dạy học và giáo dục văn hóa truyền thống dân tộc tiêu biểu của một số dân tộc thiểu số trong đại gia đình 54 dân tộc việt nam - Pdf 25

1Sở giáo dục và đào tạo
trờng ptdt nội trú
trờng ptdt nội trútrờng ptdt nội trú
trờng ptdt nội trú tỉnh Bắc giang
tỉnh Bắc giang tỉnh Bắc giang
tỉnh Bắc giang ***
*** ***
***

nghiên cứu khoa học
nghiên cứu khoa họcnghiên cứu khoa học
nghiên cứu khoa học

Giáo viên
Giáo viênGiáo viên
Giáo viên :
::
:
Âm nhạc
Âm nhạcÂm nhạc
Âm nhạc

3Mục lục
Nội dung

Trang
Bìa
1
Lời nói đầu
2
a - Phần mở đầu
4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6
4. Phơng pháp nghiên cứu 7
6. Đóng góp mới của đề tài 7
6.Bố cục của đề tài 7
b - phần nội dung

7
Chơng 1: Thực trạng dạyhọc và giáo dục VHTTDT thiểu số
trong học sinh qua môn âm nhạc .
7
1.1. Tình hình nhà trờng.

23
2.1.3.Văn hoá phi vật thể. 26
2.2. Dân tộc Dao ở Bắc Giang.
31
2.2.1. Một số nét chung. 31
2.2.2. Đời sống văn hoá. 32
2.3. Biện pháp cải tiến.
33
2.4. Cải tiến phơng pháp dạy - học và giáo dục VHTTDT Dao
qua môn âm nhạc.
34
2.4.1. Cải tiến phơng pháp dạy 34
2.4.2. Cải tiến phơng pháp học 38
2.4.3. Cải tiến phơng pháp giáo dục VHTTDT (nghe, hoạt động
ngoại khoá.)
40
Kết luận chơng 2
40
c - phần kết luận chung

41
Một số kiến nghị s phạm. 41
Tài liệu tham khảo. 42

a - phần mở đầu
những vấn đề chung

1. Lý do chọn đề tài
5


dân tộc là vấn đề cần thiết hơn bao gì hết.
6

Mặt khác, qua việc giáo dục, giúp học sinh hiẻu và biết kết hợp giữa văn
hoá truyền thống dân tộc với văn hoá hiện đại, tạo nên cái mới, cái của riêng
mình, để rồi mai kia các em trở về đóng góp trong việc xây dựng bản làng,
quê hơng, đất nớc thân yêu của các em.
Là một giáo viên giảng dạy bộ môn âm nhạc trong nh trờng, tôi nhận
thấy đó là một trong những nhiệm vụ trong công tác dạyhọc và GD học sinh
ở trờng PTDT nội trú tỉnh. Nên tôi chọn dân tộc Dao là một trong những dân
tộc thiểu số có trong địa bàn tỉnh để nghiên cứu. Đề tài có tên:
Dạy - học và GD VHTTDT Dao qua môn âm nhạc .
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
* Mục đích:
- Nắm đợc thực trạng hiểu biết về (VHTTDT) nói chung, dân tộc Dao
nói riêng trong học sinh trờng PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang.
- Góp phần vào việc giáo dục chung, giáo dục VHTTDT nói riêng trong
học sinh trờng PTDT nội trú tỉnh Bấc Giang.
- Góp phần bảo tồn, kế thừa, và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong
tỉnh Bắc Giang.
* Nhiệm vụ:
- Làm rõ thực trạng dạy-học và VHTTDT nói chung, dân tộc Dao nói
riêng ở trờng PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang.
- Su tầm, đọc và phân tích tài liệu có liên quan, giúp cho việc nghiên
cứu vấn đề.
- Phát hiện và tổng hợp một số vấn đề văn hoá dân tộc Dao nói chung, ở
Bắc Giang nói riêng. Từ đó có những cải tiến trong dạy-học và GD VHTTDT
trong học sinh phù hợp với thực tiễn hơn.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tợng:

b - phần nội dung
chơng 1: thực trạng
dạyhọc và giáo dục VHTTDT thiểu số trong học
sinh qua môn âm nhạc .
1.1. Tình hình nhà trờng:
1.1.1 Vài nét về nhà trờng:
8

Trờng PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang đợc thành lập ngày11/1/1993. Nhà
trờng là nơi tập chung con em của 8 dân tộc ( Tày, Nùng, Dao, Sán Chay
(Cao lan Sán chí), Sán Dìu, Hoa, Kinh.) có trong địa bàn tỉnh về học tập và
rèn luyện.
Qua 16 năm xây dựng và trởng thành, trờng đ đạt đợc nhiều thành
tích trong công tác dayhọc, và giáo dục học sinh. Trờng luôn đạt đợc danh
hiệu trờng tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. Năm học 20022003 đợc nhà nớc
trao tặng huân chơng hạng 3. Năm học 20042005 đợc UBND tỉnh công
nhận trờng chuẩn quốc gia. Nhiều thế hệ học sinh của nhà trờng đ và đang
là những cán bộ, giáo viên, bộ đội, công an, sinh viên học tập và công tác
trong tỉnh và ngoài tỉnh
Từ khi thành lập trờng cho tới nay, đợc sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo,
của các cấp các ngành, cùng với lòng say mê, tinh thần quyết tâm cao cuả
thày và trò, trong những năm qua nhà trờng đ vợt qua mọi khó khăn để đạt
đợc những mục tiêu giáo dục chung.
1.1.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
Những năm đầu mới thành lập, trờng còn nghèo nàn về cơ sở vật chất
nh: Phòng học, bàn ghế không đủ cho học sinh, không đáp ứng đợc việc
dạyhọc và các hoạt động GD khác.
Đến nay cùng với su hớng phát triển chung, đợc sự quan tâm của các
cấp, các ngành, cũng nh sự cố gắng của các bậc phụ huynh, nhà trờng đ có
nhiều thay đổi. Trờng đ có phòng học khang trang, sạch sẽ, trang bị đầy đủ

Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang. Các em là ngời dân tộc:
Tày, Nùng, Dao, Sán chay, Sán Dìu, Hoa, Kinh.
Hiện nay tổng số học sinh toàn trờng: 342 em, trong đó:
Dân tộc Tày: 87 em (Nam: 22 em; Nữ 65 em.)
Dân tộc Nùng: 127 em (Nam: 58 em; Nữ: 69 em)
Dân tộc Dao: 14 em (Nam: 5 em; Nữ 9 em)
Dân tộc Sán Chay: 40 em (Nữ 25 em; Nam 15 em.)
Dân tộc Sán Dìu: 46 em (Nữ 27 em; Nam 19 em.)
Dân tộc kinh: 23 em.
Dân tộc Hoa: 5 em.
Gia đình các em sống chủ yếu ở vùng cao, vùng sâu trong tỉnh. Bản thân
các em sống xa gia đình, vì thế các em rất cần sự yêu thơng đùm bọc của các
thày cô.
10

Căn cứ vào tâm lý lứa tuổi, cùng với quá trình quan sát trong giảng dạy,
trong cuộc sống nội trú cho thấy: Nhìn chung các em đều mang những nét
chung của lứa tuổi thanh niên. Song nhiều em mang những nét riêng của
ngời dân tộc đó là: Nét mặt, giọng nói, khiêm tốn, thật thà, ngoan, lễ phép
và có ý thức trong hành vi đạo đức cá nhân.
Mặt khác, do đặc thù riêng về mặt địa lý, khí hậu, x hội dẫn đến các
em có một số nét không giống với học sinh ở thị x, thành phố nh: Tính nhút
nhát, thiếu mạnh dạn, thiếu tự nhiên khi đứng trớc đông ngời, hay khi tham
gia hoạt động tập thể
Các em đang ở giai đoạn phát triển hoàn thiện về mọi mặt, ham thích
hiểu biết, luôn khát vọng sáng tạo và tìm đến cái mới. Có tính tự lập, hng
phấn cao về mặt cảm xúc, dễ bị tác động, kích động dẫn đến tâm trạng hay bị
thay đổi. (Nhất là thời gian các em mới nhập trờng)
Trong mỗi em đều có những biểu hiện hứng thú, tự giác trong học tập.
Ham muốn vơn tới cái đẹp trong cuộc sống. Mức độ tập chung chú ý nhận

nhau nên số tiết học sinh đợc học là 1 tiết / tuần và chỉ đợc áp dụng đối với
khối lớp 10
Thày và trò có nhận thức đúng về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của bộ môn.
Trang thiết bị cơ bản đáp ứng đợc cho việc dạyhọc.
1.2.2. Khó khăn:
Do điều kiện thực tiễn nên thời lợng cho môn học còn ít.
Học sinh cha tự giác học và tự học đối với bộ môn vì coi đây là môn
phụ, hơn nữa lại không đánh giá trong quá trình học tập.
Năng khiếu học sinh không đồng đều, nhiều học sinh không biết hoặc
không thích hát dân ca
Tài liệu phục vụ cho việc dạy-học giáo viên tự su tầm.
Cha có phòng học bộ môn riêng, cha thành lập câu lạc bộ văn nghệ
1.2.3. Mục tiêu, chơng trình, nội dung.
* Mục tiêu:
Dạy-học và giáo dục VHTTDT thiểu số nói chung, dân tộc Dao nói
riêng, thông qua môn âm nhạc ở trờng PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang, nhằm
tạo sân chơi bổ ích góp phần tích cực trong việc giáo dục t tởng, tình cảm,
đạo đức, lối sống trong sáng lành mạnh, phát triển năng lực t duy, sáng tạo,
nâng cao đời sống văn hoá tinh thần trong học sinh, làm thăng bằng, hài hoà
các nội dung học tập trong nhà trờng
12

Giáo dục VHTTDT tác động vào t tởng, thái độ học sinh, đồng hành
cùng với môn học khác thực hiện mục tiêu giáo dục chung. Trang bị cho học
sinh kiến thức, hiểu biết nhất định về những nét văn hoá truyền thống tiêu biểu
của chính dân tộc các em. Đến chừng mực nào đó, các em có thể tham gia vào
các hoạt động chung trong lớp, trong nhà trờng và của cộng đồng
Mặt khác, đem đến cho học sinh niềm vui, lạc quan, yêu đời, thu hút học
sinh vào những hoạt động tập thể, xây dựng thói quen mạnh dạn, tự tin, thể
hiện năng lực sáng tạo của bản thân giúp học sinh mở rộng hiểu biết, quí


Tuần

Tiết Tên bài dạy Nội dung
1 1 Luyện tập - Ôn luyện Quốc ca - Đoàn ca
- Giới thiệu nhạc sĩ Văn Cao Sự ra
đời của Quốc ca
2 2 Nhạc lí

- Ký hiệu ghi cao độ trờng độ
- Nhịp, phách, số chỉ nhịp
3 3 Luyện tập - Xớng âm
- Học ca khúc : Bài ca trờng dân
tộc nội trú .
4 4 Văn hoá dân tộc
Sán Dìu
- Giới thiệu vài nét văn hoá dân tộc
Sán Dìu
- Học hát dân ca Sán Dìu
5 5 Luyện tập Học hát dân ca Sán Dìu (Tiết 2)
6 6 Nhạc lí

- Phân chia tiết tấu
- Giới thiệu một số thể loại âm nhạc
: Cổ điển, dân gian, nhạc trẻ
7 7 Luyện tập - Xớng âm
- Học ca khúc : Lên Đàng - Lu
Hữu Phớc
8 8 Văn hoá dân tộc Sán
Chay (Cao lan Sán

16 16 Nhạc lý

- Dấu lặng
- Dấu chấm dôi
17 17 Ôn tập - Nhạc lý
- Xớng âm
- Ca khúc dân ca đ học
18 18 Sơ kết học kỳ I - Nhận xét ý thức học tập của học
sinh
19 19 Luyện tập - Xớng âm
20 20 Văn hoá dân tộc
Dao
- Giới thiệu vài nét văn hoá dân tộc
Dao
- Học dân ca Dao : Xuân về
21 21 Luyện tập - Học dân ca Dao (Tiết 2)
22 22 Nhạc lí - Nhịp 3/4, 3/8
- Nhip lấy đà
23 23 Luyện tập - Xớng âm
24 24 Luyện tập - Học ca khúc : Đảng đ cho ta một
mùa xuân Phạm Tuyên
25 25 Nhạc lí - Nhịp 4/4
- Học ca khúc : Hành trình nối vòng
tay lớn Nguyễn văn Hiên
26 26 Luyện tập - Xớng âm
15

27 27 Luyện tập - Học ca khúc : Hành trình nối vòng
tay lớn
28 28 Dân ca quan họ - Giới thiệu đôi nét về dân ca Quan

tộc thiểu số (chủ yếu trong địa bàn tỉnh.) Các phân môn có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau trong chơng trình.
+ Về nhạc lý : Học trong 6 tiết nhằm cung cấp cho học sinh:
- Những khái niệm, sơ lợc về thuộc tính của âm nhạc.
16

- Những ký hiệu ghi chép âm nhạc ở mức độ đơn giản, thờng gặp trong
các bản nhạc và ca khúc thông thờng.
- Các loại nhịp thông dụng nh : 2/4, 3/4, C

+ Về ký xớng âm: Học trong 5 tiết
- Nghe, ghi và tập đọc, những bài nhạc ngắn ở giọng C dur, đối với loại
nhịp thộng dụng, có giai điệu và tiết tấu đơn giản.
- Làm quen với phơng pháp đọc xớng âm giọng C dur trởng.
- Bớc đầu biết áp dụng và sử lý những ký hiệu đơn giản trong ca khúc
và dân ca

+ Về ca khúc và dân ca: Học trong 22 tiết bao gồm :
- Ca khúc truyền thống, ca khúc cách mạng, Đảng, Bác: 6 bài
- Dân ca Tày, Nùng, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, quan họ,Thái, Hơ Rê: 8
bài.
- Trong số những bài ca khúc và dân ca trong chơng trình, giáo viên
có thể đợc thay thế, bổ xung bằng bài mới cho phù hợp với tình hình thực
tiễn.

+ Về âm nhạc thờng thức :
- Giới thiệu những nét văn hoá truyền thống tiêu biểu của dân tộc Tày,
Nùng, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, quan họ, Thái, Hơ Rê
- Thởng thức một số ca khúc, dân ca dân tộc thiểu số tiêu biểu.
- Giới thiệu thể một số thể loại âm nhạc, thể loại ca khúc

tập. Trong khi đó thời lợng giành cho môn học lại không nhiều.

* Về việc học:
Nhìn chung học sinh có tinh thần, ý thức trong việc học tập bộ môn
theo lịch trên thời khoá biểu. Tuy nhiên do không có qui chế đánh giá cho
điểm, nên dẫn tới học sinh không chú tâm nhiều trong quá trình học tập bộ
môn Việc tự học, tự su tầm tài liệu của học sinh cũng hạn chế.
Năm học 2007-2008 cho thấy: Khi tăng thời lợng giáo dục VHTTDT
thiểu số trong chơng trình dạyhọc âm nhạc của lớp 10 lên, nhằm giúp cho
học sinh mở rộng hiểu biết hơn, nhng số tiết không tăng. Do đó nội dung học
âm nhạc, học ca khúc truyền thống để phục vụ các hoạt động thiết thực, bị
giảm đi và ít hiệu quả hơn.
Khối lớp 11 các em không đợc học cũng làm ảnh hởng đến chất
lợng các hoạt động phong trào và mũi nhọn để tham gia các hội thi
Mặt khác, do đặc thù riêng của trờng PTDT nội trú nh: Số lợng học
sinh ít, để có nhân tài ngẫu nhiên là điều hiếm có. Trong khi đó việc tự học, tự
18

bồi dỡng trong mỗi học sinh hầu nh không có, đó là những vấn đề liên
quan rất lớn đến phong trào và việc tạo nguồn
* Kết quả:
Trong những năm qua, nhà trờng đợc các cấp, các ngành quan tâm, về
đội ngũ cán bộ, giáo viên, trang thiết bị dạy học cùng với việc chỉ đạo sát sao
của chi bộ đảng, BGH trờng, nên đ tạo đợc bầu không khí vui tơi lành
mạnh, yêu đời, phấn khởi trong học sinh.
Học sinh đ hát đợc các ca khúc truyền thống, ca khúc cách mạng, một
số làn điệu dân ca, tham gia vào các hoạt động múa, hát tập thể Đối với
những học sinh chăm học, các em có thể sử dung đợc một số loại nhạc cụ
nh : Ghi ta, sáo, đàn tính
Các em đ đợc tham dự, đợc thởng thức, nhiều hoạt động văn hoá

Biểu Biểu
Biểu mẫu
mẫu mẫu
mẫu 1
11
1:
: :
: khảo sát

hiểu biết

Về nguồn gốc dân tộc
Tày và Dao: Khối
LớpT. số

Dân tộc
Số lợng
đợc khảo
sát
Biết
nguồn gốc
2:
2:2:
2: khảo sát hiểu biết Về trang phục truyền
thống: Khối Lớp

T. số

Dân tộc

Số lợng
đợc điều
tra

Trả lời
đúng

Trả lời
sai
10 10B 42 Tày 13 13 1
20

Dao 2 2 0

học sinh

Số hát đợcLớp

Số
đợc
điều
tra

Dân
ca

Tày Dao

Biết
hát
D. C
dân
tộc
mình

Không
biết
hát

10B 42 Dao

2 0 2 40 0 0 40
10C 39 Tày

12 1 11 27 0 0 27
10C 39 Dao

2 0 2 37 0 0 37
21Kết quả trên cho thấy số học sinh biết hát dân ca cuả chính dân tộc
mình rất ít. Các em dân tộc khác hầu nh không biết, không hát đợc dân ca
dân tộc của bạn
Nh vậy, có thể khẳng định rằng học sinh hiểu và biết về những nét
VHTTDT thiểu số còn nhiều hạn chế. Đặc biệt là về hát dân ca dân tộc thiểu
số.
Kết luận chơng 1
Tóm lại, trờng PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang về cơ bản đáp ứng đợc
cơ sở vật chất, đội ngũ thày cô giáo, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy-học và
GD nói chung.
Những năm qua, thày và trò trong nhà trờng đ vợt qua mọi khó khăn
để đạt đợc những thành tích đáng kể và mục tiêu giáo dục chung. Tuy nhiên
còn một sổ khó khăn, tồn tại cha khắc phục đợc trong công tác dạy-học nói
chung và đối với từng bộ môn nói riêng nh phòng học bộ môn âm nhạc, tài
liệu cho thày và trò.đối với bộ môn
Năm học 2007-2008 học sinh khối 11 không đợc học âm nhạc, khối
10 tăng lợng học văn hoá truyền thống dân tộc, số tiết vẫn giữ nguyên, lịch
học thay đổi. Mặt khác trong quá trình dạy học giáo viên không đợc kiểm tra

*.Nguồn gốc:
Ngời Dao di c từ tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam Trung
Quốc sang c trú ở nớc ta từ thế kỉ thứ 13, 15 và nửa đầu thế kỉ 20 theo
đờng biển, đờng bộ qua Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Cạn rồi sang các
tỉnh khác
b. Dân số, địa bàn c trú:
*. Dân số:
Trong số 54 dân tộc Việt Nam, dân tộc Dao là một trong những dân tộc
có truyền thống văn hoá khá đậm nét. Với dân số khoảng 620.538 nghìn ngời
(Theo số liệu điều tra dân số 1/4/1999.)
*. C trú:
Địa bàn c trú chủ yếu ở dọc biên giới Việt Trung và vùng trung du
miền núi phía bắc gồm các tỉnh : Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lào Cai,
Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Cạn Quảng Ninh, Lai Châu, Lạng Sơn, Hoà Bình,
Bắc Giang Thanh Hoá trong những năm gần đây một bộ phận ngời Dao di
c vào phía nam, tập chung chủ yéu ở các tỉnh nh: Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình
Dơng, Bình Phớc
23

Nh vậy, địa bàn dân tộc Dao c trú khá rộng, đan xen, quan hệ hoà hợp,
gắn bó về đời sống vật chất và đời sống tinh thần với các dân tộc anh em khác.
c. Ngôn ngữ.
Trên thực tế cho thấy tiếng Dao gần giống tiếng Mông, vì vậy đợc xếp
vào ngữ hệ Hmông- Dao.
Tiếng nói trong các nhóm ngời Dao (theo nhóm địa phơng) khác
nhau không nhiều.
VD: Để chỉ số 2: Tất cả các nhóm đều phát âm là i
Chỉ số 3: Nhóm 1 phát âm là pua; nhóm 2 phát âm là pô. Cả 2
nhóm giống nhau phụ âm P
Về chữ viết : Từ xa xa, dựa vào chữ Hán để phiên âm ra chữ Nôm, gọi

Khoai, bầu, bí
*. Chăn nuôi: Trâu, bò, lợn, gà, ở vùng lng chừng núi nuôi ngựa, dê
*. Nghề thủ công: Dệt vải, đan lát, rèn, làm giấy bản
Nghề dệt vải bao gồm trồng bông, cán bông, kéo sợi, dệt vải mộc và
nhuộm chàm vào những lúc nông nhàn (khoảng từ tháng 10 năm trớc đến
tháng 3 năm sau.)
Vải đợc nhuộm chàm trớc khi may quần áo Thuốc nhuộm là cao
chàm đợc chế từ cây chàm. (Cây chàm trồng từ tháng 2, 3 âm lịch đến tháng
6,7 cắt về ngâm nớc từ 5-7 ngày. Khi lá và thân nát ra thì chắt lấy nớc và
lọc qua cát. Sau đó, nớc đợc hoà lẫn vôi và tro bếp khuấy đều đến khi nổi
bọt màu tím xanh, rồi để cho vôi thấm chàm lắng xuống, chắt bỏ nớc trong.
Phần lắng xuống là cao chàm.)
Khi nhuộm lấy cao hoà tan vào nớc lá ngải đun sôi để nguội, pha thêm
ít tro bếp và rợu khuấy đều sẽ đợc thuốc nhuộm. Trớc khi nhuộm, vải đợc
giặt qua nớc l thì nhuộm sẽ đều màu.
*. Nghề đan lát:
Nguyên liệu chính là tre, nứa, mai, vầu , song , mây. sản phẩm nghề
đan: Rổ, rá, bồ, bịch, nong, nia, sọt
*. Nghề rèn, nghề chạm:
Bình thờng trong 1 hoặc 2,3 bản có 1 nhà biết nghề rèn. Bộ nghề rèn
đơn giản gồm: Kìm, đe, búa, và bễ để quạt gió đợc gắn vào trục có tay quay.
Sản phẩm bao gồm: Cuốc, dao, nạo, rìu, răng bừa, súng hoả mai, súng kíp
Là nghề gia truyền ít ngời biết làm. Sản phẩm là vòng cổ, vòng chân,
vòng tay đồ trang trí trên quần áo nh cúc, hoa, sao tám cánh
*. Nghề làm giấy bản:
25

Giấy bản đợc làm từ cây vầu, trúc non, rơm rạ đem chẻ nhỏ ngâm nớc
vôi trong, sau 7 ngày rửa sạch cho vào chảo to nấu nhừ với nớc tro bếp, sau
đó vớt ra ngâm sạch nớc tro bếp, rồi gi nát ngâm với nớc và nhựa cây vạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status