Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động & bệnh nghề nghiệp ở VN - Thực trạng & Giải pháp - Pdf 12

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Phần mở đầu
Cùng với sự phát triển của kinh tế , khoa học và kỹ thuật thì các nhu cầu
của con ngời đợc đáp ứng nhiều hơn đầy đủ hơn . cuộc sống của con ngời do
đó cũng tốt hơn . tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế , khoa học kỹ
thuật lại làm cho cuộc sống của con ngời phải đối mặt với nhiều vấn đề phát
sinh đe doạ cuộc sống nh ốm đau , bệnh tật , tai nạn , Đặc biệt khi kinh
tế , khoa học kỹ thuật phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng
nhiều ngời tham gia vào lực lợng lao động . Song song với nó vấn đề tai nạn
lao động ,bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng . Điều này do nhiều nguyên
nhân nhng tựu lại do vấn đề lao động còn cha đợc chú ý nhiều và các chế độ
đảm bảo từ phía nhà nớc và ngời sử dụng lao động còn cha hoạt động một
cách có hiệu quả . Nhất là đối với các nớc đang phát triển trong đó có việt
nam . Mà mục tiêu của chúng ta là tiến lên xã hội chủ nghĩa , một xã hội đáp
ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con ngời . Để đạt đợc mục tiêu này chúng ta phải
cân đối giữa phát triển kinh tế với phát triển các vấn đề phúc lợi cho mọi ng-
ời .Chính vì vậy mà hiện nay khi toàn dân đang tập trung xây dựng kinh tế
chúng ta cũng cần quan tâm phát triển và hoàn thiện chế độ đảm bảo xã hội .
Trong đó phải kể đến chế độ đối với những ngời lao động bị tai nạn lao
động , bệnh nghề nghiệp . Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài Tình hình triển
khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam-thực trạng
và giải pháp với hy vọng cung cấp cho các bạn những thông tin về tình
hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam cũng
nh một vài suy nghĩ của tôi nhằm hoàn thiện chế độ này .
Mặc dù đã cố gắng nhiều song đề tài của tôi chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót . Rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn cho để tài của tôi
thêm hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo của cô Nguyễn Ngọc
Huyền và các thầy cô giáo bộ môn kinh tế bảo hiểm đã giúp tôi thực hiện đề
tài này


cho ngời lao động và gia đình họ góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Đối tợng bảo hiểm xã hội chính là thu nhập của ngời lao động . Nó có ảnh h-
ởng lớn tới cuộc sống của ngời lao động và gia đình họ nên chính sách đảm
bảo đợc thể hiện khá rõ

2
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chính sách bảo hiểm xã hội ngoài mục đích phân phối lại thu nhập còn mục
đích đảm bảo công bằng cho ngời lao động . Thu nhập của ngời lao động chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố nh : ốm đau, bệnh tật ,tai nạn hoặc bị mất việc
Các yếu tố này có thể do bản thân ngời lao động hoặc sự tác động từ phía ng-
ời sử dụng lao động .Từ yếu tố này để đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động ,
bảo hiểm xã hội quy định đối tợng tham gia là :
ngời sử dụng lao động
ngời lao động
Mức độ đóng góp của hai đối tợng này tuỳ theo quy định của từng nớc mà
khác nhau. Riêng với việt nam có quy định :
ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ lơng ngời lao
động tham gia bảo hiểm xã hội
ngời lao động đóng 5% tiền lơng
Đầu năm 2003 khi bảo hiểm y tế sát nhập vào bảo hiểm xã hội thì ngời sử
dụng lao động phải đóng 2% quỹ lơng trên, còn ngời lao động đóng 1% tiền
lơng của họ vào quỹ BHXH
Theo quy định của bảo hiểm thì những ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm là
khi có rủi ro mất hoặc làm giảm thu nhập trên cơ sở bị suy giảm khả năng
lao động và có đóng bảo hiểm xã hội
Theo công ớc 102 tháng 6 năm1952 tổ chức lao động quốc tế cho triển khai 9
chế độ bảo hiểm xã hội . Bao gồm:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau

2-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
a-Sự cần thiết khách quan triển khai chế độ trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ)
và bệnh nghề nghiệp (BNN) ở việt nam
Trong mọi hoạt động của con ngời luôn tiềm ẩn các nguy cơ rủi ro đe doạ tới
cuộc sống mặc cho chúng ta có cố gắng né tránh nó , nhng nó vẫn luôn tồn tại
. Trong quá trình sản xuất cũng vậy, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
luôn song hành . Mặc dù tới nay con ngời đã tìm mọi biện pháp cải thiện điều
kiện lao động , nhng chỉ có thể hạn chế đợc tai nạn lao động , giảm thiểu
những hậu quả do tai nạn lao động gây ra chứ không thể ngăn chặn đợc tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp . Hay nói cách khác , còn hoạt động sản
xuất kinh doanh thì còn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Vì vậy tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp đợc coi là một hiện tợng phổ biến chứ không
phải là một hiện tợng cá biệt của một quốc gia nào và do đó ngăn chặn tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có tính toàn cầu. Để bảo vệ ngời lao động
trớc các rủi ro trong quá trình làm việc, các quốc gia đều có chính sách và
các biện pháp khác nhau, nhiều công ớc của tổ chức lao động quốc tế đã quy

4
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
định các tiêu chuẩn , các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng
trầm trọng của tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng nh các biện pháp hỗ
trợ giúp đỡ những ngời bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp , trong đó có
các trợ cấp bảo hiểm xã hội. Trong công ớc 102 của tổ chức lao động quốc tế
có quy định mọi nớc thành viên chịu hiệu lực của công ớc này phải áp dụng ít
nhất là 3 trong số 9 nhánh chế độ và 3 trong số đó phải có ít nhất 1 trong các
chế độ là :
-Trợ cấp thất nghiệp
-Trợ cấp tuổi già (hu trí )
-Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
-Trợ cấp tàn tật

hoạt động sản xuất kinh doanh vấn để tai nạn lao động thờng rất phức tạp vì
nó liên quan tới vấn đề bồi thờng nên khái niệm này đợc mở rộng cho những
loại tai nạn nào đợc coi là tai nạn lao động. Những tai nạn đợc coi là tai nạn
lao động bao gồm:
+ Tai nạn sảy ra khi ngời lao động đang thực hiện công việc do ngời sử
dụng lao động giao cho: tại nơi làm việc thờng xuyên, sảy ra trên đ-
ờng ngời lao động đi công tác hoặc sảy ra trong thời gian ngời lao
động ở nơi công tác theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động (trong
thời gian làm việc ,chuẩn bị hoặc thu dọn sau thời gian làm việc)
+ Tai nạn trên đờng đi . Đây là tai nạn sảy ra trên đờng từ nơi c trú đến
nơi làm việc mà ngời lao động thờng xuyên đi làm về ; tai nạn sảy ra
từ nơi làm việc tới nơi ngời lao động thờng ăn cơm theo ca
+ Tai nạn khi ngời lao động thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cá nhân
theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của doanh nghiệp.
*Bệnh nghề nghiệp :
Theo chế độ này thì bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao
động có hại của nghề nghiệp tác động tới ngời lao động .
Trong hoạt động kinh tế có rất nhiều ngành nghề mà ngời lao động làm việc
trong điều kiện có hại tới sức khoẻ nh:
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề : hoá chất , xi măng, luyện kim,
khai thác khoáng sản,sản xuất thuốc trừ sâu th ờng xuyên phải tiếp với hoá
chất độc hại nên rất dễ mắc các bệnh: nhiễm độc chì ,hoá chất
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề thờng xuyên tiếp xúc với bụi ,
tiếng ồn..
Tuy nói ngời lao động làm việc trong môi trờng độc hại dễ mắc các bệnh
nghề nghiệp ,nhng để thực hiện đợc chế độ chính sách thì phải quy định danh
mục bệnh nghề nghiệp .Tại việt nam, theo thông t 08/TT-LB ngày 19/5/1976
của liên bộ y tế tổng công đoàn và lao động thơng binh và xã hội có 8
loại hình .Qua mấy lần sửa đổi bổ sung tới năm 1997 đa tổng số danh mục


việc nào đợc coi là độc hại
Tóm lại tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp là hiện tợng luôn gắn với quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độ tần suất phụ thuộc rất nhiều
vào điều kiện lao động. Để đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động đảng và nhà
nớc ta chủ trơng thực hiện chính sách tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đối

7
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
với ngời lao động . Tại việt nam chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
1. chủ sử dụng lao động
2. cơ quan BHXH
Việc thực hiện chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp này phần nào bảo
vệ đợc quyền lợi của ngời lao động song cũng còn rất nhiều những vấn đề
đang trong quá trình hoàn thiện , nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nớc ta
đang có nhiều biến đổi .
-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là một chế độ thuộc hệ thống
các chế độ của bảo hiểm xã hội . Tuỳ theo điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà
việc thực hiện nó khác nhau . Tại việt nam chế độ tai nạn lao động là một chế
độ bắt buộc theo quy định của nhà nớc ,đợc hiểu là một chế độ bảo vệ cho
ngời lao động khi không may gặp phải rủi ro là tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp do chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đóng góp . Hiện nay chế độ
này đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
*Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đối với ngời lao động khi không may
gặp phải rủi ro trên từ khi ngời lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp tới khi ngời lao động đợc điều trị ổn định.
*Cơ quan BHXH có trách nhiệm đối với ngời lao động khi ngời lao động đợc
xác định là có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tại một mức nào đó .Tuy
nhiên nguồn kinh phí chi cho các khoản do cơ quan BHXH chi cũng lấy từ sự

ợc .. .Các phiền toái phát sinh này phụ thuộc rất nhiều vào mức độ suy giảm
khả năng lao động . Do đó với mục tiêu là để ổn định cuộc sống cho ngời lao
động thì phải trợ cấp căn cứ vào mức độ suy giảm sức khoẻ hay tỷ lệ thơng
tật. Mức độ suy giảm khả năng lao động phải đợc giám định tại cơ quan y tế
có thẩm quyền .
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ cơ quan bảo hiểm y tế chỉ
bắt đầu khi ngời lao động đã đợc điều trị ổn định , để lại di chứng hoặc chết .
Còn giai đoạn trớc ngời sử dụng lao động có trách nhiệm các khoản chi phí
cấp cứu ,sơ cứu Nguyên tắc này xuất phát từ :Tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp sảy ra trách nhiệm chính khắc phục thuộc về ngời sử dụng lao
động nên ngời sử dụng lao động có trách nhiệm cho các khoản điều trị để ng-
ời lao động phục hồi sau tai nạn . Sau khi ngời lao động đã đợc điều trị ổn
định cơ quan y tế xác định mức độ suy giảm khả năng lao động thì mới phát
sinh trách nhiệm của bảo hiểm xã hội đối với tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp.
- Ngời lao động khi tham gia vào quá trình lao động đợc hởng lơng nên mức
lơng làm căn cứ để tính trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tuỳ
thuộc vào điều kiện kinh tế của từng nớc mà mức lơng nào đợc tính làm căn
cứ . Một số mức lơng thờng đợc tính làm căn cứ nh:

9
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
1. Lơng tối thiểu
2. Lơng bình quân
3. Lơng cao nhất
4. Lơng cuối cùng
5. Lơng thống nhất
- Do xuất phát từ tính bồi hoàn trong bảo hiểm xã hội mà khi ngời lao động
tai nạn lao động bị chết BHXH phải cấp mai táng phí , trợ cấp một lần cho
gia đình ngời lao động , trợ cấp tuất cho thân nhân. Ngời sử dụng lao động

- Về đối tợng áp dụng chế độ bồi thờng tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp: Hiện nay tại việt nam đối tợng áp dụng chế độ này đợc mở rộng ra
nhiều đối tợng hơn so với đối tợng đợc áp dụng tại nghị định NĐ 06/CP ngày
20/1/1995 của chính phủ.Ngày 28/4/2003 Bộ lao động thơng binh và xã hội
ban hành thông t số 10/2003/TT-LĐTBXH hớng dẫn thực hiện nghị định số
110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chính phủ thì đối tợng áp dụng bao
gồm:
Ngời lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các doanh
nghiệp thành lập , hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc , doanh nghiệp
thành lập theo luật doanh nghiệp , doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo
luật đầu t nớc ngoài , các tổ chức chính trị xã hội ,hộ sản xuất , hợp tác xã, cơ
quan sự nghiệp Kể cả cơ quan ,tổ chức n ớc ngoài quốc tế tại việt nam trừ
trờng hợp điều ớc quốc tế .
Cán bộ , công chức ,viên chức theo pháp lệnh cán bộ công chức ; Ngời lao
động xã viên hởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã
thành lập , hoạt động theo luật hợp tác xã bao gồm cả ngời học nghề , tập
nghề để làm việc tại doanh nghiệp , cơ quan , tổ chức .
- Về chế độ bồi thờng :Theo quy định của bộ luật lao động kể từ ngày
1/1/1995 chế độ bồi thờng đối với ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động
hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
- Từ ngời sử dụng lao động
- Từ cơ quan BHXH
*Từ ngời sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động và các văn bản
dới luật nh:
1. NĐ 06/CP ngày 20/1/1995
2. NĐ 12/CP ngày 26/1/1995
3. NĐ số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002
4. Điều 107 bộ luật lao động đã sửa đổi bổ sung năm
2002
thì ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm về các khoản mục sau:

Đối tợng đợc hởng trợ cấp là những ngời có tham gia BHXH bị chết hoặc bị
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ
thơng tật từ 5% trở lên
Mức tiền lơng tối thiểu đợc tính làm căn cứ tính trợ cấp cho các đối tợng đợc
hởng chế độ này
Mức hởng : Tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động và tỷ lệ thơng tật
để xét mức hởng và thời gian hởng là 1 lần hay định kỳ hàng tháng. Các mức
đợc hởng theo chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có:

12
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-30% đợc trợ cấp 1 lần có bảng
sau:
Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp 1 lần
5%-10% 4 tháng tiền lơng tối thiểu
11%-20% 8 tháng tiền lơng tối thiểu
21%-30% 12 tháng tiền lơng tối thiểu
Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên đợc hởng trợ cấp hàng
tháng kể từ ngày ra viện

Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp hàng tháng
31%-40% 0.4 tháng tiền lơng tối thiểu
41%-50% 0.6 tháng tiền lơng tối thiểu
51%-60% 0.8 tháng tiền lơng tối thiểu
61%-70% 1 tháng tiền lơng tối thiểu
71%-80% 1.2 tháng tiền lơng tối thiểu
81%-90% 1.4 tháng tiền lơng tối thiểu
từ 91% trở lên 1.6 tháng tiền lơng tối thiểu
Ngoài ra ngời bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp còn đợc hởng một số
quyền lợi khác nh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status