho đất bị cạn kiệt. Nhờ có thảm thực vật phong
phú m
ới có khả năng chống lại xu thế nghèo kiệt của đất rừng
. Chính vì v
ậy làm
suuy gi
ảm thảm thực vật
nhi
ớc công nghiệp hóa nguồn gen từ các sinh vật hiếm có giá trị đặc biệt trong
chăn nuôi, tr
ồng trọt và công
ngi
ệp hóa dược.
3. Phân loại rừng
- Phân lo
ại rừng không chỉ dựa vào một thành phần riêng biệt như chỉ dựa
vào các t
ầng cây gỗ, lớp thảm thực vật của rừng m
à còn phải đề cập đến các yếu tố
môi trường và những ảnh hưởng tương hỗ giữa rừng với môi trường.
- Căn c
ứ
vào m
ục đích sử dụng chủ yếu, rừng có thể đ
ược phân thành các
lo
ại sau đây:
+ R
ừng ph
òng hộ
: đư
ợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn n
ước, bảo vệ đất
ch
ống sói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường
sinh thái. R
ừng ph
òng hộ được
s
ản khác, đặc sản rừng kết hợp phồng hộ, bảo vệ môi tr
ường sinh thái
. R
ừng sản
xu
ất được nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đủ
đi
ều kiện quy
đ
ịnh để sản xuất, kinh danh theo hướng thâm canh, nông
– lâm
nghi
ệp kết hợp.
- Căn c
ứ vào
vành đai khí khí h
ậu ở từng vùng người ta phân
thành các lo
ại
như: R
ừng nhiệt
đ
ới, rừng ôn đới, rừng Bắc Cực …
- Căn c
ứ vào nguồn gốc
hình thành có r
ừng tự nhiên (rừng ng
uyên sinh, r
ừng
ợc hiểu như là một đơn vị địa l
ý th
ực vật độc lập, chúng kết hợp với
nhau theo v
ĩ độ v
à
theo đ
ộ cao th
ành các vành đai rừng lớn trên Trái Đất. Sự phân
b
ố các đai rừng
v
ề cơ bản không chụi ảnh hưởng tác động của con người.
II. Tình hình khai thác và hi
ện trạng t
ài rừng
1. Tình hình khai thác và hi
ện trang tài nguyên rừng trên thế giới
1.1 S
ự phân bố rừng tr
ên thế giới
- Trong l
ịch sử trái đất, khi con người xuất hiện thì rừng
t
ự nhiên hay rừng
nguyên th
ủy đã chiếm lĩnh tất cả mặt đất, trừ vùng cực có rêu, địa y và vùng xa
m
ạc ở Châu Phi, Châu Úc và Trung Á. Ở vùng ôn đới phổ biến là rừng tai gai với
các loài cây lá kim r
và hi
ện nay còn 29
tri
ệu km
2
. Hi
ện nay, diện tích rừng khép kín chỉ còn lại khoảng 23triệu km
2
(1995).
- Theo đánh giá m
ới đây, năng suất trung bình của rừng trên toàn thế giới đạt
đ
ến 5 tấn chất khô trên mỗi km
2
m
ỗi năm. Tuy nhiên con số này rất khác tùy theo
lọai rừng và sự phân bố của chúng.
- Ph
ần lớn diện tích rừng kín phân bố ở vùng nhiệt đới ( 60% diện tích
rùng
kín trên th
ế giới). Trong các loại rừng nhiệt đới th
ì rừng mưa nhiệt đới với các loài
cây r
ộng thường xanh có vai trò quan trọng nhất. Khu rừng mưa nhiệt đới lớn nhất
là r
ừng Amazon có diện tích 330 triệu ha. Các rừng m
ưa nhiệt đới
phân b
ố th
à thông, linh
sam R
ừng lá kim phát triễn theo các d
ãy núi từ Bắc
M
ỹ xuống Mehico bao gồm nhiều thông đỏ, thông núi, những cây cổ thụ
- R
ừng lá rụng ôn đới phân bố thấp hơn, gần vùng nhiệt đới hơn và đã có một
th
ời kỳ phủ kín vùng Đông Bắc Mỹ, khắp Châu Âu, một phần N
am M
ỹ và Một
ph
ầ
n cuat Trung Qu
ốc, Nhật Bản, Úc….
Có l
ẽ nền
văn minh đ
ạt được cực thịnh
.
1.2 Tình hình khai thác và hi
ện trạng
- Trên toàn th
ế giới, ước tính có khoảng 3.870 triệu ha rừng, trong đó 95% là
r
ừng tự nhi
ên và 5% rừng trồng. Phá rừng nhiệt đới và
suy thoái r
ừng ở nhiều
ện tích lục địa thế giới.
Năm 1990, m
ột số nước còn giữ lại được
m
ột tỉ lệ nhất định rừng nhiệt đới nh
ư Colombia, Peru
, Brazil, Venezuela, Surinam
ở M
ỹ la tinh
và Liberia, C
ộng hòa Dân chủ Công Gô ở
Châu Phi còn 75% di
ện
tích r
ừng nhiệt đới
.
Ở
Châu Á có Malayxia. Mianma, Indonexia còn kho
ảng tr
ên
40%. Theo dư báo đến năm 2010 rừng nhiệt đới chỉ còn 20 – 25% ở một số nước
ở Châu Phi, Châu M
ỹ la tinh v
à Đông Nam Á.
+ R
ừng
B
ắc Cực và
ôn đ
ới không giảm về diện tích nhưng chất lượng và
n nay m
ở rộng diện tích nông nghiệp ở Châu Á và Châu Phi đang
x
ảy ra với tốc độ mạnh h
ơn so với Châu Mỹ la tinh.
- Nhu c
ầu lấy củi: Chặt phá rừng do nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân
quan tr
ọng l
àm cạn tài nguyên rừng ở nhiều vùng. Lượng gỗ sử dụng làm
ch
ất đốt
trên th
ế gii đã tăng từ 600 triệu m3 vào năm 1963 lên 1.300 triệu m3 vào năm
1983. Hi
ện nay vẫn còn khoảng 1,5 tỷ người dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn,
sư
ởi ấm. Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người thiếu củi đun.
- Chăn th
ả gia súc: sự chăn thả
trâu bò và các gia súc khác
đòi hỏi phải mở
r
ộng các đồng cỏ cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Ở Châu Mỹ La
Tinh, có kho
ảng 35% rừng bị chặt do những người sản xuất nông nghiệp nhỏ.
Phần còn lại chủ yếu là do chăn thả súc vật. Riêng ở Nam Mỹ việ c mở rộng diện
tích các đ
ồng cỏ do chăn nuôi với tốc độ 20 nghìn km2/ năm trong giai đoạn 1950
– 1980. Còn
th
ế giới đã bị chặt phá lấy đất để trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục
v
ụ cho việc kinh doanh. Mục đích là để thu
đư
ợc lợi nhuận cao mà không quan
tâm đ
ến lĩnh vực môi trường. Ở Thái Lan, một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để
tr
ồng sắn xuất khẩu, hoặc trồng coca để sản xuất Socola. Ở Peru, nhân dân phá
r
ừng để trồng coca; diện tích trồng coca
ư
ớc tính chiếm 1/10 diện tích rừng của
Peru. Các cây công nghi
ệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều vùng rừng
nguyên sinh
ở các v
ùng đồi thấp của Malysia và nhiều nước khác.
- Cháy r
ừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên thế
gi
ới v
à có kh
ả năng l
àm mất rừng một cách nhanh chóng. Ví dụ, như năm 1997 đã
x
ảy ra cháy rừng ở nhiều nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ, chỉ tính riêng
ở Indonexia trong một đợt cháy rừng (năm 1997) đ
ã thiêu hủy gần 1 triệu ha rừng.
- R
ừng Việt Nam có nguồn t
ài nguyên sinh vật đa dạng. Có thể nói nước ta là
trung tâm thu nh
ập các luồng thực vật và động vật từ phía bắc xuống, phía tây qua,
phía nam lên và t
ừ đây phân bố đến các n
ơi khác trong vùng.
- Ð
ồng thời, nước ta có độ cao ngang từ mực nước biển đến trên 3.000 m nên
có nhi
ều loại rừng với nhiều loại thực vật và động vật quý hiếm và độc đáo mà các
nư
ớc ôn đới khó có thể tìm thấy được:
+ V
ề thực vật, theo số liệu thống kê gần đây thì có khoảng 12.000 loài thực
v
ật, nhưng chỉ có khoảng 10.500 loài đã được mô tả (Hộ, 1991
- 1993), trong đó có
kho
ảng 10% là loài đặc hữu; 800 loài rêu; 600 loài nấm Khoảng 2.300 loài cây
có m
ạch đ
ã được dùng
làm lương th
ực, thực phẩm, l
àm thức ăn cho gia súc.
+ V
ề cây lấy gỗ gồm có 41 loài cho gỗ quí (nhóm 1), 20 loài cho gỗ bền
ch
ện tại đ
ã thống kê được kho
ảng 774 lo
ài chim, 273 loài thú, 180 loài bò
sát, 80 loài lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và
cá bi
ển; chúng phân bố tr
ên những sinh cảnh khác nhau, trong đó có nhiều loài có
giá tr
ị kinh tế cao, có ý nghĩa khoa học. Nhiều l
oài quý hi
ếm có tên trong Sách đỏ
c
ủa thế giới.
b. Hiện trạng rừng ở Việt Nam
Theo tài li
ệu của Maurand
, năm 1943, di
ện tích rừng Việt Nam
ước tính có
kho
ảng 14 triệu ha, với tỷ lệ che phủ là 43%. Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu
ha v
ới tỷ lệ che phủ còn 3
4%. Năm 1985 c
òn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30%.
Năm 1995 c
òn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 28%.
(Vi
ện điều tra qui hoạch rừng
ảng 31: Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ
Đơn v
ị tính: 1.000 h
a
Năm
Lo
ại rừng
1943
1976
1980
1985
1990
1995
1999
Di
ện tích rừng
14.300
11.169
10.608
9.892
9.175
9.302
10.880
R
ừng trồng (ha)
0
92
422
584
745
T
ổng số
Tri
ệu ha
%
Tri
ệu ha
%
Tri
ệu ha
%
R
ừng
đ
ặc
d
ụng
0,9
10
0,3
3
1,2
6
R
ừng phòng
h
ộ
3,5
38
4,5
/ha, trong đó có các lo
ại gỗ quý nh
ư đinh, lim, sến, táu, nghiến, trai,
g
ụ là rất phổ biến. Hiệ
n nay ch
ất lượng rừng đã giảm sút đáng kể, chỉ còn chủ yếu
là r
ừng ngh
èo, giá trị kinh tế không cao. Trữ lượng gỗ rừng năm 1993 ước tính
vào kho
ảng 76 m
3
/ha.
- Trong r
ừng Việt Nam cũng phong phú về các loại dược liệu, trong đó có rất
nhi
ều loài đã được biết
đ
ến và khai thác phục vụ cho chế biến thuốc. Có 10% số
loài thú, chim, cá c
ủa thế giới được tìm thấy ở Việt Nam và hơn 40% loài thực vật
đ
ặc hữu không tìm thấy nơi nào khác ngoài Việt Nam.
c. Nguyên nhân làm suy thoái r
ừng ở Việt Nam
- Đốt nương rẫy, sống du canh du cư; trong tổng diện tích rừng bị mất hằng
năm th
ì khoảng 40
– 50% là do đ
mi
ền Nam đ
ã bị hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên.
- S
ức ép dân số, vấn đề
nghèo đói đi đôi v
ới sự khan hiếm tài nguyên sản
xu
ất dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài
nguyên rùng nói riêng đ
ã làm tăng tình trạng khan hiếm và suy thoái.
III. H
ậu quả của việc suy thoái rừng
H
ậu quả của việc ph
á r
ừng, giảm diện tích rừng nhanh chóng đã gây nhiều
tác h
ại rất nghi
êm trọng đối với môi trường, đất đai, đời sống và sự phát triển kinh
t
ế
- xã h
ộ của các
nư
ớc.
- M
ột số v
ùng đầu nguồn do không có rừng đã không điều tiết nước,
làm
đến việc điều hòa khí hậu, là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
gia tăng khí nhà kính, suy gi
ảm tầng ozon…
- Khi vi
ệc suy thoái rừng diễn ra c
àng nhiều thì việc suy thoái các nguồn tài
nguyên đ
ất, nước,
không khí c
ũng chụi ảnh hưởng không kém.
- Làm gia tăng thiên tai x
ảy ra ở nhiều v
ùng làm giảm khả năng cung ứng
lâm s
ản từ rừng, ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển bền vững của các quốc gia.
- R
ừng l
à nơi sinh số
ng c
ủa động thực vật quý hiếm
, r
ừng giảm diện tí
ch có
nghĩa giảm nơi sinh sống của động thực vật, nguy cơ tuyệt chủng của các động vật
quý hi
ếm tăng l
ên.
Vì v
ậy vấn đề b
ảo v
ài nguyên quí giá này
. Khai thác hợp
lý tài nguyên r
ừng được hiểu là quá trình luôn nằm trong giới hạn cho phép của
kahe năng tai sinh r
ừng. Bảo đảm cho sự khai thác ổn định lâu d
ài đồng
th
ời vẫn
duy trì
được tính năng về cung cấp tài nguyên, phòng hộ môi trường, đảm bảo sinh
thái canh quan c
ũng như tính đa dạng sinh học vốn có của rừng. Chính vì vậy mà
có nh
ững biện pháp quản lý tài nguyên rừng phải phù hợp với các điều kiện sinh
thái, kinh t
ế, xã hội và nó sẽ thay đổi khi các điều kiện này thay đổi
. Nh
ững nhiệm
v
ụ cơ bản của quản lý tài nguyên rừng là nhằm bảo vệ tài nguyên vốn có của rừng,
trư
ớc hết là nguồn tài nguyên sinh học và bảo vệ môi trường. Trong một số trường
hợp sẽ bao gồm các mục đích cho sản xuất lâm nghiệp xã hội, cung cấp củi, gỗ,
lương th
ực thực phẩm. Dù trong điều kiện nào thì điều q
uan tr
ọng phải xác định
đư
ợc sự ph
ệp v
à tạo việc làm mới để phát triển nông thôn,
gi
ảm sức ép sản xuất nông nghiệp đối với các đất rừng còn lại.
+ Đóng c
ủa rừng tự nhiên, bảo vệ đi đôi với việc giải quyết đời sống cho dân
sinh s
ống.
+ Vi
ệc bảo vệ rừng phải đi đôi giữa
b
ảo tồn, phục hồi với trồng rừng và quản
lý buôn bán g
ỗ nhằm PTBV tài nguyên rừng. Việc áp dụng một giải pháp đơn lẽ
nào đó s
ẽ không có khả năng giải quyết được vấn đề này
, dù ch
ỉ là làm chậm một
cách có ý ngh
ĩa việc phá rừng hiện nay. Trong quá trình áp d
ụng các giải pháp bảo
v
ệ rừng cần chú ý đảm bảo quyền lợi của những ng
ười dân bản xứ với nền văn
hóa, l
ối sống và kiến thức bản địa của họ.
- Thành l
ập khu bảo tồn thi
ên nhiên và các vườn quốc gia.
+ Đây đư
văn b
ằng văn bản ( n
goài ngư
ời sản xuất gỗ v
à tiêu dùng gỗ) độc lập thực hiện,
xác nhận về địa điểm và hiện trạng quản lý của khu rừng sản xuất gỗ là bền vững.
Thông thư
ờng có hai nôi dung c
ơ bản thực hiện trong quá trình cấp chứng chỉ
r
ừng: là kiểm
toán r
ừng và dán nhãn cho
phép.
+ Ch
ứng chỉ rừng ra đời nhăm đảm bảo với ng
ười tiêu dùng về nguồn gốc
đáng tin c
ậy các sản phẩm
r
ừng về các mặt sản xuất bền vững (tài nguyên không
b
ị suy giảm), an to
àn về môi trường và tuân thủ các mục tiêu phát triễn kinh tế xã
h
ội.
+ Ch
ứng chỉ r
ừng đóng vai tr
ò như một công cụ kinh tế trông hệ thống các
ảo vệ và không ngừng cải thiện
ch
ất lượng môi trường sống.
+ S
ự kết hợp giữa hai mục tiêu đó là sự kết hợp giữa hai xu hướng đối lập
nhau v
ề mặt hoạt động nhưng thống nhất với nhau về mặt mục đích trong quá
trình phát triển của một chỉnh thể tự nhiên và xã hội. Mối quan hệ này thể hiện qua
sơ đ
ồ sau:
Sơ đ
ồ biểu diễn mối quan hệ giữa kinh tế và sinh thái
+ M
ục tiêu phát triển của xã hội hiện nay đang được nhiều nước hướng tới
đó là s
ự phồn thịnh về kinh tế, sự công bằng về xã hội và sự trong sạch về môi
Kinh t
ế
Kinh t
ế hóa
sinh thái
Sinh thái
hóa kinh t
ế
Tương
quan
gi
ữa
các b
ộ
lâm
nghi
ệp phải chú trọng tới việc
cân b
ằng sinh thái cũng như
ph
ục hồi, bảo vệ rừng
.
- Ti
ến hành những hoạt động có
th
ức nhằm tái sản xuất và tiến tới tái sản
xu
ất mở rộng chất lượng môi trường sinh thái.
+ Trên thực tế, nền sản xuất toàn cầu trong thời gian qua đã phung phí rất
nhi
ều nguồn tài nguyên
thiên nhiên, s
ự khai thác và sử dụng hết sức ồ ạt và lãng
phí d
ẫn đến cạn kiệt t
ài nguyên và ô nhiễm môi trường.
+ Trư
ớc tình hình đó, nền kinh tế xã hội
ph
ải thực hiện chức năng tái sản
xu
ất các nguồn t
ài
nguyên thiên nhiên, thay đ
ời hiện đại không thể sống thiếu khoa học, kỹ thuật v
à công
ngh
ệ
đ
ồng thời không thể sống thiếu thiên nhiên.
Chính vì v
ậy, hơn lúc nào hết
con
ngư
ời đang đứng trước mâu thuẫn gây gắt chưa từng có giữa nhận thức về sản
xu
ất xã hội và môi trường tự nhiên.
Đ
ể giải quyết vấn đề này, trước hết cần
ph
ải
b
ắt đầu từ việc x
ây d
ựng
ý th
ức sinh thái
, c
ần phải xây dựng lại quan niệm giữa
con ngư
ời và tự nhiên
.
+ Ý th
ức sinh thái biểu hiện trong lĩnh vực sản xuất đó là sinh thái hóa nền
ợng, tài nguyên, sinh thái. Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ
v
ới môi tr
ường. Nó thể hiện mối quan hệ mật thiết giữ
a con ngư
ời, x
ã hội và tự
nhiên. Nó cho ta nh
ận ra một điều m
ôi trư
ờng vừa là tác
nhân v
ừa là nạn nhâ
n c
ủa
n
ền kinh tế to
àn cầu.
M
ỗi một tác động không chú trọng chiều sâu có thể l
à khơi
ngu
ồn cho những mối đe dọa nguy hiểm mà con người có thể không ngờ tới.
Vì
th
ế chúng
ta song song v
ới việc phát triể
n kinh t
ế
TS Nguy
ễn Khoa Lâm
– Ths Lê Th
ị
Nam Thu
ận
, Trư
ờng Đại Học
Hu
ế
- Trung tâm đào t
ạo từ xa
4. Giáo trình Qu
ản lý Môi trường, T.S Phan Như Thúc
– khoa Môi trư
ờng ,
Trư
ờng Đại Họ
c Bách Khoa – ĐHĐN.
5. Giáo trình Khoa h
ọc Môi trường, NXB giáo dục.
6. http// yeumoitruong.com
Đi
ểm kết luận của b
ài thi
Ch
ữ kí xác nhận của CB chấm
thi
Ch
ữ kí xác nhận