Đề cương chuyên đề công nghệ chế tạo máy 1 - Pdf 13

ĐỀ CƯƠNG
CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 1
Câu 1. Tiện cứng:
 Khái niệm, khả năng công nghệ, ưu nhược điểm, lợi ích, so sánh với mài.
Khái niệm
Tiện cứng là phương pháp tiện sử dụng dao bằng vật liệu siêu cứng CBN (Cubic Boron Nitride), PC
BN, PCD hoặc ceramic tổng hợp thay thế cho mài để gia công thép đã tôi (có độ cứng lớn hơn 45H
RC).
Khả năng công nghệ
C pấ chính xác khi ti nệ c ngứ tđạ IT6 và độ bóng bề m tặ (Rz = 2 – 4 micromet).
u i mƯ đ ể
- Phương pháp này có thể gia công khô và hoàn thành chi tiết trong cùng một lần gá.
- Không sử dụng dung dịch làm mát (giảm chi phí)
- Máy có độ cứng vững cao.
- Gia công dc các bề mặt phức tạp.
Nhược điểm
- Nhiệt độ vùng gia công rất lớn
- Tôc độ quay trục chính lớn.
- Lớp phoi biến dạng dẻo ở nhiệt độ rất cao.
 Vật liệu làm mảnh dao tiện cứng (tên vật liệu và những đặc điểm cơ bản).
Vật liệu siêu cứng CBN (Cubic Boron Nitride), PCBN, PCD hoặc ceramic tổng hợp.
- CBN: CBN (Cubic boron nitride - Nitrit bo lập phương) được tổng hợp dưới dạng tinh thể từ
nitrit bo sáu cạnh với chất xúc tác kim loại, nhiệt độ khoảng 1.5000C và áp suất khoảng
100.000kgf/cm2, tạo ra cấu trúc tinh thể bền, cứng, có dạng khối với các góc sắc bén. CBN cứng
gần gấp đôi Al2O3 và có khả năng chịu nhiệt đến 1371 độ C trước khi vỡ vụn. Vật liệu này có
khả năng cắt thép gió dễ dàng và chính xác, và tốt hơn kim cương trong nhiều ứng dụng. CBN
dùng để cắt nguội và chịu được hóa chất đối với tất cả các muối vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Đặc điểm cơ bản: Độ cứng cực cao, chỉ sau kim cương, dẫn nhiệt cao, tính chống mài mòn cực
cao, có tính trơ hóa tốt.
- PCBN: Có khả năng chịu được biến dạng và mài mòn ở nhiệt độ cao, để gia công các loại thép
cứng, được sản xuất bằng cách nung liên tiếp micro CBN

- CBN: Loại lớp phủ CBN đang được nghiên cứu trong những năm gần đây. Chiều
dày lớp phủ này tương đối dày nên khả năng tập trung ứng suất bề mặt rất cao, khả năng dính
kết kém. Tuy nhiên khi phủ CBN thì khả năng chòu mài mòn của dao rất tốt, nó thích hợp gia
cho gia công vật liệu có chứa sắt hoặc không sắt hay cả vật liệu phi kim loại.
- Lớp phủ siêu cứng: Vật liệu phủ này là graphít, ceramic, vật liệu tổng hợp.
4. Dung dịch trơn nguội trong gia công cắt gọt: Phân loại, phương pháp sử dụng.
Những chất lỏng này được dẫn trực tiếp vào vùng cắt gọi là dung dịch trơn nguội (DDTN). Trong
thực tế, có nhiều loại DDTN thích hợp cho từng trường hợp gia công cụ thể. DDTN được chọn
đúng không chỉ góp phần cải thiện quá trình cắt mà còn thoả mãn được các yêu cầu khác: Nó
không ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân điều khiển máy, không có hại cho hệ thống bôi trơn,
không gây ra sự ăn mòn, làm thay đổi màu sắc của vật liệu gia công, cũng như không có nguy cơ
cháy và giá thành rẻ.
Nếu căn cứ vào thành phần: DDTN được chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm 1: Có gốc nước
- Nhóm 2: Có gốc dầu nguyên chất
Các chất nhóm 1 chủ yếu có tính chất làm nguội là các nhũ tương dầu, thành phần gồm dầu
khoáng và nước thường có tỷ lệ: 1:10 và 1:30. CT 2
Các chất nhóm 2: dựa trên cơ sở dầu khoáng và có tính chất bôi trơn. Cả các nhũ tương dầu được
gọi là dầu hoà tan và dầu nguyên chất đều có chứa các chất cho thêm vào như Cl, S, những chất này
cải thiện tác động bôi trơn trong các điều kiện nhiệt độ và áp lực tiếp xúc cao, còn các dầu nhớt
nguyên chất có thể chứa các Axít béo.
Nếu căn cứ vào tác dụng của DDTN người ta chia làm 3 nhóm:
- Nhóm tác dụng làm nguội: Chủ yếu là các dung dịch điện li: dung dịch Na2CO3 ( 20%), dung
dịch Na3PO4 (0.8%), NaNO3 (0.3%)
- Nhóm có tác dụng làm nguội và phần nào bôi trơn: dung dịch nước xà phòng (0.9%), Na3PO4
(0.5%), NaNO3 (0.4%). dung dịch dầu Emuxi (10%)
- Nhóm tác dụng bôi trơn và phần nào làm lạnh: Dầu phức hợp: 70% Sunfofơrezon + 30% dầu thực
vật,
 Các phương pháp cung cấp DDTN
Hiệu quả sử dụng DDTN phụ thuộc nhiều vào phương pháp cung cấp chất này vào vùng cắt.

 Phải có nguồn điện 1 chiều từ (2 ÷ 30V). Trong quá tình g/c hệ thống chạy dao (3) đưa dụng cụ
cắt đi xuống chi tiết (9). Khi đó xuất hiện dòng điện có chiều từ cực (+) đến cực (-) thông qua
dung dịch điện hóa từ hệ thống trao đổi nhiệt (4) thì dung dịch chất điện phân (7) được bơm
thông qua bộ lọc (5) và bơm (6) vào thùng chứa dd, hệ thống này được điều khiển nhờ hệ thống
trao đổi nhiệt (4). Trong quá trình g/c thì luôn luôn xuất hiện xu hướng của cực (+) tan. Do đó pp
này chỉ dùng để g/c chi tiết bị hòa tan, bởi dd điện hóa theo dãy hóa học. Van chặn (11) có tác
dụng không để tràn dd điện phân ra vùng ko cần thiết để g/c. Hệ thống bảo vệ ngắn mạch (2)
dùng để bảo vệ trong quá trình g/c khi dụng cụ cắt chạm trực tiếp vào chi tiết g/c thông thường
dụng cụ này là cầu chì.
Ưu nhược điểm
8. Gia công siêu âm: Nguyên lý, kết cấu của một số thanh truyền sóng thông dụng.
9. Máy CMM kiểu tiếp xúc: Phân loại, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng
10. Công nghệ phủ CVD: Sơ đồ nguyên lý, các phản ứng tạo thành nguyên tử hoạt tính, động
học quá trình CVD, phân loại các công nghệ CVD.
11. Công nghệ phủ PVD: Phân loại, công nghệ IP và công nghệ BARE trong phủ PVD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status