Văn hoá truyền thống trong thời đại mở cửa, giao lưu và hội nhập quốc tế - Pdf 13

MỞĐẦU
I. TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI:
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến những bước phát triển mạnh mẽ
của quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá. Sự phát triển mới trong quan hệ
giao lưu quốc tếđòi hỏi mỗi quốc gia, dân tộc phải khẳng định tính độc lập
tự chủ của mình. Nhân tố quan trọng nhất đểđảm bảo cho sự phát triển toàn
diện của mỗi nước chính là sức mạnh văn hoá. Chính vì vậy, vấn đề gìn giữ
và phát triển những tinh hoa văn hoá truyền thống không còn là vấn đề của
từng quốc gia riêng rẽ màđã mang tính toàn cầu và khu vực.
Việt Nam là một quốc gia có nền văn hoá lâu đời. Trải qua nhiều
thời kỳ lịch sử nhân dân ta vẫn giữ gìn và tiếp tục phát triển những tinh hoa
trong vốn văn hoá truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, mới đi vào kinh tế
thị trường và mở cửa giao lưu chưa lâu, nền văn hoá truyền thống Việt
Nam đã gặp những thách thức không nhỏ.
Hoàn cảnh kinh tế mới với những tiêu cực trong xã hội đặc biệt là
tham nhũng lãng phí, lối sống chạy theo đồng tiền bất chấp lương tâm đã
gây ra những hậu quả xấu cho truyền thống đạo đức như sự tan vỡ của gia
đình cổ truyền, tỷ lệ li hôn cao, các tệ nạn xã hội gia tăng, mối quan hệ thân
thiện trong họ tộc, làng xóm dần phai nhạt. Việt Nam ngày càng trở thành
vấn đề thời sựđược truyền tải trên những trang báo dành cho nhân dân
trong nuức cũng như trên cả những trang báo đối ngoại. Do đó việc nghiên
cứu tìm hiểu vấn đề này là rất cần thiết, đặc biệt làđối với những ai quan
tâm đến những chuyển biến vốn rất khó nhận ra của nó.
Chính vì thế, chúng tôi chọn vấn đề “Vấn đề bảo tồn và phát huy
tinh hoa văn hoá truyền thống trong thời đại mở cửa, giao lưu và hội
nhập quốc tế” qua sự phản ánh của báo “Nhân dân”, “Thể thao và Văn
hoá”, “Văn hoá Chủ nhật”, tạp chí “Quê hương” và “Heritage” (từ năm
1997 đến nay) làm đề tài khoá luận tốt nghiệp đại học của mình.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU:
1
Trên báo chí Việt Nam những năm gần đây đã có rất nhiều bài báo

nhưđã quên bẵng cái loại hình nghệ thuật dân tộc mà “sôi nổi” tiếp nhận
nghệ thuật phương tây. Rất nhiều loại hình nghệ thuật đặc sắc của Việt
Nam như tuồng, chèo, rối nước... đang dần bị mai một.
Để khắc phục ngay những biểu hiện tiêu cực đó, theo đường lối
chung Việt Nam vẫn giữ vững và thực thi nguyên tắc bảo vệ bản sắc dân
tộc trong khi tăng cường việc giao lưu văn hoá thế giới. Việt Nam đã hết
sức khuyến khích việc bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử, khai thác
bảo tồn phổ biến các di sản văn hoá phi vật thể hàng ngàn năm của tổ tiên.
Đồng thời Việt Nam cổ vũ cho những sáng tạo văn hoá mang đậm màu sắc
dân tộc trong văn nghệ nhưâm nhạc, hội hoạ, sân khấu...
Thế kỷ XXI sẽđem lại nhiều cơ may và vận hội mới nhưng cũng có
cả không ít khó khăn và vấn đề mới màđất nước Việt Nam, dân tộc Việt
Nam phải khắc phục và giải quyết tốt mới đạt được mục tiêu dân giầu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, tham gia vào sự phát
triển chung của toàn nhân loại. Nền văn hoá giàu truyền thống cũng là một
nguồn sức mạnh cần gìn giữ và phát huy, góp phần xây dựng vị thế Việt
Nam trên trường quốc tế.
Với những đặc điểm phong phú, phức tạp và vai trò to lớn, văn hoá
truyền thống.
IV. PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU:
Để thực hiện nhiệm vụđãđề ra một cách có hiệu quả, trong quá trình
thu thập và xử lý thông tin chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu cơ bản như: sưu tầm, thống kê, phân loại các tin bài theo nội dung và
hình thức, dựa trên cơ sở tư tưởng trong những văn kiện của Đảng và Nhà
nước. Tham khảo các số liệu, luận điểm, ý kiến của các tác giả có uy tín.
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp so sánh về cách phản ánh
vấn đề của 3 tờ báo và 2 tờ tạp chíđể làm nổi bật những đặc trưng của cơ
quan thông tin đại chúng.
V. CẤUTRÚCCỦAKHOÁLUẬN:
3

4
đối với từng tờ báo và tạp chí cụ thểđể góp phần nâng cao chất lượng
báo chí nói chung.
5
Ch ng mt
NHNGQUANIMCBNCACHTCH H CH MINH,
NGCNGSNV NHNC VIT NAMVVIC
XYDNGNNVNHOMI
Trong thi i hi nhp v giao lu quc t, vn hoỏc coi l
mt ng lc quan trng thỳc y s nghip phỏt trin ca nc ta trong
thiờn k mi. ỏnh giỏ cao vai trũ ca nn vn hoỏ dõn tc, ng v Nh
nc ta ó cú nhng ch trng, chớnh sỏch v vic ta ó cú nhng ch
trng, chớnh sỏch v vic xõy dng nn vn hoỏ mi trong bi cnh
chung ca vn hoỏ th gii. Vỡ th nờn trong Chng mt ny chỳng tụi
s tỡm hiu mt s khỏi nim liờn quan n ti khoỏ lun, mt sý
kin ca Ch tch H Chớ Minh v nhng ch trng, chớnh sỏch ca
ng ta v vic xõy dng nn vn hoỏ mi, c bit l trong giai on
hin nay.
I. MTSKHINIMVVNHOCểLIấNQUANNTIKHOLUN.
Trc khi i vo nghiờn cu c th nhng vn ca khoỏ lun
chỳng tụi t xỏc nh cho mỡnh mt s khỏi nim liờn quan ti vn hoỏ, tỡm
hiu ý kin ca cỏc nh lý lun vn hoỏ trong v ngoi nc.
1. nh ngha vn hoỏ:
Hin nay trờn th gii cú hn 400 nh ngha v vn hoỏ nh di
õy, theo chỳng tụi, l nhng nh ngha ỏng chỳý nht:
1.1. nh ngha ca UNESCO
T chc Vn hoỏ, khoa hc v giỏo dc ca Liờn hp quc
(UNESCO) ó tng a ra nhiu nh ngha v vn hoỏ theo c ngha rng
v hp. Quan im ca UNESCO v vn hoỏc th hin rừ hn c l vo
nm 1994 nh sau: ú l mt phc th - tng th cỏc c trng - din

Nh nghiờn cu Nguyn Hng H cho rng vn hoỏ truyn thng l
ton b giỏ tr, thnh qu, thnh tu vt cht v tinh thn ca cụng ng
cỏc dõn tc Vit Nam c lu gi trao truyn t th h ny sang th h
khỏc, hun ỳc nờn tõm hn, khớ phỏch, bn lnh dõn tc Vit Nam, con
ngi Vit Nam, lm rng r lch s v vang ca dõn tc Vit Nam
(1)
.
Bn sc vn hoỏ thng th hin tng th di sn vn hoỏ vt
cht tinh thn ca xó hi cnh quan thiờn nhiờn óc vn hoỏ, ct
cỏch tõm hn, tp quỏn dõn tc, th hiu thm m, cỏch sng v mụ
thc ng x ca ton dõn tc
(2)
.
(2)
Dẫn theo: Võ Nguyên Giáp. T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hoá Việt Nam - Trong cuốn:
Những vấn đề văn hoá Việt Nam hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1998, tr. 113 - 114.
(1)
Nguyễn Hồng Hà. Văn hoá truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệ trẻ. Nxb Văn hoá - Thông tin,
Hà Nội, 2001, tr.19.
(2)(3)
Nhiều tác giả. Bản sắc dân tộc trong văn hoá văn nghệ, Nxb Văn học, Hà Nội, 2001, tr.698.
7
Cũn di sn vn hoỏc coi nh s hin thc hoỏ bn sc vn hoỏ
trong cuc sng, vỡ:
Di sn vn hoỏ l ton b to phm cha ng trong quỏ trỡnh
hot ng thc tin xó hi, l thnh tu ca th h trc trao truyn cho
th h sau. Di sn vn hoỏc phõn chia lm di sn vn hoỏ vt th
(hu hỡnh) v vn hoỏ phi vt th (vụ hỡnh)
(3)
.

Trần Quốc Vợng (Chủ biên), Cơ sở văn hoá Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.50.
(2)
Trần Quốc Vợng (Chủ biên). Cơ sở văn hoá Việt Nam, Sđd, tr.50.
(3)
Trần Quốc Vợng (Chủ biên). Cơ sở văn hoá Việt Nam, Sđd, tr.53.
8
cm gia tc quờ hng...
(4)
. Cỏc nh nghiờn cu cho rng quan im trờn
ca Ch tch H Chớ Minh l cỏc giỏ tr vnh cu cú chc nng iu chnh
xó hi, giỳp cho xó hi Vit Nam duy trỡc trng thỏi cõn bng ng,
khụng ngng t hon thin v thớch ng vi nhng bin i ca mụi
trng, lm chun mc, nh lng v lng lc cho s phỏt trin xó
hi
(1)
.
2. V vic xõy dng nn vn hoỏ mi vi t tng ly dõn lm
gc, Bỏc H cho rng vic xõy dng nn vn hoỏ mi cn phi kt hp
vi vic phỏt trin con ngi Vit Nam trong thi i mi. Ngi ó vit
Vn hoỏ phi thit thc phc v nhõn dõn, gúp phn vo vic nõng cao i
sng tinh thn cho nhõn dõn lao ng
(2)
.
Theo Ngi Chỳng ta phi xỳc tin cụng tỏc vn hoỏo to con
ngi mi v cỏn b mi ng thi phỏt trin nhng truyn thng tt p
ca vn hoỏ dõn tc v hp th nhng cỏi mi ca vn hoỏ tin b th
gii, xõy dng mt nn vn hoỏ Vit Nam cú tớnh cht dõn tc, khoa
hc vi chỳng
(3)
.

on kt cỏc dõn tc u tranh cho c lp, dõn ch v hn phỳc cho
c loi ngi trờn th gii
(2)
.
II. NGLI, CHNHSCHCANGV
NHNCTAVVICXYDNGNNVNHOMITRONGTHIIHINN
AY.
1. Nhng nhim v xõy dng nn vn hoỏ tiờn tin m bn
sc dõn tc:
T nm 1943, trong bn cng vn hoỏ Vit Nam ó ra
phng chõm phỏt trin nn vn hoỏ nc nh theo cỏc nguyờn tc dõn tc,
khoa hc, i chỳng. Nhng nm gn õy, trong xu th hi nhp vi th
gii, ng ta tip tc ng li xõy dng nn vn hoỏ mi óc nh
hỡnh t hn na th k trc, nhng óc c th hoỏ hn trong nhng
nhim v say õy:
Th nht: Con ngi Vit Nam l s kt tinh ca nn vn hoỏ Vit
Nam. Vỡ vy, quỏ trỡnh xõy dng nn vn hoỏ Vit Nam cng chớnh l
quỏ trỡnh thc hin chin lc con ngi, xõy dng v phỏt huy ngun
lc con ngi. õy l khõu trung tõm ca s nghip xõy dng nn tng
tinh thn, tim lc vn hoỏ v ch xó hi ch ngha ca chỳng ta
(1)
.
Th hai: Bo tn v phỏt huy cỏc di sn vn hoỏ dõn tc, cỏc giỏ
tr vn hoỏ, ngh thut, ngụn ng, ch vit v thun phong m tc ca
dõn tc; tụn to cỏc di tớch lch s vn hoỏ. Tip thu tinh hoa v gúp phn
lm phong phỳ thờm nn vn hoỏ nhõn loi
(2)
.
Th ba: Bo m t do, dõn ch cho mi sỏng to vn hoỏ, nm
hc, ngh thut, to iu kin thun li phỏt huy hiu qu ca lao

.
ng ta ó khng nh: Trong iu kin kinh t th trng v m
rng giao lu quc t phi c bit quan tõm gi gỡn v nõng cao bn sc
vn hoỏ dõn tc, k tha v phỏt huy o c truyn thng, tp quỏn tt
p v lũng t ho dõn tc. Tip thu tinh hoa ca cỏc dõn tc trờn th gii
lm giu thờm nn vn hoỏ Vit Nam, u tranh chng s thõm nhp ca
vn hoỏc hi, nhng khuynh hng sựng ngoi lai cng, mt gc...
(2)
.
Nhỡn chung, nhng ch trng, chớnh sỏch trờn õy khụng ch th
hin s quan tõm c bit n h thng di sn vn hoỏ dõn tc ca ng,
Nh nc m cũn to iu kin gỡn gi, phỏt huy nhng bn sc vn hoỏ
Vit Nam trong giao lu, hi nhp quc t.
*
* *
Trong bi cnh quc t hoỏ hin thi, trong thc tin lch s c th
ca Vit Nam hin nay thỡ t tng ca Ch tch H Chớ Minh v ch
trng, chớnh sỏch ca ng v Nh nc ta v vn hoỏ chớnh l con
ng giỳp t nc bc vo k nguyờn phỏt trin giao lu, hi nhp
(4)
Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX, Sđd, tr.39.
(1)
Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX, Sđd, tr.269.
(2)
Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc. Sđd, tr.12.
11
quốc tế và khu vực mà không xa rời những giá trị văn hoá truyền thống của
dân tộc.
12
Ch ương ba

“Nhân dân” 71 58 23 8 2 162
“Thể thao và Văn
hoá”
62 40 50 15 4 171
“Văn hoá Chủ
nhật”
47 45 19 36 3 150
“Quê hương” 49 58 27 13 2 149
“Heritage” 15 35 21 8 5 84
Tổng số tin, bài ở 5
tờ báo
244 236 140 70 16 706
I. CÁCTHỂLOẠIĐÃĐƯỢCSỬDỤNG:
Qua bảng thống kê trên đây có thể thấy tin, bài phản ánh, ký chân
dung, phóng sự là những thể loại được sử dụng nhiều nhất. Do đó trong
13
phn ny, chỳng tụi s phõn tớch k hỡnh thc ca nhng th loi ú lm
ni bt c im, ý ngha cng nh li th ca cỏc th loi ny khi thụng
tin v vn vn hoỏ truyn thng.
1. Tin:
õy l th loi c s dng nhiu nht khi thụng tin v hot ng
vn hoỏ truyn thng Vit Nam, v giao lu vn hoỏ Vit Nam v th
gii. Di õy l bng thng kờ cỏc dng tin óc s dng nhiu
bỏo ND, TT-VH, VHCN, tp chớ QH v HT chuyn ti ni dung ca
ti khoỏ lun.
Cỏc dng tin
Bỏo, tp chớ
Tin
vn
Tin ngn Tin sõu

s kin bc l bn cht ca nú rừ nht
(1)
.
Do ú, tin tr li nhng cõu hi c bn mt cỏch ngn gn nht vi
tớnh cht thụng bỏo nh: Chuyn gỡ? (What), Khi no? (When), õu?
(Where), Ai? (Who), vỡ sao? (Why), v cựng vi ai? (Which).
* Cỏc dng tin:
Cho n nay ngi ta óa ra nhiu cỏch phõn loi tin khỏc nhau.
Nhng theo thy Xuõn H thỡ cn c vo mt s tiờu chớ v ni dung,
hỡnh thc, mc ớch v phng phỏp sỏng to, tin gm nhng dng sau:
Tin vn (gn vi tin vn cú tin nhanh, tin mi nhn, tin gi chút,
tin trc 0 gi), tin ngn, tin sõu (gn vi tin bỡnh hoc tin bỡnh lun), tin
tng thut, tin cụng bỏo, tin tng hp, chựm tin, tin t liu tiờn d bỏo,
tin nh (cũn gi lnh tin)
(2)
.
phn ny chỳng tụi ch xin phõn tớch mt s dng tin c bn
(óc thng kờ bng trờn) m 5 t bỏo v to chớ trờn ó s dng nhiu
nht chuyn ti ni dung vn .
1.1. Tin vn:
* nh ngha:
Thy Xuõn H cho rng: Tin vn l tin rt ngn, thng chớ
gm mt vi cõu ngn cú tớt hoc khụng cú tớt (nu khụng cú tớt thng in
m nhng tu tiờn ca tin), phn nhiu c tp trung v mt ụ riờng
trờn bỏo di mt u chung nh: Tin vn, Tin vn th gii,
Tin trong nc, S kin ni bt trong tun, Tin gi chút, Tin
nhanh.
(1)
.
* c trng th loi:

các báo ND, TT-VH, VHCN (những chi tiết quan trọng nhất được in đậm).
Ví dụ 1: (Mục “Văn hoá - Văn nghệ - Thể thao”, báo ND số ra ngày
25/8/2002) “Việt Nam dự triển lãm ảnh “Di sản thế giới của UNESCO”
tại Nhật Bản”.
Tít trên là một câu hoàn chỉnh, phản ánh ngay sự kiện chính của tin,
đáp ứng yêu cầu nắm bắt thông tin của người đọc.
Tin có cấu trúc theo hình tam giác ngược (chi tiết quan trọng nhất
được để lên đầu), thâu tin chỉ có 3 câu.
16
Trong câu đầu tiên, sự kiện chính được lặp lại nhưng chi tiết hơn so
với tít và trả lời được những câu hỏi quan trọng về thông tin: “Hội nghệ sĩ
nhiếp ảnh Việt Nam (Who)tham gia triển lãm ảnh quốc tế” Di sản thế giới
của UNESCO lần thứ 10 (What) tại Nhật Bản (Where).
Câu thứ hai, chủ yếu nói về các đề tài vàý nghĩa của triển lãm ảnh
quốc tế tại Nhật Bản.
Câu cuối cùng thông báo về thể lệ gửi ảnh dự thi. Ngôn ngữ tin rất
ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo để người đọc hiểu đầy đủ thông tin. Cấu trúc
tin theo kiểu tam giác ngược, làm cho người đọc chúý ngay đến sự kiện
chính từđầu.
Tuy lập trường, thái độ của người đưa tin không thể hiện trực tiếp
nhưng qua cách sử dụng từ ngữ ta có thể thấy người đưa tin đãđề cao vai
trò của các nghệ sĩ Việt Nam. Cụ thể trong câu “Việt Nam dự triển lãm
ảnh”, từ “dự” tạo ưu thếđường hoàng chủđộng và quan trọng của những
nghệ sĩ nước ta khi tham gia triển lãm ảnh quốc tế.
Ví dụ 2 (trong mục) “Văn hoá trong nước trên báo T-VH, số ra
ngày 27/3/2001”.
Tin không có tít màđược bắt đầu bằng một ngữ danh từ in đậm:
“Liên hoan ca nhạc truyền thống”.
Toàn bộ tin chỉ có một câu, tuy nhiên vẫn được viết theo cấu trúc
kiểu tam giác ngược.

1.2. Tín ngắn:
* Định nghĩa:
Theo thầy Đỗ Xuân Hà “Tin ngắn là tin cóđộ dài trung bình khoảng
300 - 400 từ, cóđầy đủ các thành phần kết cấu của tin (tít, mào đầu, thân
tin, có thể có hoặc không cóđoạn kết), thông báo tương đối đầy đủ về
những chi tiết quan trọng nhất của sự kiện thời sự như: chuyện gì? Khi
nào? ởđâu? Ai làm? Như thế nào? Vì sao?... còn có thể thông báo cho
công chúng biết về bối cảnh, quá trình, ý nghĩa của sựkiện, thời sự, nghĩa
làđưa ra một số chi tiết mang tính chất giải thích, bình luận nhằm làm rõ
18

Trích đoạn Mục, chuyớn mục, chuyớn trang:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status