Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam-thực trạng và giải pháp - Pdf 13

Phần mở đầu
Cùng với sự phát triển của kinh tế , khoa học và kỹ thuật thì các nhu cầu
của con ngời đợc đáp ứng nhiều hơn đầy đủ hơn . cuộc sống của con ngời do
đó cũng tốt hơn . tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế , khoa học kỹ
thuật lại làm cho cuộc sống của con ngời phải đối mặt với nhiều vấn đề phát
sinh đe doạ cuộc sống nh ốm đau , bệnh tật , tai nạn , Đặc biệt khi kinh
tế , khoa học kỹ thuật phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng
nhiều ngời tham gia vào lực lợng lao động . Song song với nó vấn đề tai nạn
lao động ,bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng . Điều này do nhiều nguyên
nhân nhng tựu lại do vấn đề lao động còn cha đợc chú ý nhiều và các chế độ
đảm bảo từ phía nhà nớc và ngời sử dụng lao động còn cha hoạt động một
cách có hiệu quả . Nhất là đối với các nớc đang phát triển trong đó có việt
nam . Mà mục tiêu của chúng ta là tiến lên xã hội chủ nghĩa , một xã hội đáp
ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con ngời . Để đạt đợc mục tiêu này chúng ta phải
cân đối giữa phát triển kinh tế với phát triển các vấn đề phúc lợi cho mọi ng-
ời .Chính vì vậy mà hiện nay khi toàn dân đang tập trung xây dựng kinh tế
chúng ta cũng cần quan tâm phát triển và hoàn thiện chế độ đảm bảo xã hội .
Trong đó phải kể đến chế độ đối với những ngời lao động bị tai nạn lao
động , bệnh nghề nghiệp . Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài Tình hình triển
khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam-thực trạng
và giải pháp với hy vọng cung cấp cho các bạn những thông tin về tình
hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam cũng
nh một vài suy nghĩ của tôi nhằm hoàn thiện chế độ này .
I lý luận chung
1- Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các chế độ bảo hiểm xã hội
bảo hiểm xã hội , u đãi xã hội và cứu trợ xã hội là ba phơng pháp cơ bản
trong hệ thống các phơng pháp bảo đảm xã hội . Trong đó bảo hiểm xã hội có

1
vai trò to lớn trong việc thực hiện các chính sách đảm bảo đời sống cho ngời
lao động và gia đình họ góp phần đảm bảo an toàn xã hội

ời sử dụng lao động .Từ yếu tố này để đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động ,
bảo hiểm xã hội quy định đối tợng tham gia là :

2
ngời sử dụng lao động
ngời lao động
Mức độ đóng góp của hai đối tợng này tuỳ theo quy định của từng nớc mà
khác nhau. Riêng với việt nam có quy định :
ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ lơng ngời lao
động tham gia bảo hiểm xã hội
ngời lao động đóng 5% tiền lơng
Đầu năm 2003 khi bảo hiểm y tế sát nhập vào bảo hiểm xã hội thì ngời sử
dụng lao động phải đóng 2% quỹ lơng trên, còn ngời lao động đóng 1% tiền
lơng của họ vào quỹ BHXH
Theo quy định của bảo hiểm thì những ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm là
khi có rủi ro mất hoặc làm giảm thu nhập trên cơ sở bị suy giảm khả năng
lao động và có đóng bảo hiểm xã hội
Theo công ớc 102 tháng 6 năm1952 tổ chức lao động quốc tế cho triển khai 9
chế độ bảo hiểm xã hội . Bao gồm:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp thất nghiệp
4. Trợ cấp tuổi già
5. Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp sinh đẻ
8. Trợ cấp khi tàn phế
9. Trợ cấp trợ tuất
9 chế độ này hình thành nên hệ thống bảo hiểm xã hội . Tuy nhiên việc áp
dụng những chế độ nào lại tuỳ thuộc vào điều kiện về kinh tế xã hội của từng

xuất kinh doanh thì còn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Vì vậy tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp đợc coi là một hiện tợng phổ biến chứ không
phải là một hiện tợng cá biệt của một quốc gia nào và do đó ngăn chặn tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có tính toàn cầu. Để bảo vệ ngời lao động
trớc các rủi ro trong quá trình làm việc, các quốc gia đều có chính sách và
các biện pháp khác nhau, nhiều công ớc của tổ chức lao động quốc tế đã quy
định các tiêu chuẩn , các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng
trầm trọng của tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng nh các biện pháp hỗ
trợ giúp đỡ những ngời bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp , trong đó có
các trợ cấp bảo hiểm xã hội. Trong công ớc 102 của tổ chức lao động quốc tế
có quy định mọi nớc thành viên chịu hiệu lực của công ớc này phải áp dụng ít
nhất là 3 trong số 9 nhánh chế độ và 3 trong số đó phải có ít nhất 1 trong các
chế độ là :

4
-Trợ cấp thất nghiệp
-Trợ cấp tuổi già (hu trí )
-Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
-Trợ cấp tàn tật
-Trợ cấp tuất
Điều này cho thấy tầm quan trọng của chế độ trợ cấp TNLĐ -BNN trong hệ
thống các chế độ trợ cấp BHXH của mỗi quốc gia .
Việt nam cũng nh nhiều quốc gia khác đang trong giai đoạn phát triển kinh tế
và mặc dù các nớc đã có cố gắng nhiều trong việc ngăn chặn và hạn chế tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp song nó vẫn cứ sảy ra . Chính vì vậy một
chính sách bảo đảm sẽ là hợp lý nhất . Chính sách này nhằm khắc phục và
giúp ngời lao động ổn định cuộc sống sau tai nạn và bệnh nghề nghiệp .
Tại việt nam chế độ tai nạn lao động đợc đảng và nhà nớc ta cho phép thực
hiện trong sắc lệnh 29/CL ngày 12/3/1947 nhng còn nhiều hạn chế . Từ đó
đến nay chính phủ cho ban hành rất nhiều các sắc lệnh , nghị định , thông t

+ Tai nạn khi ngời lao động thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cá nhân
theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của doanh nghiệp.
*Bệnh nghề nghiệp :
Theo chế độ này thì bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao
động có hại của nghề nghiệp tác động tới ngời lao động .
Trong hoạt động kinh tế có rất nhiều ngành nghề mà ngời lao động làm việc
trong điều kiện có hại tới sức khoẻ nh:
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề : hoá chất , xi măng, luyện kim,
khai thác khoáng sản,sản xuất thuốc trừ sâu th ờng xuyên phải tiếp với hoá
chất độc hại nên rất dễ mắc các bệnh: nhiễm độc chì ,hoá chất
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề thờng xuyên tiếp xúc với bụi ,
tiếng ồn..
Tuy nói ngời lao động làm việc trong môi trờng độc hại dễ mắc các bệnh
nghề nghiệp ,nhng để thực hiện đợc chế độ chính sách thì phải quy định danh
mục bệnh nghề nghiệp .Tại việt nam, theo thông t 08/TT-LB ngày 19/5/1976
của liên bộ y tế tổng công đoàn và lao động thơng binh và xã hội có 8
loại hình .Qua mấy lần sửa đổi bổ sung tới năm 1997 đa tổng số danh mục
bệnh nghề nghiệp nên 21 bệnh và có thể phân thành 3 nhóm bệnh nghề
nghiệp sau:
Bệnh do yếu tố vật lý
1. Do quang tuyến X và các chất phóng xạ
2. Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
3. loét da , rách ngăn mũi
4. rung chuyển

6
5. giảm áp
Bệnh do bụi , do tiếp xúc
1. Bụi phổi do nhiễm bụi silic
2. Bụi phổi do nhiễm bụi Amiăng


7
-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là một chế độ thuộc hệ thống
các chế độ của bảo hiểm xã hội . Tuỳ theo điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà
việc thực hiện nó khác nhau . Tại việt nam chế độ tai nạn lao động là một chế
độ bắt buộc theo quy định của nhà nớc ,đợc hiểu là một chế độ bảo vệ cho
ngời lao động khi không may gặp phải rủi ro là tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp do chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đóng góp . Hiện nay chế độ
này đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
*Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đối với ngời lao động khi không may
gặp phải rủi ro trên từ khi ngời lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp tới khi ngời lao động đợc điều trị ổn định.
*Cơ quan BHXH có trách nhiệm đối với ngời lao động khi ngời lao động đợc
xác định là có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tại một mức nào đó .Tuy
nhiên nguồn kinh phí chi cho các khoản do cơ quan BHXH chi cũng lấy từ sự
đóng góp của ngời sử dụng lao động
c- Nguyên tắc thiết kế chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đợc ra đời nhằm bảo vệ quyền
lợi của ngời lao động , giúp họ ổn định cuộc sống khi bị tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp. Đồng thời tạo điều kiện để ngời lao động nhanh chóng
thích nghi với cuộc sống mới và tái hoà nhập với cộng đồng.
Để đạt đợc mục tiêu đã đề ra khi thiết kế chế độ này phải tuân thủ một số
nguyên tắc sau:
- Khi ngời lao động gặp phải tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì trách
nhiệm chính khắc phục sự cố chủ yếu thuộc về ngời chủ sử dụng lao động mà
không xét nguyên nhân tai nạn là do lỗi của ngời chủ sử dụng lao động hay
của ngời lao động .
Vì suy cho cùng ngời lao động không thể tự cố ý gây ra tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp cho mình và rủi ro này ngời lao động chỉ gặp phải khi ngời

- Ngời lao động khi tham gia vào quá trình lao động đợc hởng lơng nên mức
lơng làm căn cứ để tính trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tuỳ
thuộc vào điều kiện kinh tế của từng nớc mà mức lơng nào đợc tính làm căn
cứ . Một số mức lơng thờng đợc tính làm căn cứ nh:
1. Lơng tối thiểu
2. Lơng bình quân
3. Lơng cao nhất
4. Lơng cuối cùng
5. Lơng thống nhất
- Do xuất phát từ tính bồi hoàn trong bảo hiểm xã hội mà khi ngời lao động
tai nạn lao động bị chết BHXH phải cấp mai táng phí , trợ cấp một lần cho

9
gia đình ngời lao động , trợ cấp tuất cho thân nhân. Ngời sử dụng lao động
cũng phải có trách nhiệm.
- Bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao
động nhanh chóng thích nghi với điều kiện sống mới và tái hoà nhập cuộc
sống . Đây là nguyên tắc rất quan trọng và không phải nớc nào khi triển khai
chế độ này đều có thể thực hiện đợc nó
- Ngời lao động dù mới tham gia lao động hay đã tham gia lao động một
thời gian đều có nguy cơ gặp phải tai nạn lao động , và để đảm bảo công bằng
giữa những ngời tham gia lao động do đó mà chế độ tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp không quy định thời gian ngời lao động tham gia bảo hiểm xã
hội. Nguyên tắc này cũng xuất phát từ việc ngời sử dụng lao động có trách
nhiệm chính đối với các tai nạn lao động sảy tới ngời lao động.
Đây là những nguyên tắc cơ bản để triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp . Tuy nhiên từ nguyên tắc để triển khai ra chế độ lại tuỳ thuộc
vào điều kiện kinh tế và chính sách của từng nớc .
d- Nội dung chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở
việt nam

- Về chế độ bồi thờng :Theo quy định của bộ luật lao động kể từ ngày
1/1/1995 chế độ bồi thờng đối với ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động
hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
- Từ ngời sử dụng lao động
- Từ cơ quan BHXH
*Từ ngời sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động và các văn bản
dới luật nh:
1. NĐ 06/CP ngày 20/1/1995
2. NĐ 12/CP ngày 26/1/1995
3. NĐ số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002
4. Điều 107 bộ luật lao động đã sửa đổi bổ sung năm
2002
thì ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm về các khoản mục sau:
+Chi phí y tế : Tiền khám , chữa trị thơng tật từ khi sơ cứu đến khi điều trị
ổn đị
+ Trả tiền lơng trong suốt thời gian chữa trị thơng tật
+Chi giám định mức độ suy giảm khả năng sau khi thơng tật đã ổn định
+Chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động
+Có trách nhiệm xắp xếp công việc phù hợp cho ngời lao động sau khi bị
tai nạn kể cả chi phí đào tạo lại nếu chuyển sang ngành khác
Riêng khoản chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động theo nghị định mới nhất
NĐ 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 nêu rõ:

11
Nếu ngời lao động bị tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp mà suy giảm khả
năng lao động từ 5%-10% đợc ngời sử dụng lao động bồi thờng ít nhất bằng
1.5 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có) không do lỗi của ngời lao động
Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì cứ tăng 1% đợc cộng
thêm 0.4 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có) không do lỗi của ngời lao
động


Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp hàng tháng
31%-40% 0.4 tháng tiền lơng tối thiểu
41%-50% 0.6 tháng tiền lơng tối thiểu
51%-60% 0.8 tháng tiền lơng tối thiểu
61%-70% 1 tháng tiền lơng tối thiểu
71%-80% 1.2 tháng tiền lơng tối thiểu
81%-90% 1.4 tháng tiền lơng tối thiểu
từ 91% trở lên 1.6 tháng tiền lơng tối thiểu
Ngoài ra ngời bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp còn đợc hởng một số
quyền lợi khác nh:
Ngời hởng trợ cấp hàng tháng nếu nghỉ việc mà không đủ điều kiện hởng lơng
hu sẽ đợc quỹ BHXH đài thọ về bảo hiểm y tế .
Ngời lao động bị tai nạn lao động tổn thơng tới các chức năng hoạt động của
chân , tay , tai , mắt , răng , cột sống thì đợc trang cấp phơng tiện trợ giúp
cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thơng chức năng theo niên hạn.
Ngời bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị
liệt cột sống , mù hai mắt , cụt hai chi , tâm thần nặng ngoài trợ cấp hàng
tháng còn đợc phụ cấp phục vụ (chi phí cho ngời phục vụ) bằng 80% mức tiền
lơng tối thiểu .
Ngời hởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng khi vết thơng tái phát đợc cơ quan
BHXH giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động
Đối với trờng hợp bị chết do tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp thì ngoài
khoản mai táng phí 8 tháng tiền lơng tối thiểu , thân nhân của ngời chết đợc
hởng trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng tiền lơng tối thiểu và trợ cấp cho thân nhân
mà khi còn sống họ phải trực tiếp nuôi dớng sẽ đợc hởng trợ cấp tiền tuất
theo quy định của trợ cấp tuất .
Trong trờng hợp ngời sử dụng lao động cha đóng BHXH cho ngời lao động
thì phải có trách nhiệm trợ cấp cho ngời lao động các khoản tơng đơng do cơ
quan BHXH trợ cấp cho ngời lao động .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status