Lý thuyết và bài tập điện xoay chiều có hướng dẫn giải - Pdf 24

Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 1
III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
A. LÝ THUYẾT
10. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
* Dòng điện và điện áp xoay chiều
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ là hàm số sin hay côsin của
thời gian.
Điện áp xoay chiều là điện áp biến thiên theo hàm số sin hay côsin của thời
gian.
Tạo ra dòng điện xoay chiều bằng máy phát điện xoay chiều dựa trên cơ sở
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong một chu kì T dòng điện xoay chiều đổi chiều 2 lần, trong mỗi giây
dòng điện xoay chiều đổi chiều 2f lần.
* Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng
điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở R
trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng
nhau.
+ Cường độ hiệu dụng và điện áp hiệu dụng: I =
2
o
I
; U =
2
o
U
.
+ Ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều dựa vào
tác dụng nhiệt của dòng điện nên gọi là ampe kế nhiệt và vôn kế nhiệt, số chỉ
của chúng là cường độ hiệu dụng và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay
chiều.

C
=
C
ω
1

+ Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u
L
sớm pha hơn i góc
2
π
.
I =
L
L
Z
U
; với Z
L
= ωL là cảm kháng của cuộn dây.
Cuộn cảm thuần L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản
trở) và cho dòng điện xoay chiều đi qua với điện trở (cảm kháng): Z
L
= ωL.
+ Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp (không phân
nhánh):
Giãn đồ Fre-nen: Nếu biểu diễn các điện áp xoay
chiều trên R, L và C bằng các véc tơ tương ứng
→−
R

UUU −+
= I.
2
CL
2
) Z- (Z R +
= I.Z
Với Z =
2
CL
2
) Z- (Z R +
gọi là tổng trở của đoạn mạch RLC.
Độ lệch pha ϕ giữa u và i xác định theo biểu thức:
tanϕ =
R
ZZ
CL

=
R
C
L
ω
ω
1

Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm: I =
Z
U


.
+ Cộng hưởng trong đoạn mạch RLC: Khi Z
L
= Z
C
hay ωL =
C
ω
1
thì có hiện
tượng cộng hưởng điện. Khi đó:
Z = Z
min
= R; I = I
max
=
R
U
; P = P
max
=
R
U
2
; ϕ = 0.
+ Các trường hợp khác:
Khi Z
L
> Z

C
= 0.
* Công suất của dòng điện xoay chiều
+ Công suất của dòng điện xoay chiều: P = UIcosϕ = I
2
R
+ Hệ số công suất: cosϕ =
Z
R
.
+ Ý nghĩa của hệ số công suất cosϕ: Công suất hao phí trên đường dây tải (có
điện trở r) là P
hp
= rI
2
=
ϕ
22
2
cosU
rP
. Nếu hệ số công suất cosϕ nhỏ thì công suất
hao phí trên đường dây tải P
hp
sẽ lớn, do đó người ta phải tìm cách nâng cao hệ
số công suất. Theo qui định của nhà nước thì hệ số công suất cosϕ trong các cơ
sở điện năng tối thiểu phải bằng 0,85.
Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công suất P thì
I =
ϕ

S
l
nên để giảm ta phải dùng các loại dây có điện trở suất nhỏ như
bạc, dây siêu dẫn, với giá thành quá cao, hoặc tăng tiết diện S. Việc tăng tiết
diện S thì tốn kim loại và phải xây cột điện lớn nên các biện pháp này không
kinh tế.
Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện pháp
chủ yếu là tăng điện áp U: dùng máy biến áp để đưa điện áp ở nhà máy phát
điện lên cao rồi tải đi trên các đường dây cao áp. Gần đến nơi tiêu thụ lại dùng
máy biến áp hạ áp để giảm điện áp từng bước đến giá trị thích hợp.
Tăng điện áp trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí giảm n
2
lần.
* Máy biến áp
Máy biến áp là những thiết bị biến đổi điện áp (xoay chiều).
Cấu tạo
+ Một lỏi biến áp hình khung bằng sắt non có pha silic để tăng độ từ thẩm µ
của lỏi sắt.
+ Hai cuộn dây có số vòng dây N
1
, N
2
khác nhau có điện trở thuần nhỏ và độ tự
cảm lớn quấn trên lỏi biến áp. Cuộn nối vào nguồn phát điện gọi là cuộn sơ
cấp, cuộn nối ra các cơ sở tiêu thụ điện năng gọi là cuộn thứ cấp.
Nguyên tắc hoạt động
Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn phát điện xoay chiều, dòng điện xoay
chiều chạy trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên trong lỏi biến áp. Từ
thông biến thiên của từ trường đó qua cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm

Một trong hai phần đặt cố định, phần còn lại quay quanh một trục. Phần cố
định gọi là stato, phần quay gọi là rôto.
+ Hoạt động: khi rôto quay, từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây
xuất hiện suất điện động cảm ứng, suất điện động này được đưa ra ngoài để sử
dụng.
+ Nếu từ thông qua cuộn dây là φ(t) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây là: e = -
dt
d
φ
= - φ’(t)
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 3
+ Tần số của dòng điện xoay chiều: Máy phát có một cuộn dây và một nam
châm (gọi là một cặp cực) và rôto quay n vòng trong một giây thì tần số dòng
điện là f = n. Máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong một giây thì f = np.
Máy có p cặp cực, rô to quay n vòng trong một phút thì f =
60
n
p.
* Dòng điện xoay chiều ba pha
Dòng điện xoay chiều ba pha là một hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây
bởi ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha
nhau từng đôi một là
3
2
π
.
* Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha
Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra bởi máy phát điện xoay chiều ba
pha.

3
U
p
(U
d
là điện áp giữa hai
dây pha, U
p
là điện áp giữa dây pha và dây trung hoà).
Mạng điện gia đình sử dụng một pha của mạng điện 3
pha: nó có một dây nóng và một dây nguội.
+ Mắc hình tam giác: điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu của cuộn tiếp theo
theo tuần tự thành ba điểm nối chung. Ba điểm nối đó được nối với 3 mạch
ngoài bằng 3 dây pha.
Cách mắc này đòi hỏi 3 tải tiêu thụ phải giống nhau.
* Ưu điểm của dòng điện xoay chiều 3 pha
+ Tiết kiệm được dây nối từ máy phát đến tải tiêu thụ; giảm được hao phí điện
năng trên đường dây.
+ Trong cách mắc hình sao, ta có thể sử dụng được hai điện áp khác nhau:
U
d
=
3
U
p
+ Cung cấp điện cho động cơ ba pha, dùng phổ biến trong các nhà máy, xí
nghiệp.
13. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
* Sự quay không đồng bộ
Quay đều một nam châm hình chử U với tốc độ góc ω thì từ trường giữa hai

2
) Z- (Z R +
.
Định luật Ôm: I =
Z
U
; I
o
=
Z
U
O
.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 4
Các giá trị hiệu dụng:
2
o
I
I =
;
2
o
U
U =
; U
R
= IR; U
L
= IZ
L

) thì i = I
o
cos(ωt + ϕ
u
- ϕ).
Trường hợp điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = U
o
cos(ωt + ϕ). Nếu đoạn
mạch chỉ có tụ điện: i = I
o
cos(ωt + ϕ +
2
π
) = - I
0
sin(ωt + ϕ) hay mạch chỉ có
cuộn cảm: i = I
o
cos(ωt + ϕ -
2
π
) = I
0
sin(ωt + ϕ). Khi đó ta có:
2
0
2
2
0
2

=
R
U
2
.
Cực đại P theo R: R = |Z
L
– Z
C
|. Khi đó P
max
=
||2
2
CL
ZZ
U

=
R
U
2
2
.
Cực đại U
L
theo Z
L
: Z
L

Cmax
=
R
ZRU
L
22
+
.
Cực đại của U
L
theo ω: U
L
= U
L
max khi ω =
22
2
2
CRLC −
.
Cực đại của U
C
theo ω: U
C
= U
Cmax
khi ω =
2
2
2

2
U
U
=
2
1
I
I
=
1
2
N
N
.
Công suất hao phí trên đường dây tải: P
hp
= rI
2
= r(
U
P
)
2
= P
2
2
U
r
.
Khi tăng U lên n lần thì công suất hao phí P

(Hz).
Trong 1 giây dòng điện xoay chiều có tần số f đổi chiều 2f lần.
Máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc hình sao: U
d
=
3
U
p
. Mắc hình tam giác:
U
d
= U
p
.
Tải tiêu thụ mắc hình sao: I
d
= I
p
. Mắc hình tam giác: I
d
=
3
I
p
.
Công suất tiêu thụ trên động cơ điện: I
2
r + P = UIcosϕ.
C. BÀI TẬP TỰ LUẬN
1. Một tụ điện có điện dung C = 31,8 µF, khi mắc vào mạch điện thì dòng điện

2
cos100πt (V). Viết biểu thức cường độ dòng
điện chạy trong mạch và tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi dụng cụ.
7. Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc
nối tiếp. Cường độ dòng điện tức thời đi qua mạch có biểu thức i =
0,284cos120πt (A). Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn dây
và tụ điện có giá trị tương ứng là U
R
= 20 V; U
L
= 40 V; U
C
= 25 V. Tính R, L,
C, tổng trở Z của đoạn mạch và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
8. Cho đoạn mạch xoay chiều RLC có R = 50
3
Ω; L là cuộn thuần cảm có độ
tự cảm L =
π
1
H; C là tụ điện có điện dung thay đổi được. Điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch có biểu thức u
AB
= 120cos100πt (V).
a) Với C = C
1
=
π
5
10

H và tụ điện có
điện dung C =
π
4
10

F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp
xoay chiều có điện áp hiệu dụng 110 V, tần số 50 Hz.
a) Tính công suất, hệ số công suất và độ lệch pha giữa điện áp u và cường
độ dòng điện i của đoạn mạch.
b) Để u và i cùng pha với nhau thì phải ghép với C một tụ điện có điện dung
C
v
bằng bao nhiêu và ghép như thế nào? Tính công suất tiêu thụ của đoạn
mạch khi đó.
11. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
200 V và tần số không đổi vào hai đầu A và B như
hình vẽ. Trong đó R là biến trở, L là cuộn cảm
thuần và C là tụ điện có điện dung thay đổi. Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác
không. Với C = C
1
thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không
đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở. Tính điện áp hiệu dụng
giữa A và N khi C =
2
1
C
.
12. Đặt điện áp
0

R
2
thì các giá trị tương ứng nói trên là U
C2
, U
R2
và cosφ
2
. Biết U
C1
= 2U
C2
, U
R2
=
2U
R1
. Xác định cosφ
1
và cosφ
2
.
14. Đặt điện áp xoay chiều
0
cos 100 ( )
3
u U t V
π
π
 

π
=
(V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai
đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối
tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu
dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau
2
3
π
. Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
đoạn mạch AM.
17. Đặt điện áp
u 100 2 cos t= ω
(V), có ω thay đổi được vào hai đầu đoạn
mạch gồm điện trở thuần 200 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm
25
36π
H và tụ
điện có điện dung
4
10

π
F mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 50
W. Xác định tần số của dòng điện.
18. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn
mạch AM có điện trở thuần 50 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự
cảm
π

0
cos100πt. Trong
khoảng thời gian từ 0 đến 0,02 s, xác định các thời điểm cường độ dòng điện
có giá trị tức thời có giá trị bằng: a) 0,5 I
0
; b)
2
2
I
0
.
21. Tại thời điểm t, điện áp u = 200
2
cos(100πt -
2
π
) (trong đó u tính bằng V, t
tính bằng s) có giá trị là 100
2
V và đang giảm. Xác định điện áp này sau thời
điểm đó
300
1
s.
22. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 100
3
Ω; C =
π
2
10

dây nối không đáng kể. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay
chiều u
AB
= 200cos100πt (V).
a) Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch và biểu thức điện áp
giữa hai đầu mỗi phần tử R, L, C.
b) Giử nguyên giá trị hiệu dụng nhưng thay đổi tần số của điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch để số chỉ của ampe kế là lớn nhất. Xác định tần số của điện áp
và số chỉ của ampe kế lúc đó.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 7
25. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 60 Ω,
cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =
π
2
1
H, tụ điện
có điện dung C thay đổi được. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp
xoay chiều ỗn định: u
AB
= 120
2
cos100πt (V).
a) Điều chỉnh điện dung của tụ điện để cường độ dòng điện trong mạch sớm
pha hơn điện áp 0,25π. Tính điện dung của tụ điện. Viết biểu thức cường độ
dòng điện chạy qua đoạn mạch.
b) Xác định điện dung của tụ điện để cho công suất tiêu thụ trên đoạn mạch
đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.
c) Xác định điện dung của tụ điện để cho điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ
giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.
26. Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 10 Ω, cuộn dây thuần


F. Khi trong mạch có dòng điện
xoay chiều i =
2
cosωt (A) chạy qua thì hệ số công suất của mạch là
2
2
.
Xác định tần số của dòng điện và viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch khi đó.
29. Cho một mạch nối tiếp gồm một cuộn thuần cảm L =
π
2
H, điện trở R =
100 Ω, tụ điện có điện dung C =
π
4
10

F. Đặt vào mạch một điện áp xoay chiều
u = 200
2
cosωt (V). Tìm giá trị của ω để:
a) Điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại.
b) Điện áp hiệu dụng trên L đạt cực đại.
c) Điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại.
30. Đặt điện áp u = U
2
cosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch
AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm

phát có tỉ số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là 10. Bỏ qua mọi hao phí trong
máy biến áp, tính công suất hao phí trên dây và hiệu suất tải điện lúc này.
34. Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện
một pha có điện trở R = 30 Ω. Biết điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp
của máy hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong
cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 100 A. Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy
biến áp. Tính điện áp ở hai cực trạm tăng áp và hiệu suất truyền tải điện. Coi
hệ số công suất bằng 1.
35. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao
phí) một điện áp
xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu
dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n
vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n
vòng dây thì điện áp đó là 2U. Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp
để hở khi tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 8
36. Một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây cuốn là 32 Ω, khi mắc vào
mạch có điện áp hiệu dụng 200 V thì sản ra công suất 43 W. Biết hệ số công
suất là 0,9. Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ.
37. Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu
dụng 220 V thì sinh ra công suất cơ học là 170 W. Biết động cơ có hệ số công
suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17 W. Bỏ qua các
hao phí khác. Tính cường độ dòng điện cực đại qua động cơ.
38. Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo kiểu hình sao được nối vào
mạch điện ba pha có điện áp pha U
pha
= 220V. Công suất điện của động cơ là
6,6 3
kW; hệ số công suất của động cơ là
3

42. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 100
cm
2
, quay đều quanh trục đối xứng của khung với tốc độ góc 120 vòng/phút
trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T. Trục quay vuông góc với
các đường sức từ. Chọn gốc thời gian là lúc véc tơ pháp tuyến của mặt phẵng
khung dây cùng hướng với véc tơ cảm ứng từ. Viết biểu thức suất điện động
cảm ứng tức thời trong khung.
43. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn
mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện
trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n
vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto
của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng
trong đoạn mạch là
3
A. Tính cảm kháng của đoạn mạch AB nếu rôto của máy
quay đều với tốc độ 2n vòng/phút.
44. Từ thông qua 1 vòng dây dẫn là φ =
π
2
10.2

cos(100πt -
4
π
) (Wb). Tìm
biểu thức của suất điện động cảm ứng giữa 2 đầu cuộn dây gồm 150 vòng dây.
D. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Trong một mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch so với cường độ dòng điện

C. i = ωCU
0
cos(ωt +
2
π
). D. i = ωCU
0
cosωt.
4. Điện áp xoay chiều ở hai đầu một đoạn mạch điện có biểu thức là u =
U
0
cosωt. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch này là:
A. U = 2U
0
. B. U = U
0
2
. C. U =
2
0
U
. D. U =
2
0
U
.
5. Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC thì
A. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch cùng pha với điện áp tức thời
đặt vào hai đầu đoạn mạch.
B. Điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với điện áp tức thời

và U
L
. Biết U = U
C
= 2U
L
. Hệ số công
suất của mạch điện là
A. cosϕ =
2
2
. B. cosϕ = 1. C. cosϕ =
2
3
. D. cosϕ =
2
1
.
9. Đặt điện áp xoay chiều u = 200
2
cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch
gồm tụ điện có dung kháng Z
C
= 50 Ω mắc nối tiếp với điện trở thuần R =
50Ω. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức:
A. i = 4cos(100πt -
4
π
) (A). B. i = 2
2

A. nhanh pha
2
π
so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
B. nhanh pha
4
π
so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
C. chậm pha
2
π
so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
D. chậm pha
4
π
so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
12. Trong một mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện
sớm pha ϕ (với 0 < ϕ < 0,5π) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch
đó
A. gồm điện trở thuần và tụ điện. B. gồm cuộn thuần cảm và tụ điện.
C. chỉ có cuộn cảm. D. gồm điện trở thuần và cuộn thuần cảm.
13. Đặt một điện áp xoay chiều u = U
0
cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch
RLC không phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch khi:
A. ωL >
C
ω
1

C. tần số dòng điện bằng 100π Hz.
D. cường độ hiệu dụng của dòng điện bằng 2 A.
16. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay
chiều có tần số 50 Hz. Biết điện trở thuần R = 25 Ω, cuộn dây thuần cảm có L
=
π
1
H. Để điện áp hai đầu đoạn mạch trể pha
4
π
so với cường độ dòng điện
thì dung kháng của tụ điện là
A. 100 Ω. B. 150 Ω. C. 125 Ω. D. 75 Ω.
17. Cường độ dòng điện qua một tụ điện có điện dung C =
π
250
µF, có biểu
thức i = 10
2
cos100πt (A). Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức là
A. u = 100
2
cos(100πt -
2
π
)(V). B. u = 200
2
cos(100πt +
2
π

500
3
s.
C.
300
1
s và
300
5
s. D.
600
1
s và
600
5
s.
19. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh điện áp xoay chiều u =
U
0
cosωt thì dòng điện trong mạch là i = I
0
cos(ωt +
6
π
). Đoạn mạch điện này có
A. Z
L
= R. B. Z
L
< Z


.
C. tanϕ =
R
CL
ωω

. D. tanϕ =
R
CL
ωω
+
.
21. Đặt điện áp u = 100
2
cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC không
phân nhánh, với C, R có độ lớn không đổi và L =
π
1
H. Khi đó điện áp hiệu
dụng giữa hai đầu mỗi phần tử R, L và C có độ lớn như nhau. Công suất tiêu
thụ của đoạn mạch là
A. 350 W. B. 100 W. C. 200 W. D. 250 W.
22. Trên đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần, dòng điện luôn
A. nhanh pha
2
π
với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
B. chậm pha
2

5
10
3−
F. C.
π
5
10
4−
F. D.
π
5
10
5−
F.
26. Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = I
o
cos(ωt+ϕ). Cường độ
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
A. I =
2
o
I
. B. I = 2I
o
. C. I = I
o
2
. D. I =
2
o

π
4
10

F. D. 3,18 µF.
29. Cường độ dòng điện luôn luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch
khi
A. đoạn mạch chỉ có R và C mắc nối tiếp.
B. đoạn mạch chỉ có L và C mắc nối tiếp.
C. đoạn mạch chỉ có cuộn cảm L.
D. đoạn mạch có R và L mắc nối tiếp.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 11
30. Cho mạch điện gồm điện trở thuần R = 30 Ω và hai tụ điện có điện dung C
1
=
π
3000
1
F và C
2
=
π
1000
1
F mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu
đoạn mạch là u = 100
2
cos100πt (V). Cường độ hiệu dụng của dòng điện
trong mạch bằng
A. 4 A. B. 3 A. C. 2 A. D. 1 A.

Điện áp dây của mạng điện là:
A. 127 V. B. 220 V. C. 110 V. D. 381 V.
33. Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường
dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
A. giảm công suất truyền tải.
B. tăng chiều dài đường dây.
C. tăng điện áp trước khi truyền tải.
D. giảm tiết diện dây.
34. Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi
truyền tải lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây
A. giảm 400 lần. B. giảm 20 lần. C. tăng 400 lần. D. tăng 20 lần.
35. Cho một đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn
dây thuần cảm và một tụ điện. Khi xảy ra cộng hưởng điện trong đoạn mạch
thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị lớn nhất.
B. Cảm kháng và dung kháng của mạch bằng nhau.
C. Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch cùng pha với điện áp tức thời
giữa hai đầu điện trở R.
D. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R nhỏ hơn điện áp hiệu dụng ở
hai đầu đoạn mạch.
36. Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Cuộn
dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Điện
trở thuần R = 100 Ω. Điện áp hai đầu mạch u =
200cos100πt (V). Khi thay đổi hệ số tự cảm của cuộn dây thì cường độ dòng
điện hiệu dụng có giá trị cực đại là
A.
2
A. B. 0,5 A. C. 0,5
2
A. D. 2 A.

1
=
π
3
10

F. D. R = 40 Ω và C
1
=
π
3
10.2

F.
38. Trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, nếu điện áp hiệu dụng
giữa hai bản tụ gấp hai lần điện áp điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây
thuần cảm thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ
A. cùng pha với dòng điện trong mạch.
B. sớm pha với dòng điện trong mạch.
C. trể pha với dòng điện trong mạch.
D. vuông pha với dòng điện trong mạch.
39. Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất
hao phí
A. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát.
C. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
D. tỉ lệ với thời gian truyền điện.
40. Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 500 vòng dây và cuộn thứ cấp gồm
40 vòng dây. Mắc hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều, khi đó điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 20V. Biết hao phí điện năng

F.
C. R = 50
3
Ω và C =
π
3
10

F. D. R = 50
3
Ω và C =
π
4
10

F.
42. Một máy biến thế có tỉ lệ về số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
là 10. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
là 200 V, thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp là
A. 10
2
V. B. 10 V. C. 20
2
V. D. 20 V.
43. Một máy biến thế có hiệu suất xấp xĩ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ
cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này
A. làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
B. làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
C. là máy hạ thế.
D. là máy tăng thế.

10
2
3

F, ghép nối tiếp.
C. C
0
=
π
4
10
2
3

F, ghép song song. D. C
0
=
π
2
10
4−
F, ghép song song.
46. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có dạng u =
U
0
cosωt(V) (với U
0
không đổi). Nếu
0
1

F, R = 120
Ω, nguồn có tần số f thay đổi được. Để i sớm pha hơn u thì f phải thỏa mãn
A. f > 12,5 Hz. B. f > 125 Hz. C. f < 12,5 Hz. D. f < 25 Hz.
49. Tần số của dòng điện xoay chiều là 50 Hz. Chiều của dòng điện thay đổi
trong một giây là
A. 50 lần. B.100 lần. C. 25 lần. D. 100π lần.
50. Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện
xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Số vòng
dây của cuộn thứ cấp là
A. 1100. B. 2200. C. 2500. D. 2000.
51. Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử X và Y mắc nối tiếp. Khi
đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là U thì điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử X là
3
U, giữa hai đầu phần tử Y là 2U.
Hai phần tử X và Y tương ứng là
A. tụ điện và điện trở thuần. B. cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần.
C. tụ điện và cuộn dây thuần cảm. D. tụ điện và cuộn dây không thuần cảm.
52. Một máy phát điện xoay chiều một pha (kiểu cảm ứng có p cặp cực quay
đều với tần số góc n (vòng/phút), với số cặp cực bằng số cuộn dây của phần
ứng thì tần số của dòng điện do máy tạo ra f (Hz). Biểu thức liên hệ giữa n, p
và f là
A. n =
f
p60
. B. f = 60 np. C. n =
p
f60
. D. f =

A. 12000 J. B. 6000 J. C. 300000 J. D. 100 J.
56. Một mạch RLC mắc nối tiếp trong đó R = 120 Ω, L không đổi còn C thay
đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ỗn định có tần số
f = 50 Hz. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C =
π
40
µF thì điện áp
hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Độ tự cảm của cuộn cảm L có giá
trị
A.
π
9,0
H. B.
π
1
H. C.
π
2,1
H. D.
π
4,1
H.
57. Cho đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm cuôn dây thuần cảm L
=
π
2
H, tụ điện C =
π
4
10

1
H và tụ
điện C =
π
4
10
3−
F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều
u = 120
2
cos100πt (V). Điện trở của biến trở phải có giá trị bao nhiêu để
công suất của mạch đạt giá trị cực đại? Giá trị cực đại của công suất là bao
nhiêu ?
A. R = 120 Ω, P
max
= 60 W. B. R = 60 Ω, P
max
= 120 W.
C. R = 400 Ω, P
max
= 180 W. D. R = 60 Ω, P
max
= 1200 W.
61. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cuộn dây có
L =
π
4,1
H, r = 30 Ω; tụ điện có C = 31,8 µF ; R
thay đổi được ; điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 100
2

điện trở R là cực đại.
A. R = 30 Ω. B. R = 40 Ω. C. R = 50 Ω. D. R = 60 Ω.
64. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết L =
π
4,1
H, R =
50 Ω ; điện dung của tụ điện C có thể thay đổi được;
điện áp giữa hai đầu A, B là u = 100
2
cos100πt (V).
Xác định giá trị của C để điện áp hiêu dụng giữa 2 đầu
tụ là cực đại.
A. 20 µF. B. 30 µF. C. 40 µF. D. 10 µF.
65. Cho mạch điện RLC nối tiếp. Trong đó R = 100
3
Ω; C =
π
2
10
4−
F cuộn
dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 14
là u = 200cos100πt (V). Xác định độ tự cảm của cuộn dây để điện áp hiệu
dụng trên cuộn cảm L là cực đại.
A.
π
5,1
H. B.
π

A. R, L; R = 40 Ω, Z
L
= 30 Ω. B. R, C; R = 50 Ω, Z
C
= 50 Ω.
C. L, C; Z
L
= 30 Ω, Z
C
= 30 Ω. D. R, L; R = 50 Ω, Z
L
= 50 Ω.
68. Một máy phát điện xoay chiều có hai cặp cực, rôto quay mỗi phút 1800
vòng. Một máy phát điện khác có 6 cặp cực, nó phải quay với vận tốc bằng bao
nhiêu để phát ra dòng điện cùng tần số với máy thứ nhất?
A. 600 vòng/phút. B. 300 vòng/phút.
C. 240 vòng/phút. D. 120 vòng/phút.
69. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp một chiều 9 V thì cường độ
dòng điện trong cuộn dây là 0,5 A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp
xoay chiều tần số 50 Hz và có giá trị hiệu dụng là 9 V thì cường độ dòng điện
hiệu dụng qua cuộn dây là 0,3 A. Điện trở thuần và cảm kháng của cuộn dây là
A. R = 18 Ω, Z
L
= 30 Ω. B. R = 18 Ω, Z
L
= 24 Ω.
C. R = 18 Ω, Z
L
= 12 Ω. D. R = 30 Ω, Z
L

cos (100πt) (A). D. i = 2cos(100πt) (A).
74. Cường độ dòng điện giữa hai đầu của một đoạn mạch xoay chiều chỉ có
cuộn thuần cảm L =
π
1
H và điện trở R = 100 Ω mắc nối tiếp có biểu thức i =
2cos(100ωt –
6
π
) (A). Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
A. u = 200
2
cos(100 πt +
12
π
) (V).
B. u = 400cos(100πt +
12
π
) (V).
C. u = 400cos(100πt +
6
5
π
) (V).
D. u = 200
2
cos(100πt -
12
π

4
π
.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 15
78. Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn
thuần cảm L. Khi giữ nguyên giá trị hiệu dụng nhưng tăng tần số của điện áp
đặt vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua đoạn
mạch sẽ
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. chưa kết luận được.
79. Một đoạn mạch điện gồm tụ điện có điện dung C =
π
312
10
3−
F mắc nối tiếp
với điện trở R = 100 Ω, mắc đoạn mạch vào mạng điện xoay chiều có tần số f.
Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha
3
π
so với u ở hai đầu mạch.
A. f = 50
3
Hz. B. f = 25Hz. C. f = 50Hz. D. f = 60Hz.
80. Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là một nam châm gồm 6
cặp cực, quay với tốc độ góc 500 vòng/phút. Tần số của dòng điện do máy
phát ra là
A. 42 Hz. B. 50 Hz. C. 83 Hz. D. 300 Hz.
81. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 4 cặp cực
(4 cực nam và 4 cực bắc). Để suất điện động do máy này sinh ra có tần số 50
Hz thì rôto phải quay với tốc độ

C. nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
D. có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải.
86. Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều có biểu thức là u = 220
2
cos100πt (V). Giá trị hiệu dụng của điện áp này là
A. 110
2
V. B. 220
2
V. C. 110 V. D. 220 V.
87. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng, cuộn thứ cấp
gồm 50 vòng. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Bỏ qua
hao phí. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
A. 440 V. B. 44 V. C. 110 V. D. 11 V.
88. Đặt một điện áp xoay chiều u = 100
2
cos100πt (V) vào hai đầu đoạn
mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 Ω, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L
=
π
1
H và tụ điện có điện dung C =
π
4
10.2

F. Cường độ hiệu dụng của dòng
điện trong đoạn mạch là
A.
2

π
= π +
(V). B.
u 40cos(100 t )
4
π
= π −
(V)
C.
u 40 2 cos(100 t )
4
π
= π +
(V). D.
u 40 2 cos(100 t )
4
π
= π −
(V).
91. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 10 cặp
cực (10 cực nam và 10 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300
vòng/phút. Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 16
A. 3000 Hz. B. 50 Hz. C. 5 Hz. D. 30 Hz.
92. Đặt điện áp u = U
0
cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở
thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết dung
kháng của tụ điện bằng
R 3

π
so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch NB gồm R
và C ). Hệ thức nào dưới đây đúng?
A.
2 2 2 2
R C L
U U U U= + +
. B.
2 2 2 2
C R L
U U U U= + +
.
C.
2 2 2 2
L R C
U U U U= + +
D.
2 2 2 2
R C L
U U U U= + +
.
94. Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ
điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay
chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu
điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
A.
4
π
. B.

H thì dòng điện trong
đoạn mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn
mạch này điện áp
u 150 2 cos120 t= π
(V) thì biểu thức của cường độ dòng
điện trong đoạn mạch là
A.
i 5 2 cos(120 t )
4
π
= π −
(A). B.
i 5cos(120 t )
4
π
= π +
(A).
C.
i 5 2 cos(120 t )
4
π
= π +
(A). D.
i 5cos(120 t )
4
π
= π −
(A).
99. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn
mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100

1
= 25 Ω, R
2
= 100 Ω.
100. Đặt điện áp
u 100 2 cos t= ω
(V), có ω thay đổi được vào hai đầu đoạn
mạch gồm điện trở thuần 200 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm
25
36π
H và tụ
điện có điện dung
4
10

π
F mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 50
W. Giá trị của ω là
A. 150π rad/s. B. 50π rad/s. C. 100π rad/s. D. 120π rad/s.
101. Đặt điện áp xoay chiều u = U
0
cosωt cĩ U
0
không đổi và ω thay đổi được
vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi ω thì cường độ dòng
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 17
điện hiệu dụng trong mạch khi ω = ω
1
bằng cường độ dòng điện hiệu dụng
trong mạch khi ω = ω

u U t
π
π
 
= −
 ÷
 
(V) vào hai đầu một tụ điện có điện
dung
4
2.10
π

(F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường
độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch

A.
4 2 cos 100
6
i t
π
π
 
= +
 ÷
 
(A). B.
5cos 100
6
i t

2
10.2

cos(100πt -
4
π
) (Wb). Biểu
thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
A. e = 2cos(100πt -
4
π
) (V) B. e = 2cos(100πt +
4
π
) (V).
C. e = 2cos100πt (V). D. e = 2cos(100πt +
2
π
) (V).
104. Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với
cuộn cảm thuần, so với điện áp hai đầu đoạn mạch thì cường độ dịng điện
trong mạch có thể
A. trễ pha
2
π
. B. sớm pha
4
π
. C. sớm pha
2

π
. D.
3
4
π
.
106. Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định, từ trường quay
trong động cơ có tần số
A. bằng tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.
B. lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.
C. có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của dòng điện, tùy vào tải.
D. nhỏ hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.
107. Đặt điện áp xoay chiều
0
cos 100 ( )
3
u U t V
π
π
 
= +
 ÷
 
vào hai đầu một cuộn
cảm thuần có độ tự cảm
1
2
L
π
=

π
π
 
= +
 ÷
 
. D.
2 2 cos 100 ( )
6
i t A
π
π
 
= −
 ÷
 
.
108. Đặt điện áp
u 100cos( t )
6
π
= ω +
(V) vào hai đầu đoạn mạch có điện trở
thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch là
i 2cos( t )
3
π
= ω +
(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A.

. D.
1
2 LCπ
.
111. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch
R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là i
1
=
0
I cos(100 t )
4
π
π +
(A). Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua đoạn
mạch là
2 0
i I cos(100 t )
12
π
= π −
(A). Điện áp hai đầu đoạn mạch là
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 18
A.
u 60 2 cos(100 t )
12
π
= π −
(V). B.
u 60 2 cos(100 t )
6

114. Cho đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Biết các điện áp hiệu dụng
U
R
= 10
3
V, U
L
= 50 V, U
C
= 60 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn
mạch và độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện
chạy trong mạch có giá trị là
A. U = 20
2
V; ϕ = π/6. B. U = 20
2
V; ϕ = π/3.
C. U = 20 V; ϕ = - π/6. D. U = 20 V; ϕ = - π/3.
115. Khi truyền đi một công suất 20 MW trên đường dây tải điện 500 kV
mà đường dây tải điện có điện trở 20 Ω thì công suất hao phí là
A. 320 W. B. 32 kW. C. 500 W. D. 50 kW.
Đề thi TN năm 2010
116. Đặt điện áp u = U
2
cosωt (với U và ω không đổi) vào hai đầu một đoạn
mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết điện trở thuần R và độ tự cảm L của cuộn
cảm thuần đều xác định còn tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi điện
dung của tụ điện đến khi công suất của đoạn mạch đạt cực đại thì thấy điện áp
hiệu dụng giữa hai bản tụ điện là 2U. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm
thuần lúc đó là

120. Cường độ dòng điện i = 5cos100πt (A) có
A. tần số 100 Hz. B. giá trị hiệu dụng 2,5
2
A.
C. giá trị cực đại 5
2
A. D. chu kì 0,2 s.
121. Đặt điện áp xoay chiều u = 100
2
cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch
gồm cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai
đầu tụ điện là 100 V và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường
độ dòng điện trong mạch. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng
A. 200 V. B. 150 V. C. 50 V. D. 100
2
V.
122. Đặt điện áp xoay chiều u = 200
2
cos100πt (V) vào hai đầu một đoạn
mạch gồm cuộn cảm có độ tự cảm L =
π
1
H và tụ điện có điện dung C =
π
2
10
4−
F
mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
A. 2 A. B. 1,5 A. C. 0,75 A. D. 2 2 A.

ϕ
P
U
.
Đề thi ĐH – CĐ năm 2010
124. Đặt điện áp u = U
2
cosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch
AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 19
thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt ω
1
=
LC2
1
. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc
vào R thì tần số góc ω bằng
A.
2
1
ω
. B.
22
1
ω
. C. 2ω
1
. D. ω
1
2

. Giá trị của cosφ
1
và cosφ
2
là:
A. cosϕ
1
=
5
1
, cosϕ
2
=
3
1
. B. cosϕ
1
=
3
1
, cosϕ
2
=
5
1
.
C. cosϕ
1
=
5

A. 200
2
V. B. 100 V. C. 200 V. D. 100
2
V.
127. Tại thời điểm t, điện áp u = 200
2
cos(100πt -
2
π
) (trong đó u tính bằng V, t
tính bằng s) có giá trị 100
2
V và đang giảm. Sau thời điểm đó
300
1
s, điện áp
này có giá trị là
A. - 100
2
V. B. – 100 V. C. 100
3
V. D. 200 V.
128. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn
mạch AM có điện trở thuần 50 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự
cảm
π
1
H, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện
áp u = U


F.
129. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào
hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự
cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến
giá trị
π
4
10
4−
F hoặc
π
2
10
4−
F thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đều có giá trị
bằng nhau. Giá trị của L bằng
A.
π
3
1
H. B.
π
2
1
H. C.
π
3
H. D.
π

1
(
C
LR
u
ω
ω
−+
.
131. Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều
với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị
hiệu dụng 380 V. Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220 V - 88 W và
khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa
điện áp ở hai đầu
quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Để quạt điện này
chạy
đúng công suất định mức thì R bằng
A. 354 Ω. B. 361 Ω. C. 267 Ω. D. 180 Ω.
132.
Đặt điện áp
u = U
0
cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì
cường độ dòng
điện qua cuộn cảm là
A. i =
L
U
ω
0

).
133.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao
phí) một điện áp
xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu
dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 20
vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n
vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng
A. 100 V. B. 200 V. C. 220 V. D. 110 V.
134. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn
mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện
trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n
vòng/phút thì cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy
quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là
3
A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của
đoạn mạch AB là
A.
3
R
. B. R
3
. C.
3
2R
. D. R
3
.

0
u i
U I
− =
. D.
2 2
2 2
0 0
1
u i
U I
+ =
.
137. Đặt điện áp u = U
0
cosωt có ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm
cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C
mắc nối tiếp. Khi ω <
1
LC
thì
A. điện áp hiệu dung giữa hai đầu điện trở thuần R bằng điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu đoạn mạch.
B. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần R nhỏ hơn điện áp hiệu
dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch.
D. cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch.
138. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto quay với tốc

(V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai
đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối
tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu
dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau
2
3
π
. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
đoạn mạch AM bằng
A.
220 2
V. B.
220
3
V. C. 220 V. D. 110 V.
141. Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo kiểu hình sao được nối vào
mạch điện ba pha có điện áp pha U
Pha
= 220V. Công suất điện của động cơ là
6,6 3
kW; hệ số công suất của động cơ là
3
2
. Cường độ dòng điện hiệu
dụng qua mỗi cuộn dây của động cơ bằng
A. 20 A. B. 60 A. C. 105 A. D. 35 A.
142. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích
mỗi vòng là 220 cm
2

144. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 40 Ω
và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha
3
π
so
với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Dung kháng của tụ điện bằng
A.
40 3 Ω
. B.
40 3
3

. C.
40Ω
. D.
20 3 Ω
.
145. Đặt điện áp u = U
0
cos(ωt +
6
π
) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở
thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì cường độ dòng
điện qua đoạn mạch là i = I
0
cos(ωt +
12
5
π

đoạn mạch.
D. Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần trễ pha
4
π
so với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch.
147. Đặt điện áp u =
U 2 cos tω
(V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm
thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R
1
= 20Ω và R
2
= 80
Ω của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W. Giá trị
của U là
A. 400 V. B. 200 V. C. 100 V. D.
100 2
V.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III
Bài tập tự luận:
1. Z
C
=
C
ω
1
= 100 Ω; U
0
C = I


= 10 Ω;
L =
ω
L
Z
=
π
10
1
H.
b) P
d
= I
2
R = 0,625 W.
3. R =
1c
U
I
= 18 Ω; Z
d
=
'I
U
xc
= 30 Ω; Z
L
=
22

L
ZrR ++
= 40
2
Ω; tanϕ
d
=
r
Z
L
= 4 = tan76
0

 ϕ
d
=
180
76
π
= 1,326 rad.
5. a) I =
R
U
= 4,55 A; I
0
= I
2
= 6,43 A.
b) P = I
2

180
37
π
rad;
i = 1,2
2
cos(100πt -
180
37
π
) (A); U
R
= IR = 96 V; U
L
= IZ
L
= 120 V;
U
C
= IZ
C
= 48 V.
7. I =
2
0
I
= 0,2 A; R =
I
U
R

= IZ = 25 V.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 22
8. a) Z
L
= ωL = 100 Ω; Z
C2
=
2
1
C
ω
= 50 Ω; Z =
2
2
2
)(
CL
ZZR −+
= 100 Ω;
tanϕ =
R
ZZ
CL 2

= tan30
0
 ϕ =
6
π
rad; I =

6
A;
U
L
= I’Z
L
= 40
6
V; u
L
= 40
6
cos(100πt +
2
π
) (V).
9. a) Z
L
= ωL = 100 Ω; Z =
22
0
)(
L
ZRR ++
= 100
2
Ω.
b) I =
Z
U

=
0
R
Z
L
= tan63
0
;
u
d
= 112cos(100πt +
10
π
) (V).
c) P = I
2
(R+R
0
) = 50 W.
10. a) Z
L
= 2πfL = 50 Ω; C =
fC
π
2
1
= 100 Ω;
Z =
22
)(

Cb
= Z
L
= 50 Ω => C
b
=
Cb
fZ
π
2
1
=
π
4
10.2

F; C
b
> C: C
v
ghép song song
với C; C
v
= C
b
– C =
π
4
10


C1
.
Khi C = C
2
=
2
1
C
thì Z
C2
= 2Z
C1
; Z
AN
=
22
L
ZR +
=
2
1
2
C
ZR +
;
Z
AB
=
2
2

cos(100πt -
3
π
+
2
π
) = I
o
sin(100πt -
3
π
). Khi đó:
2
0
2
2
0
2
U
u
I
i
+
= 1 hay
22
0
2
2
0
2

Z
C
 I
1
= 2I
2
; U
R2
= I
2
R
2
= 2U
R1
= 2I
1
R
1
=
2.2I
2
R
1
 R
2
= 4R
1
; I
1
=

C
= 4R
2
1
+ 4Z
2
C
 ZC = 2R
1

 Z
1
=
22
1 C
ZR +
=
5
R
1

 cosϕ
1
=
1
1
Z
R
=
5

o
cos(100πt +
3
π
). Khi đó:
2
0
2
2
0
2
U
u
I
i
+
= 1 hay
22
0
2
2
0
2
L
ZI
u
I
i
+
= 1  I

= 25
3
Ω.
16. Ta có:
AB
U

=
AM
U

+
MB
U

 U
2
AB
= U
2
AM
+ U
2
MB
+ 2U
AM
U
MB
cos(
AM

AM
= U
AB
= 220 V.
Ôn tập Lý 12 CB – Biên soạn: Dương Văn Đổng Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận – Trang 23
17. P = I
2
R  I =
R
P
= 0,5 A =
R
U
= I
max
do đó có cộng hưởng điện.
Khi có cộng hưởng điện thì ω = 2πf =
LC
1
 f =
LC
π
2
1
= 60 Hz.
18. Ta có: Z
L
= ωL = 100 Ω. Vì đoạn mạch AB có tụ điện nên điện áp u
AB
trể

R
Z
R
ZZ
LCL
.
1

= tanϕ
AB
.(- cotanϕ
AB
) = - 1
 Z
C1
=
L
Z
R
1
+ Z
L
= 125 Ω  C
1
=
1
1
C
Z
ω

2
1
2
Z
RU
Z
RU
=
 Z
2
1
= Z
2
2
hay R
2
+ (Z
L
– Z
C1
)
2
= R
2
+ (Z
L
– Z
C2
)
2

+ 0,02k; với k ∈ Z.
b)
2
2
I
0
= I
0
cos100πt  cos100πt = cos(±
4
π
)
 100πt = ±
4
π
+ 2kπ  t = ±
400
1
+ 0,02k; với k ∈ Z.
21. Tại thời điểm t: u = 100
2
= 200
2
cos(100πt -
2
π
)
 cos(100πt -
2
π

π
) = 200
2
cos
3
2
π
= - 100
2
(V).
22. a) Z
C
=
C
ω
1
= 200 Ω; để cosϕ = 1 thì Z
L
= Z
C
= 200 Ω
 L =
ω
L
Z
=
π
2
H.
b) cosϕ =

22
)(
CL
L
ZZR
UZ
−+
=
1
1
2
1
)(
2
22
+−+
L
C
L
C
Z
Z
Z
ZR
U
;
U
L
= U
Lmax

5,3
H.
23. a) Z
L
= ωL = 120 Ω; Z =
22
)(
L
ZrR ++
= 200 Ω; I =
Z
U
= 1 A;
tanϕ =
rR
Z
L
+
= tan37
0
; i =
2
cos(100πt -
180
37
π
) (A);
Z
d
=

2
R =
22
2
)(
L
ZrR
RU
++
=
R
Zr
rR
U
L
22
2
2
+
++
; P
R
= P
Rmax
khi R =
R
Zr
L
22
+

C
=
C
ω
1
= 100 Ω; Z =
22
)(
CL
ZZR −+
= 50
2
Ω; I
=
Z
U
= 2 A; tanϕ =
R
ZZ
CL

= tan(-
4
π
);
i = 2
2
cos(100πt +
4
π

2
cos(100πt -
4
π
) (V).
b) I = I
max
khi Z
L
= Z
C
hay 2πfL =
fC
π
2
1
 f =
LC
π
2
1
= 70,7 Hz;
I
max
=
R
U
= 2
2
A.

Z
U
=
2
A;
i = 2cos(100πt +
4
π
) (A).
b) P = P
max
khi Z
C
= Z
L
= 50 Ω  C =
C
Z
ω
1
=
π
4
10.2

F;
P
max
=
R

Z
ZR
U
; U
C
= U
Cmax
khi
C
Z
1
= -
)(2
2
22
L
L
ZR
Z
+

 Z
C
=
L
L
Z
ZR
22
+

=
R
ZRU
L
22
+
= 156 V.
26. Z
C
=
C
ω
1
= 20 Ω; - ϕ -
2
π
= -
4
3
π
 ϕ =
4
π
; tanϕ =
R
ZZ
CL


 Z

RU
+
=
22
2
2
2
L
ZR
RU
+
 Z
L
=
21
RR
= 40 Ω.
U =
1
22
1
)(
R
ZRP
L
+
= 200 V.
28. cosϕ =
Z
R

4
= 0  f = 50 Hz hoặc f =
25 Hz; U = IZ = 100
2
V; u = 200cos(100πt +
4
π
) (A);
hoặc u = 200cos(25πt -
4
π
) (A).
29. a) U
R
= IR = U
Rmax
khi I = I
max
; mà I = I
max
khi có cộng hưởng điện; khi đó
Z
L
= Z
C
hay ω =
LC
1
= 70,7π rad/s.
b) U

LR
C
L
C
LU
+−−
ωω
;
U
L
= U
Lmax
khi
2
1
ω
= -
2
2
1
2
)2(
C
R
C
L
−−
 ω =
22
2

)2(
.
C
R
C
L
L
LU
+−−
ωω
;
U
C
= U
Cmax
khi ω
2
= -
2
2
2
)2(
L
R
C
L
−−
 ω =
2
2

+ (Z
L
– Z
C
)
2
 Z
C
= 2Z
L
hay
C
ω
1
= 2ωL
 ω =
LC2
1
=
LC2
2
= ω
1
2
.
31. Ta có: P
Q
= U
Q
Icosϕ  I =

+ (Z
LQ
– Z
CQ
)
2
– (R
2
Q
+ (Z
LQ
– Z
CQ
)
2
) = (R + R
Q
)
2
- R
2
Q
= 384000 
(R + R
Q
)
2
= 384000 + R
2
Q

2
2
U
P
= 60000 W = 60 kW; H =
P
PP ∆−
= 0,5 = 50%;
∆U = IR =
U
P
R = 600 V  U
1
= U – ∆U = 600 V.
b) U’ = 10U = 12000 V; ∆P’ = RI’
2
= R
2'
2
I
P
= 600 W; H’ =
P
PP '∆−
= 0,995
= 99,5%.
34. I
1
=
1

−=

=
1
2
U
U
-
1
N
n
=
1
U
U
(1) 
1
N
n
=
1
2
U
UU −
(1’).
12
2
1
2
N

3
U
U
 U =
3
2
2
U
=
3
200
V.
12
2
1
2
33
N
n
N
N
N
nN
+=
+
=
1
2
U
U

đ
= UIcosϕ  32I
2
- 180I + 43 = 0  I =
8
43
A (loại vì công suất hao
phí quá lớn, không phù hợp với thực tế) hoặc I = 0,25 A(nhận).
37. Ta có: P
tp
= P
ci
+ P
hp
= 187 W; P
tp
= UIcosϕ  I =
ϕ
cosU
P
tp
= 1 A;
I
0
= I
2
=
2
A.
38. Ta có: P = 3P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status