Bài tập sinh học 12 có hướng dẫn dành cho học kì 1 - Pdf 13

BÀI TẬP ÔN THI HỌC KÌ I - Năm học: 2011 – 2012
MÔN SINH 12-CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Bài 1:Một gen ở sinh vật nhân thực có số nu các loại là: A = T = 600 và G = X = 300. Tính số liên kết hiđrô
của gen ? (TN-11)
Giải: Số liên kết hiđrô của gen: 2 x 600 + 3 x 300 = 2100 lk
Bài 2: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại guanin. Mạch 1 của gen
có số nuclêôtit loại A chiếm30% và số nuclêôtit loại G chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch.Tính số
nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen?(ĐH-11)
Giải: Số nu loại A = (3900 – 3 x 900 )/ 2 = 600 (nu)
Số nu ở mạch 1: 900 + 600 = 1500 (nu)
Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen:
A
1
= 1500 x 30% = 450 (nu); G
1
= 1500 x 10% = 150 (nu)
T
1
= T – T
2
= 600 – 450 = 150 (nu)
X
1
= X – X
2
= 900 – 150 = 750 (nu)
Bài 3: Một gen phân mảnh dài 0,714 Mm chứa các đoạn mã hóa và không mã hóa xen kẽ nhau theo tỉ lệ lần
lượt là: 1:3:4:2:6:5 . Có bao nhiêu cặp nucleotic trong các đoạn exon?
Giải: Theo đề, ta có các đoạn exon là 1 : 4 : 6
1
L

1
=T
2
= 270 (nu); T
1
=A
2
= T- T
2
= 450 - 270 = 180 (nu)
G
1
=X
2
= 135(nu); X
1
=G
2
= G- G
1
= 300 - 135 = 165 (nu)
ribonu tự do loại X được tổng hợp từ G
1
hoặc G
2
của gen:
• Đối chiếu với mạch 2: 540/165 = 3,3 lẽloại.
• Đối chiếu với mạch 1 : 540/135 = 4 nhận
Vậy: mạch 1 của gen là mạch mã gốc và gen phiên mã 4 lần
Bài 5: Khối lượng phân tử của 1 gen là 45.10

Giải: Số nucleotit có trong gen : N = 20 x 90 = 1800 (nu)
Số nu mỗi loại của gen: A = T = 20 % x 1800 = 360 (nu)
G = X = 30 % x 1800 = 540 (nu)
Số liên kết hydro của gen: 2 x 360 + 3 x 540 = 2340 (lk)
Số liên kết H
2
của gen sau đột biến là 2338 => mất 1 căp nu
Bài 9: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000(nu) và có A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó giảm
đi 2 liên kết hidrô so với gen bình thường. Xác định số nu mỗi loại của gen sau đột biến ? ( thi TN-2011)
Giải: Ta có: A + G = 1500 (1) và A/G = 2/3 => A = 2/3G (2);thế (2) vào (1). Ta được: G = X = 900; A = T
= 600.
Gen này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó giảm đi 2 liên kết hidrô so với gen bình thường, tức là mất 1 cặp nu
A-T.
Nên: Số nu mỗi loại của gen sau đột biến là:
A = T = 600 -1 = 599 (nu) ; G = X = 900 (nu)
Bài 10: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrong, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A – T
bằng 1 cặp G – X . Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến:
A.A = T = 721; G =X = 479. B.A = T = 720; G =X = 480
C.A = T = 419; G =X = 721. D.A = T = 719; G =X = 481
Giải: N = ( 2 x 4080) / 3,4 A
o
= 2400 (nu) hay A + G = 1200(1)
và A/G = 3/2 => A = 3/2G (2); thế (2) vào (1).
Ta được: G = X = 480; A = T = 720.
Gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X .
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến: A = T = 720 – 1 = 719; G =X = 480 + 1 = 481 Chọn D
Bài 11: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại
guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết H
2
. Số nuclêôtit mỗi loại của alen a là:

) : 2 = 170 A
o
Bài 13: Trong 1 quần thể ruồi dấm người ta phát hiện NST số III có các gen phân bố theo trình tự khác nhau
như sau: 1. ABCGFEDHI ; 2. ABCGFIHDE; 3. ABHIFGCDE
Cho biết đây là đột biến đảo đoạn NST. Hãy gạch dưới các đoạn bị đảo và xác định mối liên hệ trong quá
trình phát sinh các dạng đảo đoạn?
Bài giải:
Các đoạn bị đảo:
1. ABCGFEDHI 2. ABCGFIHDE
2. ABCGFIHDE 3. ABHIFGCDE
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đảo đoạn:
Từ (1) đoạn EDHI quay đi 180
0
tạo ra dạng (2)
Từ (2) đoạn CGFIH quay đi 180
0
tạo ra dạng (3)
Bài 14.Nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự các đoạn là :
ABDE x FGH ( dấu x : tâm động ). Cho các sơ đồ sau :
1) ABDE x FGHH 2) ABF x EDGH 3) BDE x FGHKP
4) ABDE x HGF 5) ABBDE x FGH 6) ABDE x FGHP . Đột biến lặp đoạn và đảo đoạn là các sơ đồ :
A. 1, 2, 3, 6 B. 1, 2, 3, 4 C.1, 2, 3, 5 D.1, 2, 4, 5
Giải: Chọn đáp án D, vì 1, 5: lặp đoạn; 2; 4 : Đảo đoạn;
Bài 15:.Quy ước : I-mất đoạn; II- lặp đoạn; III-đảo đoạn; IV-chuyển đoạn tương hỗ; V-chuyển đoạn không
tương hỗ. Những loại đột biến cấu trúc nào xảy ra làm chuyển đổi vị trí của gen từ NST này sang NST
khác ?
A.IV, V B.I,II C.III, IV D.II, III
Giải: Chọn đáp án A (IV.chuyển đoạn tương hỗ; V-chuyển đoạn không tương hỗ ) .
Bài 16:. Quy ước : I-mất đoạn; II- lặp đoạn; III-đảo đoạn; IV-chuyển đoạn tương hỗ; V-chuyển đoạn trên 1
NST. Những loại đột biến cấu trúc nào xảy ra trên một NST làm thay đổi vi trí của gen?

với d ). Hãy viết lại kí hiệu của bộ NST khi bị đột biến lệch bội trên cặp Aa, ở thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm,
thể không nhiễm, thể đa nhiễm.
Giải:
Kí hiệu của bộ NST sau khi bị đột biến lệch bội trên cặp Aa là :
+ Thể 3 nhiễm: AAaBbDd ; AaaBbDd .
+ Thể 1 nhiễm: ABbDd ; aBbDd .
+ Thể không nhiễm: BbDd
+ Thể đa nhiễm: AaaaBbDd; AAAaBbDd; AaaaBbDd
Bài 19.Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là :
A. biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm.
B. biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người.
C. biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người.
D. biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm.
Giải: Chọn C, vì đáp án A, B, D trên NST thường, biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người xuất hiện
trên cặp NST giới tính XY => Loại biến dị này không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại
Bài 20.Hợp tử được tạo ra do kết hợp của 2 giao tử ( n + 1 ) cơ thể phát triễn thành :
A.Thể 3 nhiễm kép B.Thể bốn nhiễm C.Thể tam bội D.Thể ba nhiễm
Giải: Chọn B, vì 2 giao tử ( n + 1 ) kết hợp: ( n + 1 ) x ( n + 1 )
 hợp tử: 2n + 2 phát triễn thành thể bốn nhiễm
Bài 21. Hạt phấn của 1 loài thực vật có 7 NST,sau thụ tinh hợp tử có số lượng NST là 18.Kí hiệu bộ
NST có thể có của hợp tử? A . 2n + 2 + 2 B.2n + 2 C. 2n + 1 + 1 D. 2n – 2
Giải: Chọn A, vì ở TV hạt phấn kết hợp với noãn cầu hợp tử; mà hạt phấn có 7 nst sẽ kết hợp với noãn
cầu cũng 7 nst, sau thụ tinh hợp tử lại có số lượng 18 nst .
Vậy kí hiệu bộ NST có thể có của hợp tử là : 2n + 2 + 2 = 14 + 2 + 2 = 18 nst
Bài 22 : ( Bài tập đa bội dạng thuận )
Ở cà chua gen A qui định quả đỏ là trội hoàn toàn ; gen a qui định quả vàng là lặn. Cho cây tứ bội thuần
chủng quả đỏ lai với cây tứ bội quả vàng được F1 quả đỏ.
a) Những cây tứ bội nói trên được tạo ra bằng cách nào?
b) Cho các cây F1 tự thụ phấn, xác định kết quả lai
Giải:

trắng
Giải: Sơ đồ lai nhu sau:
P. Ttt x tt
G. 1/6 tt : 2/6 Tt : 2/6 t : 1/6 T t
F1. 1/6 ttt : 2/6 Ttt : 2/6 tt : 1/6 Tt
Kết quả: 1 hạt đen : 1 hạt trắng  Chọn A
Bài 25.Cho biết gen A : thân cao, a : thân thấp. Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường.
Phép lai có tỉ lệ kiểu hình 11 thân cao : 1 thân thấp là:
A. AAaa x AAaa. B. AAa x Aaa. C. AAAa x AAAa. D. AAaa x Aa.
Giải: F1 có tỉ lệ kiểu hình 11 thân cao : 1 thân thấp. Chứng tỏ F1 có 12 tổ hợp => tích các tổ hợp giao tử ở
bố mẹ là 6 x 2 . Như vậy: ở P 1 cá thể cho 2 loại giao tử có tỉ lệ tương đương, 1 cá thể cho 6 giao tử. Cá thể
cho 2 loại giao tử có tỉ lệ tương đương có kiểu gen là Aa; cá thể cho 6 giao tử có kiểu gen là AAaa  Kiểu
gen P AAaa x Aa
Sơ đồ lai: P. AAaa x Aa
G. 1/6 AA : 4/6 Aa :1 / 6 aa. 1/2 A : 1/2 a
F1. 1/12 AAA : 1/12 AAa : 4/12AAa : 4/12Aaa
: 1/12 Aaa : 1/12 aaa
Kết quả kiểu hình ở đời con: 11 Thân cao : 1 thân thấp
Vậy kiểu gen P là : AAaa x Aa  Chọn D
Bài 26: Gen có klượng 504.10
3
đvC và G=20% .Mạch thứ nhất của gen có 126 Nucleotit loại T và 5% N loại X.
Khi gen phiên mã đã tạo ra 1 phân tử mARN có U = 15% .
1. Tính số Nucleotit mỗi loại của gen ?
2. Tính số Nucleotit mỗi loại mạch thứ hai của gen?
3. Tính tỉ lệ % rN mỗi loại A, U, G, X của mARN ?
Bài giải:
1) Số nuclêôtit của gen: N = 504000 : 300 đvC = 1680 (nu)
Số nuclêôtit mỗi loại của gen: G=X= 1680 x 20% = 336(nu); A = T = 1680 x 30 % = 504(nu)
2) Số nuclêôtit mỗi loại của mạch thứ hai:

1
= ( 294 x 100%) : 840 = 35 %
A
2
= T
1
= (126 x 100%) : 840 = 15 %; T
2
= A
1
= (378 x 100%) : 840 = 45 %
mARN có U = 15% ; chứng tỏ pt mARN này được phiên mã từ mạch 2 của gen.
Vậy: tỉ lệ % rN mỗi loại A, U, G, X của mARN là:
rU = A
2
= 15 %; rA = T
2
= 45 % ; rG = X
2
= 35 %; rX = G
2
= 5 %
Bài 27: Gen A có số nu loại A chiếm 20 % tổng số nu của gen; gen a có số nu loại T chiếm 15 % tổng số nu
của gen, nhưng chiều dài của 2 gen dài bằng nhau và bằng 3060 A
o
. Đột biến 3n xảy ra làm cho tế bào có
kiểu gen Aaa.
a) Tính số nuclêôtit mỗi loại của kiểu gen Aaa?
b) Tế bào giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
c) Tính số nuclêôtit mỗi loại ở từng loại giao tử?

F1 x F1: Aa x Aa
G. 1/2 A: 1/2 a 1/2 A: 1/2 a
F2. 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Kết quả F2: Kiểu gen: 1 : 2 : 1; kiểu hình: 3 : 1
b)Cho bò không sừng F2 lai với F1.Tính kết quả kiểu hình ở F3
Bò không sừng F2 có 2 kiểu gen: AA., Aa
Bò lai F1 có kiểu gen là Aa => có 2 sơ đồ lai xảy ra như sau:
Sơ đồ lai 1: F2 x F1: AA x Aa
G. A 1/2 A: 1/2 a
F3. 1/2 AA : 1/2 Aa
( 100% bò không sừng )
Sơ đồ lai 2: F2 x F1: Aa x Aa
G. 1/2 A: 1/2 a 1/2 A: 1/2 a
F3. 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Kết quả kiểu hình: 75% bò không sừng : 25 % bò có sừng
Bài 29:. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá
trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây
hoa trắng là A. AA x Aa. B. Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x aa. ( TN- 2011)
Giải: Đây là bài toán dạng ngược, vì cho kết quả đời con tìm kiểu gen của bố, mẹ. Gọi kết quả đời con là F1.
F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1, chứng tỏ ở F1 có 2 kiểu tổ hợp =>
Tích giao tử ở P (bố, mẹ) là 2 x 1 = 2 . Vậy ở P một cá thể cho 2 loại giao tử có tỉ lệ tương đương 1/2 A : 1/2
a  kiểu gen: Aa một cá thể cho 1 loại giao tử a  kiểu gen: a. Phép lai cho đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là : Aa x aa  chọn B. .
Bài 30. Ở cà chua, gen này qui định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen qui định quả màu vàng . Người
ta tiến hành lai giữa 2 dòng thuần có kiểu hình quả đỏ với quả vàng thu được F1. Sau đó cho các cây F1 lai
với cây bố có kiểu hình quả đỏ ( phép lai A ) với cây mẹ quả vàng ( phép lai B ). Tỉ lệ kiểu hình mong đợi
thu được từ phép lai
A và B lần lượt là:
A. phép lai A: 50 % quả màu đỏ và 50 % quả màu vàng; phép lai B: 100% quả màu đỏ
B. phép lai A: 100 % quả màu đỏ; phép lai B: 100% quả màu vàng

-Xét cặp 3: Dd x dd  1/2 Dd : 1/2 dd
=> Tỉ lệ kiểu gen Aa BbDd thu được là : 2/4 x 2/4 x 1/2 = 4/32 = 1/8
Bài 33: Ở đậu Hà Lan tính trạng thân cao (A), hoa đỏ (B) trội hoàn toàn so với các tính trạng thân thấp
(a), hoa trắng (b); các cặp alen này di truyền độc lập . Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa
trắng F1 thu được tỉ lệ: 3 cao, đỏ : 3 cao, trắng: 1 thấp, trắng : 1 thấp, đỏ. Thế hệ P có kiểu gen là:
A. AABb x Aabb B. AaBb x Aabb C. AaBB x Aabb D. AaBb x
aaBb
Giải: Chọn B, vì: Ta thấy ở F
1
có : 3 + 3 + 1 +1 = 8 tổ hợp => tích giao tử ở P là: 4 x 2 = 8 . Chứng tỏ bố cho
4 loại giao tử có kiểu gen là AaBb ( thân cao, hoa đỏ) , mẹ cho 2 loại giao tử có kiểu gen hoặc aaBb, hoặc
AaBB hoặc aaBb. Theo điều kiện đề bài mẹ có kiểu hình thân cao, hoa trắng phải có kiểu gen là Aabb
Bài 34 Khi các gen PLĐL và trội hoàn toàn thì phép lai AaBbCc x aaBBCc có thể tạo ra:
A.4 kiểu hình và 4 kiểu gen B.4 kiểu hình và 12 kiểu gen C.8 kiểu hình và 27 kiểu gen D.4 kiểu hình và 6
k gen
Giải: Chọn B, vì:
-Xét cặp 1: Aa x aa  2 kiểu hình, 2 kiểu gen
-Xét cặp 2: Bb x BB  1 kiểu hình, 2 kiểu gen
-Xét cặp 3: Cc x Cc  2 kiểu hình, 3 kiểu gen
=> phép lai AaBbCc x aaBBCc có thể tạo ra: 2 x 1 x 2 = 4 kiểu hình và 2 x 2 x 3 = 12 kiểu gen.
Bài 35: Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó 2 loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng 1
kiểu hình, cho F
2
có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
Giải: Theo kết quả F
2
phân li độc lập, ta có: 9 ( A-B-) : 3 ( A-bb ) : 3 ( aaB- ) : 1 aabb
Ở đây đề cho: 2 loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng 1 kiểu hình là: 3 ( A-bb ) + 3 ( aaB- ); có tỉ lệ
là 6.
=> Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó 2 loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng 1 kiểu

Giải: Ta có: A-B-: quả tròn; A-bb và aabb: quả bầu dục; aaB-: quả dài.
Sơ đồ lai: P. AaBb x aaBb
G. AB, Ab, aB, ab aB, ab
F
1.
AaBB : AaBb : aaBB : aaBb
( Tròn) (Tròn) (dài) (dài)
AaBb : Aabb : aaBb : aabb
( Tròn) (b.dục) (dài) (b.dục)
Tỉ lệ kiểu hình được tạo ra là: 3 quả tròn : 3 quả dài : 2 quả bầu dục  Chọn A.
Bài 39: Ở ruồi giấm, các tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt
(b). Biết các gen này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho ruồi giấm
thân xám, cánh dài thuần chủng lai với ruồi thân xám, cánh cụt , F
1
có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
Giải: qui ước gen: A: Xám ; a : đen ; B : dài ; b : cụt . Các gen này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên
một cặp nhiễm sắc thể thường.
Ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng: có KG: AB/AB.
Ruồi thân xám, cánh cụt có 2 KG: Ab/ab và Ab/ Ab
 Có 2 sơ đồ lai như sau:
Sơ đồ lai 1: P. AB/AB x Ab/ab
G. AB Ab: ab
F1: Ab/Ab : AB / ab
( 1 xám, cụt ) : ( 1 xám, dài )
Sơ đồ lai 2: P. AB/AB x Ab/Ab
G. AB Ab:
F1: AB/Ab
( 100% xám, dài )
Bài 40: Lai giữa 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F
1

có 4 tổ hợp => 2 cơ thể F
1
lai với nhau đều liên kết gen
hoàn toàn, và F
2
xuất hiện kiểu hình lặn ( ab / ab )  F
1
có gen a liên kết gen b nên: có kiểu gen AB/ ab
*Sơ đồ lai: P. AB/AB x ab/ab
G. AB ab
F
1
: AB/ab ( 100 % thân xám, cánh dài)
F
1
x F
1
: AB/ab x AB/ab
G. AB : ab AB : ab
F
2
: AB/AB : 2 AB/ab : ab/ab
( 3 ruồi thân xám, cánh dài: 1 ruồi thân đen, cánh cụt)
Bài 41: Một loài thực vật, gen A: cây cao; a: cây thấp; B: quả đỏ, b: quả trắng. Các gen liên kết hoàn
toàn trên cặp NST tương đồng. Cho cây có kiểu gen Ab / aB giao phấn với cây có kiểu gen ab / ab, tỉ lệ
kiểu hình
ở F1 là:
A.1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. B.1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
C.3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D.3 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
Giải: gen A: cây cao; a: cây thấp; B: quả đỏ, b: quả trắng. Các gen liên kết hoàn toàn trên cặp NST tương

lai phân tích; Pa AB/ab x ab/ab
G. aB = Ab = 0,2 ab
AB = ab = 0,3
Fa: 0,2 aB / ab : 0,2Ab / ab : 0,3AB / ab : 0,3 ab / ab
Vậy: kết quả phép lai phân tích là:
20 % quả vàng, tròn: 20 % quả đỏ, bầu dục: 30% quả quả đỏ, tròn : 30 % quả vàng, bầu dục
Bài 44: Cho chuột đực F1 lai với chuột cái chưa biết kiểu gen được thế hệ lai gồm: 28 đen, xù; 20 đen,
mượt; 4 trắng, xù; 12 trắng, mượt. Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng và lông đen là trội hoàn toàn so với
lông trắng, lông xù là trội hoàn toàn so với lông mượt. Biện luận và viết sơ đồ lai.
Giải: Theo đề ta có: Gen A: lông đen; a: lông trắng; Gen B: lông xù; b: lông mượt
-Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ lai:
+Về màu lông: Đen /trắng = (28+20) /(4+12) = 48 /16 = 3 : 1
=> Kiểu gen F1 và chuột cái: Aa x Aa
+Về tính chất lông:
Xù / mượt = (28+4) / (20+12) = 32 / 32 = 1 : 1
=> Kiểu gen F1 và chuột cái: Bb x bb
- Xét chung sự di truyền các tính trạng ở thế hệ lai (F2) :
Kiểu gen F
1
và chuột cái: (Aa,Bb) x (Aa, bb)Kết quả ở F
2
có 4 kiểu hình có tỉ lệ khác 9 : 3 : 3 : 1 ; khác 1 : 1:
1 : 1
=> 2 cặp tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen, xảy ra ở chuột đực F1
( chuột cái dị hợp 1 cặp không xảy ra HVG)
*Tần số hoán vị gen (P) = (12+4) / (20+28+12+4) =0,25
Sơ đồ lai: F
1
(đực)AB / ab x Ab / ab (cái)
G. Ab = aB = 0,125 Ab = ab = 0,5

a)Qui ước KG:
bướm tằm cái kén trắng:X
A
Y, bướm tằm cái kén vàng:X
a
Y
bướm tằm đực kén trắng có 2 KG: X
A
X
A
, X
A
X
a
,
bướm

tằm đực kén vàng có KG: X
a
X
a

b)Xác định kết quả lai:
* P: con cái kén trắng x con đực kén trắng
- Sơ đồ lai1: P. X
A
Y

x X
A

X
A
,

X
a
F1. X
A
X
A
: X
A
X
a
: X
A
Y: X
a
Y
Kết quả : 75 % kén trắng : 25% kén vàng
* P: con cái kén vàng x con đực kén vàng
- Sơ đồ lai: P. X
a
Y

x X
a
X
a


F1. X
A
X
a
: X
a
Y
Kết quả : 50% kén trắng : 50 % kén vàng
Bài 48: Ở người gen h qui định bệnh mù màu nằm trên NST X, không có đoạn tương đồng trên Y. Một cặp
vợ, chồng không bệnh sinh con trai bị bệnh. Xác định kiểu gen của cặp vợ chồng?
Giải: Theo đề ta có: Gen H: mắt bình thường; h: bệnh mù màu và gen qui định màu mắt nằm trên X .
Một cặp vợ, chồng không bệnh: Chồng: X
H
Y; Vợ: X
H
X
H
, X
H
X
h
, con trai bị bệnh: X
h
Y.
Con trai bị bệnh => Con trai này đã nhận 1 giao tử Y từ bố và 1 giao tử X
h
từ mẹ. Bố, mẹ không bị bệnh có
kiểu gen là: X
H
Y, X

F1. X
H
Y : X
H
X
H
: X
H
X
h
: X
h
Y
Kết quả của phép lai: 100% con gái bình thường
50% con trai bình thường ; 50 % con trai bị bệnh.
Xác suất sinh con trai hay con gái là 1/2, con trai bình thường hay con trai bị bệnh cũng có xác xuất là 1/2.
Vậy: Xác suất sinh con trai bị bệnh là: 1/2 x 1/2 x 50 % = 12,5 %  Chọn D
Bài 50: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các gen này
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình
giảm phân diễn ra bình thường, kiểu gen của bố mẹ như thế nào cho đời con có tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi
mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? ( đề thi TN-2011)
Giải: Cặp alen Aa nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y đã DT theo qui luật DT liên kết với giới
tính.
Kết quả F
1
có tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực . Chứng tỏ F
1

4 tổ
hợp => tích các giao tử ở P: 2 x 2, mặt khác ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực => ruồi này đã nhận 1 giao tử

A
X
a
: X
A
Y : X
a
Y
Kết quả F
1
: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (đực )
Bài 51: (TN-2011)Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen
với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này
A. AB = ab = 8,5% ; Ab = aB = 41,5% B. AB= ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%
C. AB = ab = 33% ; Ab = aB = 17% D. AB = ab = 17% ; Ab = aB = 33% .
Giải: Chọn B, Vì: ta có p = 17 %. Nên kiểu gen AB/ab cho 4 loại giao tử tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ
kiểu gen này là: Ab = aB = 17 % : 2 = 8,5%
AB= ab = ( 100% - 17 % ): 2 = 41,5%
Bài 52: Ở 1 loài Thực vật, 3 cặp gen không alen phân li độc lập cùng tác động qui định tính trạng chiều cao
cây.
Kiểu gen aabbdd biểu h iện cây cao 150 cm và cứ mỗi gen lặn hoàn toàn tăng chiều cao cây cao thêm10 cm
so với gen trội. Hãy cho biết kiểu gen AaBbDd có chiều cao là bao nhiêu và qui luật DT đã chi phối tính
trạng trên?
Giải: Vì: Kiểu gen aabbdd biểu hiện cây cao 150 cm và cứ mỗi gen lặn hoàn toàn tăng chiều cao cây cao
thêm 10 cm so với gen trội. => Kiểu gen AaBbDd có 3 gen trội đã làm cho chiều cao cây giảm đi 30 cm .
Vậy kiểu gen AaBbDd có chiều cao cây là 120 cm , qui luật tác động cộng gộp.
Bài 53: 1 Quần thể có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế hệ tự
phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa :
0,16aa

2
 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 )
2
 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTIII: 0,64 x 0,32 = ( 0,04 /2 )
2
 0,2048 không bằng 0,0004
Xét QTIV: 0,64 x 0,04 = ( 0,32 /2 )
2
 0,0256 = 0,0256 => Chọn D
Bài 57.Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 680 cá thể có kiểu gen
aa.
Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7
Giải: Tổng số cá thể trong quần thể : 120 + 400 + 680 = 1200
Tần số kiểu gen AA = 120 / 1200 = 0,1 :
Tần số kiểu gen Aa = 400 / 1200 = 0,33
Tần số kiểu gen aa = 680 / 1200 = 0,57
Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735  chọn A
Bài 58: Ở gà A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng, kiểu gen Aa quy định
lông đốm. Một quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể trong đó có 4800 con gà
lông đốm, số gà lông đen và gà lông trắng trong quần thể lần lượt là
A.3600, 1600. B.400, 4800. C.900, 4300. D.4900, 300.
Giải : Tỉ lệ kiểu gen gà lông đốm ( Aa ) = 4800 / 10000 = 0,48
Gọi p: tần số alen A ( lông đen ), q: tần số alen a ( lông trắng )
Quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền, theo định luật Hacdi-Vanbec:
( p + q ) = 1 và 2pq = 0,48  p + q = 1 (1) và pq = 0,24 (2)
Theo định luật Viet (1), (2) ta có phương trình : X
2

= 9 q
2
hay p =
3q
Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền : p + q = 1
Nên: 3q + q = 1 => q = 1 / 4 = 0, 25 và p = 3 x 0,25 = 0,75
Vậy: Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
2pq = 2 x 0,25 x 0,75 = 0,375 = 37,5 %  Chọn A
Bài 60. Cho 1 quần thể ngẫu phối, ở P có 0,4 AA : 0,6 Aa. Nếu đến F
3
số cá thể trong quần thể là 1000 thì
số cá thể của từng kiểu gen:
A. 160 AA : 360 Aa : 480 aa B. 490 AA : 420 Aa : 90 aa
C. 90 AA : 490 Aa : 420 aa D. 480 AA : 360 Aa : 160 aa
Giải :
Tần số alen A: ( pA) = 0, 4 + ( 0,6 : 2 ) = 0, 7
Tần số alen a ( qa ) = 0,6: 2 = 0,3
Cấu trúc di truyền ở F
3
: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Số cá thể ở F
3
: 490 AA : 420 Aa : 90 aa  chọn B
Giáo Viên soạn : TRẦN HẢI – THPT BẮC BÌNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status