Lộ trình chứng chỉ rừng và kế hoạch thực hiện - Pdf 13

Hội thảo chuyên đề:
Xây dựng kế hoạch tổng thể thực thi chứng chỉ rừng (CCR)
Cục Lâm nghiệp, Hà nội 05-03-2008

LỘ TRÌNH CHỨNG CHỈ RỪNG
VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Nguyễn Ngọc Lung
Viện QLRBV và chứng chỉ rừng
*
NỘI DUNG
1. Giới thiệu chiến lược LNQG 2006-2020
1.1 Mục tiêu
1.2 Các chương trình ưu tiên
1.3 Chương trình QLRBV
2. Kế hoạch và lộ trình CCR
2.1 Các khái niệm
2.2 Xây dựng các điều kiện để QLRBV và CCR
2.3 Tiến hành CCR
- Quan điểm
- Nội dung đề xuất lộ trình CCR
- Giải pháp
Trong văn bản sử dụng các từ viết tắt sau đây:
QLR: Quản lý rừng,QRBV: Quản lý rừng bền vững, CCR: Chứng chỉ rừng,
RTN: Rừng tự nhiên, RT: Rừng trồng, FSC: Hội đồng quản trị rừng quốc tế,
NWG: Tổ cụng tỏc quốc gia về QLRBV và CCR RSX: Rừng sản xuất.
&
1
Phần 1. Giới thiệu Chiến lược lâm nghiệp quốc gia 2006-2020
Bằng quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007, Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt “Chiến lược lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020” mà trong ngành
lâm nghiệp quen gọi là chiến lược LNQG 2006-2020.

1.2 Các chương trình ưu tiên trọng yếu
3 chương trình phát triển
1. Quản lý và phát triển rừng bền vững (QLRBV)
2. Bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH và phát triển dịch vụ môi trường.
3. Chế biến thương mại lâm sản
2
2 chương trình hỗ trợ
1. Nghiên cứu, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
2. Đổi mới thể chế chính sách, kế hoạch, giám sát ngành.
(người đọc muốn có chi tiết các mục tiêu, nhiệm cụ của mỗi chương trình xin tham
khảo “Chiến lược phát triển lâm nghiệp VN giai đoạn 2006-2020” NXB nông nghiệp,
Hà nội 2007 hoặc tra cứu website www.vietnamforestry.org.vn
1.3 Chương trình quản lý rừng bền vững
Sau khi lồng ghép với dự án trồng 5 triệu ha rừng (661) giai đoạn cuối cùng
2006-2010 thì đã trở thành chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững với mục
tiêu QLRBV 3 loại rừng, trong đó rừng sản xuất (RSX) đạt tới mục tiêu 30% diện tích
được cấp chứng chỉ quản lý (FM).
1.3.1 Xây dựng và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để QLRBV
1. Thiết lập lâm phận ổn định trên cơ sở quy hoạch 3 loại rừng
2. Hoàn thiện hệ thống đánh giá tài nguyên rừng, cơ sở dữ liệu
3. Cải cách quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng bằng giao khoán, cho
thuê.
4. Hoàn thiện các tiêu chuẩn QLRBV, lâm sinh, sử dụng rừng.
1.3.2 Thực hiện QLBV rừng tự nhiên
1. Xây dựng và thực hiện phương án điều chế rừng (kế hoạch QLR).
2. Chứng chỉ rừng: thử nghiệm và nhân rộng trong các hình thức QL
RTN.
1.3.3 Thực hiện QLRBV cho rừng trồng, đáp ứng nhu cầu lâm sản nhanh
1. Quy hoạch rừng nguyên liệu gắn kết chế biến và trong mọi thành phần
kinh tế.

- Được xuất khẩu lâm sản vào mọi thị trường thế giới kể cả tây Âu và bắc Mỹ,
- Được hưởng giá bán cao hơn.
Thực chất CCR chính là chứng chỉ chất lượng ISO cấp cho đơn vị sản xuất và chế
biến lâm sản.
Mới chỉ trong 15 năm phát động cao trào QLRBV mà đã có 94 triệu ha rừng đạt
chứng chỉ FSC (đến 31-12-2007) và khoảng 140 triệu ha rừng đạt chứng chỉ PEFC của
74 nước trên toàn thế giới, đa số thuộc châu Âu, châu Mỹ, Việt Nam mới chi có 10
nghìn Ha rừng trồng tại Quy Nhơn.
Chứng chỉ rừng là hiệu quả cuối cùng của QLRBV, vì nếu quá trình QLR chưa đạt
được các tiêu chuẩn bền vững thì không có CCR. Do đó, hai từ này thường được gắn
chặt với nhau. Không thể nói VN đã hoàn thành quá trình QLRBV, mà rừng lại không
được cấp chứng chỉ.
4
2.2 Xây dựng các điều kiện để QLRBV và CCR

a) Ở những nước sẵn có nền lâm nghiệp tiên tiến, đáp ứng cho quốc gia cả 3 mặt
là kinh tế, xã hội, môi trường, có lâm phận ổn định và độ che phủ thích hợp, thì họ tiến
hành quá trình QLRBV và CCR rất nhanh, và chiếm lĩnh thị trường lâm sản tốt nhất
thế giới.
Trong khi Việt Nam do chưa ổn định diện tích đất, độ che phủ chưa đủ, chất
lượng năng suất rừng còn rất thấp so với tiềm năng, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
chưa đủ tầm nhìn nên luôn phải điều chỉnh. Vì vậy trong chương trình đã thiết kế thêm
một giai đoạn là “xây dựng các điều kiện cần và đủ” để tiến hành quản lý bền vững
rừng tự nhiên và rừng trồng.
Đó chính là công việc đang làm trong 5 năm đầu tiên 2006-2010:
- Tiếp tục dự án 661 để có đủ rừng phòng hộ và rừng sản xuất
- Rà soát lại 3 loại rừng cho hợp lý, có diện tích ranh giới ổn định
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp vĩ mô và vi mô theo tầm nhìn tới 2020 (có
điều chỉnh, dữ trữ, chuyển đổi cho đô thị hoá, liên doanh liên kết, cây lương thực, cây
công nghiệp v.v )

gia FSC sang dự hội thảo góp ý. Đang chờ ý kiến FSC thẩm định.

Đồng thời NWG Việt Nam vẫn làm đủ nghĩa vụ thành viên ASEAN, xây dựng
bộ tiêu chuẩn theo 7 tiêu chí của ITTO, song ITTO lại không được cấp CCR quốc tế
như FSC, nên mỗi nước lại phải tự xin chứng chỉ theo tiêu chuẩn của FSC.
+ Quốc gia có Bộ tiêu chuẩn riêng sẽ có lợi cho các chủ rừng của mình, vì khi
được thẩm định cấp chứng chỉ, thì sự chênh lệch giữa tiêu chuẩn FSC với các quy định
QLR của quốc gia đã được giải quyết và điều chỉnh. Tuy nhiên mới có 25 bộ tiêu
chuẩn riêng trên toàn thế giới, đại đa số các nước khác vẫn dùng bộ tiêu chuẩn chung
của FSC để thẩm định cấp chứng chỉ.
2. Công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức.
Đối tượng là chủ rừng và cho các bên liên quan (stakeholders), và cho cộng đồng
dân cư sống trong rừng, gần rừng.
NWG đã tiến hành từ 1998 bằng mọi hình thức sách báo, TV, hội thảo (tỉnh, vùng
và quốc gia), giảng dạy ngoại khoá, đặc biệt các vùng có khai thác gỗ nhiều như Tây
nguyên, khu 4 cũ. Song, hiệu quả chưa cao, nhiều chủ rừng chưa được tham gia và các
nhà lãnh đạo địa phương chưa hiểu rõ.
3. Nâng cao năng lực và nghiệp vụ.
+ Nâng cao năng lực quản lý cho chủ rừng còn rất hạn chế. Qua tài liệu và hội
thảo họ chỉ nhận ra các yếu kém trong quản lý so với tiêu chuẩn QLRBV, chưa biết
xây dựng phương án khắc phục, ngay cả ở các tổ chức Lâm trường lấy làm mô hình thí
điểm.
Từ năm 2004 có thêm hai mô hình do TFT, WWF hỗ trợ, từ năm 2006 có 5 lâm
trường được dự án GTZ tài trợ, nên số chủ rừng được tập huấn thực tế đã mở rộng
thêm.
Cần có các lớp tập huấn tự đánh giá năng lực quản lý, để các chủ rừng và cán bộ
lâm nghiệp địa phương tự đánh giá ưu khuyết điểm trong QLR và tự xây dựng dược
phương án khắc phục theo 1 quy trình thống nhất của FSC do Viện QLRBV và các tổ
chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng.
+ Nâng cao năng lực hoạt động cho chuyên gia Viện QLRBV và cán bộ lâm

chất lượng.
- Một vài đơn vị đủ tiêu chuẩn giai đoạn 2004-2010 sẽ được cấp CCR trước.
- Khoảng 30% đơn vị trong mạng lưới tự nguyện 2 (giai đoạn 2011-2015) sẽ được
cấp CCR và khoảng 20% đơn vị mới bổ sung vào mạng lưới tự nguyện 3 (giai đoạn
2016-2020) sẽ được cấp CCR tiếp theo. Bảng 1 trình bày các bước và lộ trình cấp
CCR cả giai đoạn.
7
Bảng 1. Tiến độ thực hiện QLRBV và cấp CCR giai đoạn 2006-2020
Bước Thời gian Nội dung Đối tượng
1 1998-2009 - Xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc
gia (TCQG) về QLRBV
- Soạn thảo hướng dẫn đánh giá
rừng và sử dụng bộ TCQG
- Đã hoàn thành, đợi thẩm
định của FSC
- Viện QLRBV, cùng
GTZ, WWF
2 2008-2010 - Tuyên truyền vận động, nâng
cao nhận thức
- Chủ rừng, quan chức,
cộng đồng
3 2008-2015 - Nâng cao năng lực quản lý rừng
cho từng chủ rừng
- Nâng cao năng lực tổ chức thực
hiện chương trình QLRBV
- Chủ rừng
- Cán bộ Viện QLRBV,
Cục Lâm nghiệp, các Chi
cục
4 2008-2010 - Đánh giá trình độ quản lý rừng

đấu sẽ được mời cấp chứng chỉ
- 30% số đơn vị QLRBV trong
mạng lưới tự nguyện 1
- 20% đơn vị QLRBV mạng lưới
tự nguyện 2
Các khu rừng đạt tiêu
chuẩn
- Viện QLRBV đánh giá
nội bộ thấy đủ

8
Trước khi xây dựng chiến lược lâm nghiệp quốc gia (LNQG) 2006-2020, các
hoạt động QLRBV ở VN chỉ do Tổ công tác quốc gia (NWG) phối hợp với các tổ
chức quốc tế như WWF, IUCN, FSC, TFT tiến hành tự nguyện, chậm chạp.
Kinh phí hoạt động cũng rất hạn chế, NWG vừa thu hút các nguồn tài trợ cho
mình hoạt động, lại còn phải thu hút tài trợ giúp các đơn vị QLR (lâm trường).
Từ năm 2006, khi dự thảo chiến lược LNQG 2006-2020, NWG chuyển đổi
thành Viện QLRBV và CCR để tăng cường năng lực đẩy nhanh tốc độ chứng chỉ rừng
trong kế hoạch 5 năm của mình 2006-2010. Cho dù nguồn kinh phí nào thì cũng thực
hiện 1 kế hoạch chung là đẩy mạnh QLRBV và CCR cho Việt Nam. Bảng 2 là khái
toán kinh phí cả quá trình 2006-2020 và cho các hoạt động của 3 giai đoạn 2006-2010,
2011-2015, và 2016-2020., trong đó giai đoạn đầu tiên chỉ còn 3 năm 2008, 2009,
2010.

Tổng hợp kế hoạch, kinh phí như sau:
Kinh phí / nguồn Cả giai đoạn 2006-2020 3 năm 2008, 2009, 2010
Tổng nhu cầu 11,354 triệu USD 0,90 triệu USD

Ngân
sách
+ tài
trợ
Từ
Chủ
rừng
Tổng
nhu
cầu
Ngân
sách
+ tài
trợ
Từ
Chủ
rừng
1
1998-2008 Xây dựng tiêu chuẩn QLRBV
- Tiêu chuẩn ASEAN theo ITTO
- Tiêu chuẩn QG theo FSC
- Soạn thảo hướng dẫn đánh giá
rừng và sử dụng bộ TCQG
60
164
60
164
9
6
9

2004-2020
-2010
2010-2015
2016-2020
Thử nghiệm và phát triển mô hình
a) Đang có 10 mô hình QLRBV
b) Giai đoạn PT.1, các đ/v QL tốt
c) Giai đoạn PT.2, các đ/v còn lại
270
1.200
1.800
160
700
900
110
500
900
240 150 90 - Chưa kê GTZ,WWF
6
2008-2010
-2010
-2015
-2020
Mời thẩm định cấp CCR, bước 5
a) 2 đơn vị (1 RTN, 1 RT)
b) 25% đơn vị của mạng lưới 2
c) 30% số đơn vị của mạng lưới 3
220
2.500
3.500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status