Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc ,cùng với việc xây dựng
các chính sách kinh tế mới ,Đảng và nhà nớc rất quan tâm đến việc xây dựng
và hoàn thiện các chính sách xã hội , trong đó chính sách về bảo hiểm xã
hội ,đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội đối với bệnh nghề nghiệp của
Đảng và nhà nớc ta nhằm xây dựng một xã hội phồn vinh thịnh vợng trớc
thềm thế kỷ 21.
Có thể nói rằng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp luôn luôn là vấn
đề nan giải cha thể khẵc phục đợc khong chỉ riêng nớc ta mà nhiều nớc khác
trên thế giới .Chính vì vậy đi đôi với chính sách bảo hộ lao động , cải thiện
điều kiện lao động nhằm đề phòng và hạn chế tai nạn lao động và bệnh nghề
nghệp ,cần thiết phải có chính sách bảo hiểm xã hội cho những ngời không
may bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp .
Chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp ở nớc ta đợc thực hiện từ năm 1962
cùng với chế độ bảo hiểm hu trí mất sức lao động ,mất ngời nuôi dỡng ,ốm
đau thai sản theo quy định tại nghị định 218/cp của chính phủ ban hành ngày
27/12/61. Qua nhiều năm thực hiện, đặc biệt khi nớc ta chuyển sang nền kinh
tế thị trờng cùng với hạn chế chung của bảo hiểm xã hội hiện hành, chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng bộc lộ những mặt yếu
kém của mình mà không thể đáp ứng yêu cầu đặt ra của nền kinh tế xã hội
hiện tại .
Vì vậy việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội nói
chung và chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nói riêng là
một vấn đề bức xúc của các cấp các ngành Đảng và nhà nớc quan tâm .
Giải quyết tốt vấn đề bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp nhằm giúp ngời lao động khắc phục khó khăn khi gặp rủi ro .
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng đại học kinh tế quốc dân
,nhận thức đợc tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội nói chung và chế độ trợ
cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp nói riêng vì vậy em đã chọn đề
tài : Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp ở Việt nam

tồn tích dần do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động với
sự điều tiết của nhà nớc và nó đảm bảo cho đời sống ngời lao động và gia
đình họ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động họ mất việc làm trên cơ
sở san sẻ trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH. BHXH với mục tiêu vì con
ngời, vì sự nghiệp công bằng văn minh tiến bộ xã hội, không những chỉ có
tác dụng đối với ngời lao động mà nó còn có tác dụng đối với các đối tợng
khác trong xã hội.
Để thấy đợc vai trò của BHXH một cách rõ ràng hơn chúng ta hãy xem
xét ảnh hởng của nó tới các lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội.
1. Đối với các lĩnh vực kinh tế _ chính trị xã hội.
Đối với lĩnh vực kinh tế nói chung các chế độ BHXH điều hoà sự phân
phối thu nhập giữa ngời khoẻ và ngời ốm đau bệnh tật, giữa những ngời đang
làm việc và ngời nghỉ việc do sinh đẻ, ngời nghỉ hu, ngời bị tai nạn lao động.
Mục đích của BHXH là trợ giúp cho những cá nhân có đóng góp bảo
hiểm giảm bớt những khó khăn về kinh tế khi bản thân họ gặp phải rủi ro, bất
hạnh.
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong lĩnh vực chính trị: BHXH thể hiện rõ đờng lối, t tởng của Đảng
trong vấn đề quan tâm đối với đời sống con ngời lao động. Bằng việc ban
hành các chính sách, chế độ đúng đắn và hợp lý tạo lòng tinh của quần chúng
nhân dân vào Đảng và nhà nơc từ đó ngời lao động yên tâm và nhiệt tình hơn
trong lao động, và sản xuất giảm bớt những hiện tợng tiêu cực trong xã hội,
ổn định tình hình chính trị trong nớc, hoà nhập vào xu thế phát triển chung.
Trong lĩnh vực xã hội: BHXH thúc đẩy tiến bộ xã hội, hoà quyện giữa
quyền lợi và trách nhiệm với bản thân cũng nh đối với cộng đồng của các
thành viên trong xã hội, phát huy bản chất nhân ái trợ giúp lẫn nhau dựa trên
quy luật số đông bù số ít giữ vững ổn định xã hội và tạo lập sự bình đẳng
trong xã hội.
2. Đối với các đối tợng tham gia.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nạn đối với ngời lao động mà mình thuê mớn, bên cạnh đó cũng làm cho ngời
lao động yên tâm sản xuất, giảm bớt đợc những tranh chấp xẩy ra, tạo lập
mối quan hệ dung hoà gắn bó quan tâm tới nhau giữa ngời sử dụng lao động
và ngời lao động và điều này có giá trị không nhỏ đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
c. Đối với nhà nớc:
Với chức năng quản lý kinh tế xã hội, ban hành các chính sách chế độ
trong đó các chính sách về BHXH đảm bảo đời sống cho ngời lao động khi
họ gặp phải những rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập. Trong cơ chế hiện nay
sự tham gia của nhà nớc đóng vai trò hết sức quan trọng hỗ trợ thêm cho quỹ
BHXH, chính sự tham gia của nhà nớc góp phần điều hành mối quan hệ
quyền lợi và nghĩa vụ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, nhng vai
trò lớn hơn cả của BHXH là giảm chi ngân sách, tạo nguồn thu ổn định góp
phần không nhỏ trong việc ổn định kinh tế chính trị xã hội của quốc gia góp
phần làm cho đất nớc ngày càng giàu đẹp công bằng văn minh thông qua việc
giải quyết tốt các chính sách của BHXH.
II. Những nội dung cơ bản của BHXH:
BHXH là quá trình tổ chức một quỹ tiền tệ tập chung đợc tồn tích dần
do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động dới sự điều tiết
của nhà nớc, nhằm đảm bảo phần thu nhập để thoả mãn nhu cầu sinh sống
thiết yếu của ngời lao động và gia đình họ khi gặp phải những rủi ro biến cố
làm giảm hoặc mất thu nhập.
Những biến cố làm giảm hoặc làm mất thu nhập của ngời lao động
trong khái niệm BHXH trên đây là những biến cố gắn liền vơí quá trình lao
động và đợc nhìn nhận không chỉ trên cơ sở quan hệ lao động mà trên cả
quan điểm xã hội nó không những bao gồm những trờng hợp mất việc làm
hoặc giảm khả năng lao động nh ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
và có cả những trờng hợp diễn ra ngoài quá trình lao động nh không có ngời
nuôi dỡng hoặc tuổi già. BHXH cũng giúp thoả mãn một phần nhu cầu,

chính sự nghiệp, các lực lợng vũ trang, trong các tổ chức Đảng, ngời làm
công ăn lơng ở các doanh nghiệp có từ mời lao động trở lên. Những ngời làm
việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức khác của
nớc ngoài đặt ở trong nớc, những ngời làm việc trong khu chế xuất.
Ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải đóng góp vào quỹ BHXH
theo đúng quy định. Đối với ngời lao động đóng góp 5% lơng vào quỹ
BHXH, còn đối với ngời sử dụng lao động đóng góp 15% trích ra từ tổng quỹ
lơng để đóng góp vào quỹ BHXH cho ngời lao động. Nhằm xây dựng quỹ
BHXH còn lại do nhà nớc điều tiết vì đây là một chính sách xã hội.
Hình thức tự nguyện:
Hình thức này áp dụng cho ngời lao động làm việc trong các cơ sở có sử
dụng dới mời lao động và những ngời lao động làm việc trong các doanh
nghiệp có từ mời lao động trở lên nhng lại làm việc theo mùa vụ hoặc các
công việc có tính tạm thời khác. ở nớc ta hình thức BHXH tự nguyện mới
xuất hiện nh BHXH đối với ngời nông dân vì vậy cha có nhiều kinh nghiệm,
cần phải xem xét đa ra những giải pháp để phát triển hình thức này.
3. Hệ thống các chế độ BHXH:
Năm 1952 tổ chức quốc tế về lao động thông qua công ớc 102 gồm 9
chế độ trợ cấp:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4. Trợ cấp tuổi già
5. Trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp khi sinh đẻ
8. Trợ cấp tàn phế
9. Trợ cấp cho những ngời còn sống

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- BHXH phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia BHXH : nhà
nớc, ngời sử dụng lao động , đồng thời ngời lao động cũng phải tham gia cho
chính mình.
- Mọi ngời lao động đều có quyền hởng BHXH . BHXH đảm bảo
quyền lợi cho những ngời lao động đồng thời thúc đẩy sản xuất và xã hội
phát triển.
- Việc tham gia BHXH là bắt buộc đối với ngời lao động theo nhà nớc
quy định nhng cũng trừ một số trờng hợp ngoại lệ .
- Phải kết hợp hài hoà các mục tiêu, các lợi ích và khả năng đáp ứng
nhu cầu trong BHXH .
- Mức BHXH phải thấp hơn mức lơng (tiền công) khi đang làm việc,
nhng phải bảo đảm mức sống tối thiểu cho ngời đợc hởng BHXH.
- BHXH phải dựa trên cơ sở số đông bù số ít.
- BHXH phải xây dựng hệ thống nhất , đồng thời phải phát huy tính đa
dạng, năng động của từng bộ phận trong hệ thống.
- BHXH phỉa phát triển dần thành từng bớc phù hợp với điều kiện kinh
tế xã hội của mỗi nớc trong từng giai đoạn .
BHXH có chức năng sau :
- Đảm bảo đời sống kinh tế cho ngời lao động và gia đình họ khi bản
thân ngời lao động bị giảm và mất khả năng lao động .
- Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời
tham gia BHXH .
- Do tính chất của các trờng hợp BHXH phát sinh không đồng đều,
có tính chất ngẫu nhiên nên có trờng hợp tổ chức phân phối cho ngời lao
động (hu, tuổi già ) . nhng có trờng hợp do phát sinh ngẫu nhiên (tai nạn lao
động , ốm đau , thai sản . ..) mà số tiền trợ cấp cho ngời lao động nhận đợc
có khi lớn hơn số tiền mà họ đóng góp, trong trờng hợp này ngời lao động và
gia đình họ nhận đợc sự phân phối lại của BHXH .
5. Quỹ BHXH

Đây là những chế độ BHXH đầu tiên đợc thực hiên ở Việt Nam . Tuy nhiên
việc thực hiện các chính sách này còn hạn hẹp .
Sau cách mạng tháng 8-1945, Đảng và Nhà nớc đã sớm quan tâm đến
vấn đề BHXH . Việc ban hành sắc lệnh số 29/SL ngày 13/3/1947 và sắc lệnh
76/SL năm 1950 quy định về chế độ đãi ngộ đối với công nhân viên chức khi
ốm đau tai nạn , hu trí , thai sản là những khởi điểm quan trọng trong chính
sách BHXH .Tuy nhiên văn bản pháp lý đầu tiên về BHXH là Điều lệ tạm
thời về BHXH đối với công nhân viên chức nhà nớc ban hành kèm theo nghị
định 218/CP ngày 27/12/1961. sự kiện này có ảnh hởng to lớn đến đời sống
chính trị xã hội của ngời lao động, mang lại sự đảm bảo về vật chất và tinh
thần trong lĩnh vực BHXH cho hàng triệu ngời lao động. ở thời kỳ này nền
kinh tế đợc điều hành theo cơ chế tập chung bao cấp, mọi vấn đề kinh tế xã
hội nói chung, BHXH nói riêng đều do nhà nớc quy định và trực tiếp thực
hiện bằng bộ máy hành chính và ngân sách của mình, cho nên chỉ có công
nhân viên chức nhà nớc trong biên chế nhà nớc mới đợc hởng các chế độ
BHXH nh ốm đau, thai sản, hu trí, tử tuất, mất sức lao động.
Vì vậy hệ thống BHXH, diện ngời lao động đợc hởng BHXH hẹp chiếm
12% tổng số lao động trong cả nớc. Điều đó ảnh hởng đến sự công bằng xã
hội thiếu bình đẳng trong quyền lợi và nghĩa vụ đối với công nhân. bên cạnh
đó chính sách BHXH còn bị đan xen rất nhiều với rất nhiều chính sách đãi
ngộ xã hội khác nh an dỡng, du lịch, kế hoạch hoá gia đình, u đãi ngời có
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công làm cho các chế độ không phối hợp chặt chẽ với nhau, việc thực hiện
không đồng nhất lại tràn lan.
Về quỹ BHXH, chỉ có sự đóng góp của các xí nghiệp mà không có sự
đóng góp của ngời lao động, còn lại do ngân sách nhà nớc cấp. Hàng năm
phần cấp bù này chiếm khoảng 60-70% tổng chi BHXH. Trong bối cảnh lịch
sử lúc đó, hệ thống BHXH là một thành tựu quan trọng. Nó đã góp phần đắc
lực vào việc đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức nhà nớc và

hại đến tính mạng, sức khoẻ, thu nhập của ng ời lao động, đặc biệt trong
thời đại ngày nay cùng với xu thế hoá khoa học và công nghệ thông tin thì đó
là vấn đề moi trờng, bệnh tật, tai nạn luôn xảy ra và nguy cơ cao gây tổn hại
cho ngời lao động. Đặc biệt một vấn đề chúng ta cần lu tâm chú ý đó là vấn
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đề tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp gia tăng xảy ra ở mọi lĩnh vực trong
thành phần kt gây hậu quả nặng nề cho ngời lao động và ngời sử dụng lao
động cũng nh đối với toàn xã hội. Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này,
chúng ta đã có chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp trong hệ
thống BHXH Việt nam thông qua đó chúng ta đã giải quyết vấn đề này một
cách cụ thể nh sau.
- Ngời lao động khi bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đợc đảm
bảo an toàn về kinh tế khi họ gặp phải rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập.
Mặt khác bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp còn đợc đảm bảo về
mặt xã hội cho ngời lao động khi họ gặp phải tai nạn lao động-bệnh nghề
nghiệp. Đó là việc thực hiện chế độ trợ cấp giúp ngời lao động phục hồi
nhanh chóng cũng nh phục hồi các chức năng vốn có của mình thông qua các
dụng cụ, phơng tiện y tế, dụng cụ giả.
- Bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp giúp ngời lao động hạn
chế đợc những chi phí không cần thiết, gánh đỡ một phần trách nhiệm của họ
đối với ngời lao động không may bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp mặc
dù những chi phí y tế, tiền lơng thì ngời sử dụng lao động vẫn phải trả cho
ngời lao động.
- Còn nhìn trên bình diện xã hội thì bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh
nghề nghiệp là sự san xẻ rủi ro cho mọi ngời tham gia, là sự giúp đỡ của cộng
đồng đối với ngời lao động không may bị tai nạ lao động-bệnh nghề nghiệp.
Qua đây ta cũng cần khẳng định rằng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-
bệnh nghề nghiệp trong hệ thống BHXH có tầm quan trọng đặc biệt chính vì
vậy xã hội và đặc biệt là những nhà làm chính sách phải đặc biệt quan tâm

tháng :
Con cha đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá
thú đợc pháp luật quy định, con đẻ mà khi ngời chồng chết ngời vợ đang
mang thai). Nếu còn đi học thì đợc hởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18
tuổi.
Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, ngời nuôi dỡng hợp
pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên).
Mức tiền lơng quy định hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định
bằng 40% mức lơng tối thiểu.
Trong trờng hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và không
còn thân nhân nào khác và không còn ngời thân trực tiếp nuôi dỡng thì tiền
tuất hàng tháng bằng 70% mức lơng tối thiểu. Số thân nhân đợc hởng tìên
tuất hàng tháng không quá 4 ngời và đợc hởng từ ngày ngời lao động chết.
Trờng hợp đặc biệt do bộ lao động-thơng binh và xã hội xem xét giải quyết.
Ngời lao động đang đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp
hàng tháng và ngời lao động đang làm việc bị tai nạn lao động-bệnh nghề
nghiệp bị chết mà không có thân nhân có thân nhân thuộc diện hởng tiền tuất
hàng tháng thì gia đình đựơc nhận tiền tuất một lần. Mức tiền tuất đối với gia
đình ngời lao động đang hởng trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp
hàng tháng thì tính theo thời gian đã hởng trợ cấp, nếu chết trong năm thứ
nhất thì tính bằng 12 tháng đã đợc hởng trợ cấp, nếu chết từ năm thứ 2 trở đi
thì mỗi năm giảm đi 1 tháng nhng tối thiểu bằng 3 tháng trợ cấp.
- Với chế độ hu trí :
Ngời lao động có ít nhất 15 năm làm việc nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã
đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở
lên (không phụ thuộc vào tuổi đời) thì đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng với
mức lơng thấp hơn chế độ hu trí đã quy định.
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại và đặc biệt độc hại
do bộ lao động-thơng binh xã hội và bộ y tế ban hành.
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc).
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu tai nạn lao động đợc phân theo các tiêu
thức sau :
- Theo mức tổn thơng đến cơ thể con ngời :
Tai nạn lao động làm ngời chết : ngời bị tai nạn lao động-bệnh nghề
nghiệp chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời
gian cấp cứu, chết trong thời gian đang điều trị, chết do tái phát của chính vết
thơng do tai nạn lao động gây ra.
Tai nạn lao động : ngời bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thơng
đợc quy định tại phụ lục số 1.
Tai nạn lao động nhẹ : là những loại tai nạn lao động không thuộc hai
loại tai nạn lao động nói trên.
- Theo nghành nghề sản xuất :
Đây là một phân loại hết sức quan trọng. Bởi vì đặc điểm sản xuất của
mỗi nghành nghề có khác nhau nên xác suất xảy ra tai nạn lao động cũng nh
mức độ trầm trọng của tổn thơng do tai nạn lao động gây ra cũng khác nhau.
Phân loại này cho phép tìm ra những biện pháp hạn chế tai nạn lao động phù
hợp với đặc điểm của từng nghành nghề.
- Theo nguyên nhân :
Nguyên nhân chủ quan : do trang bị máy móc có trang bị phơng tiện
bảo hộ không chu đáo, do có sự vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn trong hoạt
động sản xuất của ngời lao động
Nguyên nhân khách quan : do các yếu tố tự nhiên xảy ra bất ngờ không
lờng trớc đợc nh bão lũ động đất
Việc phân loại này nhằm tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
và sử lý về sự vi phạm luật lao động, pháp luật bảo hộ lao động quyết định về
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
việc bồi thờng của ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động khi bị tai nạn
lao động.

động của ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động hay mắc bệnh nghề
nghiệp. Để phản ánh tác động của tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp đối với
khả năng lao động của ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động-bệnh nghề
nghiệp ngời ta dùng khái niệm mức độ suy giảm khả năng lao động ( hay tỷ
lệ suy giảm khả năng lao động). Coi một ngời lao động bình thờng có khả
năng lao động là 100%. Việc xác định mức độ suy giảm khả năng lao động
do hội đồng giám định y khoa xác định dự trên hệ thống bảng chuẩn về mức
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
độ tổn thơng, mức độ ảnh hởng đến công việc, ảnh hởng đến khả năng sinh
hoạt hàng ngày, đến tuổi đời, tuổi nghề
II. Cơ sở khoa học và thực tiễn khi xây dựng chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu các vấn đề xã hội, để thoả mãn mục tiêu của
xã hội. Con ngời đã dựa trên các cơ sở khoa học để nghiên cứu tìm ra các ph-
ơng pháp nhằm hạn chế đợc những nhợc điểm, những tiêu cực trong đời sống
xã hội và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp cũng vậy. Nó
đợc xây dựng trên những cơ sở khoa học và thực tiễn. Nh chúng ta đều nhận
thấy một điều là : tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp luôn luôn là một vấn đề
nan giải cha thể khắc phục đợc không chỉ ở nớc ta mà hầu hết các nớc trên
thế giới, kể cả các nớc phát triển. Mặc dù ngày nay cùng với xu thế phát triển
bùng nổ của khoa học công nghệ và thông tin đó là vấn đề : môi trờng ô
nhiễm điều đó gây ra nhiều bệnh khác nhau. Chẳng hạn nh Canada là một n-
ớc có thể nói là phát triển vậy mà bình quân một ngày có hai ngời chết vì tai
nạn lao động và mỗi năm có gần 1 triệu ngời bị thơng vì tai nạn lao động-
bệnh nghề nghiệp xảy ra làm cho giảm hay mất khả năng lao động của ngời
lao động, gây ra hậu quả nặng nề cho cả ngời lao động và ngời sử dụng lao
động. Không những về tiền của mà còn cả tính mạng con ngời. Cũng chính
vì đã nhận thức đợc điều này ngày 27/2/1961 điều lệ tạm thời về BHXH đối
với công nhân viên chức nhà nớc ban hành theo nghị định số 218/CP của hội

kiện từng thời kỳ của đất nớc thì đối tợng của BHXH nói chung và bảo hiểm
tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp nói riêng đợc mở rộng nh sau :
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc.
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên.
- Ngời việt nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp, trong các cơ quan tổ chức nớc ngoài
hoặc tổ chức quốc tế tại việt nam trừ những trờng hợp điều ớc quốc tế mà nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã đăng ký hoặc tham gia.
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ
thuộc lực lợng vũ trang.
- Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc
cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan đảng, đoàn thể.
- Sỹ quan quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội
nhân dân và công an nhân dân.
- Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý
nhà nớc, Đảng, đoàn thể từ cấp trung ơng tới cấp huyện.
- Công chức, viên chức nhà nớc làm việc trong các cơ quan quản lý
hành chính, sự nghiệp, ngời làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ cấp
trung ơng tới cấp huyện.
Các đối tợng trên gọi chung là những ngời lao động.
2. Điều kiện xét trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.
Để có thể đợc hởng chế độ trợ cấp này thì cần phải có những điều kiện
cụ thể, điều đó đợc quy định bởi pháp luật. Thông qua đó khi ngời lao động
bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp nếu đủ điều kiện sẽ đợc hởng một
khoản tiền trích từ tiền quỹ bảo hiểm xã hội chi trả. Trợ cấp tai nạn lao động-
bệnh nghề nghiệp có nhiều loại : trợ cấp một lần, trợ cấp thờng xuyên hàng
tháng, và có tính chất hỗ trợ thêm tơng ứng với mức suy giảm khả năng lao
động. Ngời lao động đợc hởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Bệnh nhiễm độc chất nổ TNT (tri-nitro-tôluen).
Việc xác định điều kiện trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp khác
với một số chế độ bảo hiễm xã hội khác là không căn cứ vào độ tuổi, thời
gian công tác thời gian đóng phí.
Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Trích đoạn Những thuận lợi khó khăn trong quản lý chế độ chính sách BHXH về tai nạn lao Những ý kiến đề xuất về BHXH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status