Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC do Cty Kiểm toán và Kế toán thực hiện - Pdf 80

Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
Lời nói đầu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng điều quan trọng đối với nhà đầu t, chủ doanh nghiệp
và cơ quan nhà nớc về kinh tế tài chính là có đợc các thông tin đáng tin cậy để đa ra quyết
định đầu t, quyết định kinh doanh hoặc quyết định điều tiết. Với những tác dụng thực tiễn của
mình, t vấn tài chính và kiểm toán đ trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh tếã
thị trờng. T vấn tài chính và kiểm toán là một điều kiện tích cực đảm bảo cho luật lệ và chuẩn
mực kế toán đợc chấp hành nghiêm chỉnh, các số liệu, tài liệu kế toán đợc trình bày trung thực
hợp lý. Nhìn chung nhu cầu kiểm toán Việt Nam đang ngày càng mở rộng đồng thời sự đòi hỏi
tất yếu của chất lợng đối với dịch vụ kiểm toán ngày càng cao. Sự phát triển nhanh chóng của
các Công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nớc ta đ chứng minh cho sự cần thiếtã
của hoạt động này. Một trong những hoạt động nghiệp vụ chủ yếu mà công ty kiểm toán độc
lập cung cấp cho khách hàng đó là hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính, đó là sự kiểm tra
và trình bày ý kiến nhận xét về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tấm gơng phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung
trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có đợc từ việc xử lý
các giao dịch cuối cùng sẽ đợc phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên Báo cáo tài
chính. Vì vậy, để đạt đợc mục đích kiểm toán toàn diện các Báo cáo tài chính nói chung và
kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng.
Chu trình Hàng tồn kho là chu trình có số d các khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài
chính luôn trọng yếu và liên quan tới rất nhiều chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính. Mặt
khác các chỉ tiêu về hàng tồn kho trên báo cáo là một trong những tiêu thức đánh giá tình hình
tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, kiểm toán chu trình hàng
tồn kho là một phần quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Nhận thức đợc điều này
nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội em đ chọn đềã
tài "Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty
Kiểm toán và Kế toán thực hiện"
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán
chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán Boá cáo tài chính và việc xem xét thực tiễn công tác
kiểm toán của công ty, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đa ra một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác kiểm toán chu trình Hàng tồn kho do công ty Kiểm toán và kế toán Hà nội thực

3 Quy trình kiểm toán Hàng tồn kho
3.1 Lập kế hoạch kiểm toán Hàng tồn kho
3.2 Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
3.3 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Chơng 2 thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán
báo cáo tài chính của công ty kiểm toán và kế toán hà nội thực hiện tại
công ty a
1 khái quát chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty kiểm
toán và kế toán hà nội
1.1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và thị trờng
1.3- Khách hàng của CPA
1.4- Đội ngũ nhân viên
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm.
1.6- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2 Tổ chức thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán
Báo cáo tài chính của công ty kiểm toán và kế toán hà nội tại công ty A
2.1 Chơng trình kiểm toán của công ty kiểm toán và kế toán Hà nội
2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho
2.3 Thực hiện Kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho tại công ty A
2.4 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Chơng 3 Bài học kinh nghiệm và việc hoàn thiện công tác kiểm toán chu
trình hàng tồn kho trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán và
Kế toán Hà Nội thực hiện.
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
3
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
1. Nhận xét chung và những bài học kinh nghiệm qua thực tiễn kiểm
toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính của công

của chu trình:
- Hàng tồn kho thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
- Các khoản mục hàng tồn kho thờng rất đa dạng và có thể chịu ảnh hởng lớn bởi hao
mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiện nh bị h hỏng trong thời gian
nhất định, dễ bị lỗi thời
- Giá trị nhập kho của hàng tồn kho thờng đợc cộng ( hoặc trừ) các chi phí thu mua,
khoản giảm giá bớt giá
- Có nhiều phơng pháp đánh giá và tính giá thực tế xuất hàng tồn kho, vì thế nên khác
nhau về trị giá hàng tồn kho thực tế và lợi nhuận của kỳ kinh doanh.
Những đặc điểm này của chu trình Hàng tồn kho có ảnh hởng tới công tác kiểm
toán:
- Vì chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp nên những sai sót trong các
khoản mục hàng tồn kho thờng dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả
kinh doanh.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thờng ở các địa điểm khác nhau và thậm chí còn do
nhiều ngời nhiều bộ phận quản lý. Do vậy việc quản lý, bảo quản và kiểm soát vật chất
sẽ gặp nhiều khó khăn, phức tạp, dễ nhầm lận, sai sót và có thể tồn tại gian lận.
- Quá trình đánh giá hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Cụ thể trong đánh
giá sản phẩm dở dang, phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có thể
mang tính chủ quan, không đúng kỳ đã dẫn đến những sai phạm trọng yếu. Nhiều
doanh nghiệp còn không áp dụng nhất quán phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho giữa
các niên độ kế toán. Đối với doanh nghiệp áp dụng nhiều phơng pháp tính giá trị thực
tế cho nhiều loại hàng tồn kho khác nhau làm tăng khối lợng công việc kiểm toán.
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
5
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
- Tính đa dạng về chủng loại và tính chất đặc thù của hàng tồn kho cũng gây khó khăn
nhất định trong quá trình quan sát, đánh giá và thực hiện những thủ tục khảo sát cần
thiết, nhiều trờng hợp đòi hỏi phải cần đến chuyên gia (Ví dụ: Vàng, bạc, đá quý, hoá
chất ).

đơn; phiếu xuất kho; hoá đơn bán hàng và thẻ kho.
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán hàng hoá, thành phẩm:
1.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán là tổ chức vận dụng tài khoản trong phơng pháp đối
ứng để xây dựng hệ thống tài khoản để hệ thống hoá các chứng từ kế toán theo thời
gian và theo đối tợng. Để phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng tồn kho
đơn vị phải xây dựng một bộ tài khoản sao cho bao quát các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong chu trình Hàng tồn kho:
+ TK 151: Hàng đang đi đờng
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
7
Bộ phận sản xuất Phiếu xin lĩnh vật tư
Phê duyệt
T. phòng vật tư
Nhân viên P. vật tư Lập phiếu xuất kho
Xuất kho
Thủ kho
Ghi sổ và lưu chứng từ
Kế toán
Khách hàng Đơn đặt hàng
HĐ bán hàng và P. xuất kho
Bộ phận bán hàng
Gián đốc, Kế toán trưởng Phê duyệt hoá đơn
Thu tiền hoặc theo dõi nợ
Kế toán thanh toán
Thủ kho Xuất kho
Ghi sổ và lưu chứng từ
Kế toán
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.

+ Theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết nhập (xuất) vật t, hàng hoá; Sổ chi tiết chi phí sản xuất;
sổ chi tiết bán hàng
1.2.4 Phơng pháp tính giá và quy trình hạch toán hàng tồn kho
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
8
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
Các phơng pháp tính giá:
Hàng ngày vật t, hàng hoá nhập kho đợc kế toán ghi nhận theo giá thực tế nhng
đơn giá các lần nhập khác nhau là khác nhau và thời điểm nhập là khác nhau. Do đó kế
toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vật t, hàng hoá, thành phẩm mỗi lần xuất kho.
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các
phơng pháp tính giá sau để áp dụng cho việc tính giá thực tề xuất kho cho tất cả các
loại hàng tồn kho hoặc cho riêng từng loại:
- Phơng pháp tính giá thực tế đích danh
- Phơng pháp giá bình quân gia quyền
- Phơng pháp giá nhập trớc xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp giá nhập sau xuất trớc (LIFO)
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế xuất kho của vật t , hàng hoá, đều có những u
nhợc điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phơng pháp tuỳ thuộc
vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kế toán viên và trang thiết bị xử lý
thông tin của doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán hàng tồn kho:
Tổ chức hạch toán hàng tồn kho là thiết kế khối lợng công tác hạch toán trên hệ
thống các loại chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán nhập - xuất - tồn
cho các loại vật t, sản phẩm hàng hoá tăng giảm trong kỳ kế toán. Hạch toán hàng tồn
kho bao gồm hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp:
+ Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Doanh nghiệp có thể áp một trong ba phơng pháp
sau:

Trong chức năng này gồm các công việc sau:
- Mua vật t hàng hoá: Khi có nhu cầu mua hàng thì các bộ phận có liên quan sẽ lập
phiếu đề nghị mua hàng. Sau khi phiếu đề nghị mua hàng đợc phê chuẩn bộ phận cung
ứng sẽ lập đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp đã lựa chọn:
+ Phiếu yêu cầu mua hàng: Do bộ phận có trách nhiệm lập (nh bộ phận vật t). Phiếu đ-
ợc lập theo kế hoạch sản xuất hoặc lập đột xuất.
+ Đơn đặt hàng: Căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng đã đợc phê chuẩn của Giám đốc
(hoặc ngời phụ trách) bộ phận mua hàng lập đơn đặt hàng để gửi cho nhà cung cấp.
Mẫu của đơn đặt hàng đợc thiết kế sẵn có đầy đủ các cột cần thiết nhằm hạn chế tối đa
các sai sót.
- Nhận hàng: Khi bên nhà cung cấp giao hàng bộ phận nhận hàng sẽ dựa trên đơn đặt
hàng để kiểm tra về mẫu mã, số lợng, chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian
giao hàng, cuối cùng trởng nhóm phải lập biên bản kiểm nhận hàng. Bộ phận nhận
hàng phải độc lập với bộ phận kho và bộ phận kế toán.
- Sau khi hàng đợc kiểm nhận bộ phận cung ứng viết phiếu nhập kho dựa trên biên bản
kiểm nhận hàng. Hàng đợc giao xuống kho và lu kho. Phiếu nhập kho đợc lập nhiều
liên để lu cuống, nhập kho và kế toán ghi chép sổ sách.
2.1.2 Chức năng xuất kho
Đối với một đơn vị sản xuất thì xuất kho có 2 lý do cơ bản là xuất cho nội bộ
(cho sản xuất, cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp) và xuất bán.
- Xuất vật t, hàng hoá cho nội bộ: Khi có hợp đồng sản xuất mới hoặc theo kế hoạch
sản xuất hoặc các nhu cầu vật t trong nội bộ doanh nghiệp các bộ phận sẽ lập phiếu xin
lĩnh vật t, bộ phận vật t lập phiếu xuất kho (khi phiếu xin lĩnh vật t đợc phê chuẩn).
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
10
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
+ Phiếu xin lĩnh vật t: Do bộ phận sản xuất (hoặc các bộ phận khác) căn cứ nhu cầu sản
xuất (hoặc nhu cầu bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp), ngời phụ trách bộ phận đó
lập phiếu xin lĩnh vật t trong đó phải ghi rõ loại vật t, mã số, chủng loại, quy cách,
phẩm chất, số lợng và thời gian giao vật t.

tồn kho là hợp lý.
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
11
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
2.2.2 Mục tiêu chung khác
Trong mục tiêu chung khác bao gồm: Mục tiêu hiệu lực, mục tiêu trọn vẹn, mục
tiêu quyền và nghĩa vụ, mục tiêu định giá và phân bổ, mục tiêu chính xác cơ học và
mục tiêu phân loại và trình bày. Các mục tiêu này đợc củ thể hoá cho chu trình Hàng
tồn kho:
- Tất cả hàng tồn kho ghi trên sổ đều tồn tại thực tế vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
(Hiệu lực).
- Mọi hàng hoá, tài sản tồn kho đều bao hàm trong Bảng cân đối kế toán (Trọn vẹn).
- Các tài sản ghi trong mục hàng tồn kho thuộc sử hữu của đơn vị và không thuộc tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc tạm vay (Quyền và nghĩa vụ).
- Thứ nhất: Giá trị hàng tồn kho phù hợp với hiện vật. Thứ hai: Giá cả hàng hoá đợc
tính theo giá thực tế. Các lần điều chỉnh giá đợc phản ánh đúng và hàng hoá mất giá đ-
ợc điều chỉnh (Định giá và phân bổ)
- Số tổng cộng các khoản mục hàng tồn kho (Tính chính xác cơ học)
- Thứ nhất: Phân loại đúng hàng tồn kho theo các nhóm: Nguyên vật liệu, công trình dở
dang, thành phẩm và chi tiết theo quy định. Thứ hai: Thuyết trình rõ các hàng hoá cầm
cố, chuyển nhợng, tạm gửi hoặc giữ hộ (Phân loại và trình bày).
Các mục tiêu đợc củ thể hoá cho chu trtình kiểm toán Hàng tồn kho ở trên đợc
gọi là các mục tiêu kiểm toán đặc thù. Đối với mỗi chu trình kiểm toán có các mục tiêu
đặc thù riêng, tuy nhiên với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể thì mục tiêu riêng của chu trình
Hàng tồn kho có thể là khác nhau. Vì vậy, căn cứ vào từng trờng hợp củ thể mà kiểm
toán viên định ra các mục tiêu kiểm toán cụ thể.
2.3 Chứng từ kiểm toán trong chu trình Hàng tồn kho
Chứng từ kiểm toán là nguồn t liệu sãn có cung cấp cho kiểm toán viên. Chứng
từ kiểm toán có thể là các tài liệu kế toán hoặc cũng có thể là tài liệu khác. Trong chu
trình Hàng tồn kho các loại chứng từ kiểm toán thờng bao gồm:

kiểm toán.
(2) Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi đánh giá khả năng kiểm toán của khách hàng và thực hiện các công việc
chuẩn bị, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch tổng quát. Theo chuẩn mực kiểm toán
Việt nam chuẩn mực số 300 quy định kiểm toán viên cần hiểu biết về nghành nghề,
công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và
các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Trong giai đoạn này
kiểm toán viên thực hiện các công việc sau:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
- Xem xét lại kết quả kiểm toán của lần kiểm toán trớc
- Tham quan nhà xởng.
- Nhận diện các bên có liên quan.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia.
(3) Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng nh xem xét: Giấy phép
kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản các cuộc họp hội đồng quản trị và ban Giám đốc,
xem xét các hợp đồng, các cam kết quan trọng
(4) Sử dụng các thủ tục phân tích
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
13
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam chuẩn mực số 520 quy định: "Kiểm toán
viên phải thực hiện các thủ tục phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát
xét tổng thể báo cáo tài chính". Sau khi có các bằng chứng về tình hình hoạt động kinh
doanh của khách hàng thông qua thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp
lý của khách hàng, kiểm toán viên sử dụng các thủ tục phân tích để hộ trợ cho việc lập
kế hoạch. Qua việc sử dụng thủ tục phân tích có thể cho phép kiểm toán viên nắm bắt
tình hình hoạt động kinh doanh của năm nay so với năm trớc và xu hớng biến động của
các thông tin tài chính. Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho, việc sử dụng các thủ
tục phân tích là rất cần thiết. Sự biến động của các số liệu Hàng tồn kho có thể dễ dàng
phát hiện thông qua sử dụng thủ tục phân tích. Một số thủ tục phân tích đợc sử dụng

Tuy nhiên khi so sánh số d hàng tồn kho giữa các kỳ thì cần phải loại trừ ảnh hởng của
biến động giá. Nếu sau khi đã loại trừ sự biến động của giá mà số d hàng tồn kho kỳ
này vẫn thay đổi bất thờng so với kỳ trớc thì phải xem xét lại nguyên nhân cụ thể.
- Phân tích dọc (phân tích tỉ suất):
+ So sánh số d hàng tồn kho trên doanh thu hoặc số d hàng tồn kho trên giá vốn hàng
bán của năm nay so với năm trớc.
+ Xác định tỷ trọng của sản phẩm dở dang trên tổng số hàng tồn kho để so sánh năm
nay với năm trớc.
+ Kiểm toán viên có thể so sánh tỷ trọng của hàng tồn kho trên tổng tài sản lu động
giữa kỳ này và các kỳ trớc để xem có sự biến động lớn nào không.
Tỷ trọng hàng
tồn kho trong
tài sản lu động
=
Trị giá hàng tồn kho
Tổng tài sản lu động
+ So sánh hệ số quay vòng hàng tồn kho với các kỳ trớc: Thủ tục này đợc áp dụng đối
với khoản mục hàng hoá và thành phẩm tồn kho. Nếu đợc áp dụng nhằm mục đích phát
hiện những hàng tồn kho cũ kỹ và lạc hậu hoặc phát hiện những bất thờng trong kinh
doanh liên quan đến hàng tồn kho.
Số vòng
luân chuyển
hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Số d hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Số d
hàng tồn kho
bình quân

- Ước tính sai số và so sánh với quy mô về tính trọng yếu đã đợc phân bổ cho
từng khoản mục. Cũng với ví dụ trên, trong quá trình kiểm toán chu trình Hàng tồn kho
kiểm toán viên tìm thấy 320 $ sai số thừa trong tổng thể kiểm tra là 11.430 $ và từ đây
ta có thể ớc tính sai số là = (320
$
/11.430) x 161.290
$
= 4.515,56 $. Với quy mô sai số -
ớc tính là 4.515,56 $ so với quy mô sai sót cho phép đợc phân bổ ở trên là 5.000 $ thì
có thể thấy đây không phải là khoản mục sai phạm trọng yếu.
- Khi tổng hợp các bằng chứng để kết thúc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tiến
hành so sánh sai số tổng hợp ớc tính với ớc ợng ban đầu hoặc xem xét lại óc lợng ban
đầu về tính trọng yếu.
Trong giai đoạn lập kế hoạch này thì bớc 1 và bớc 2 đợc tiến hành còn 2 bớc sau
thì đợc tiến hành trong khi kiểm toán các chu trình và khi kết thúc kiểm toán.
Xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau, khả năng kiểm toán viên đa ra nhận
xét không xác đáng về báo cáo tài chính của doanh nghiệp là điều luôn có thể xảy ra,
khả năng đó đợc gọi là rủi ro kiểm toán. Rủi ro cũng đợc đề cập tới rất nhiều lĩnh vực
khác liên quan đến rủi ro kiểm toán nh: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát
hiện. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán, kiểm toán viên phải xác định rủi ro kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán số 320 cho
thấy mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau: Nếu mức
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
16
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thầp và ngợc lại. Xác định mức trọng yếu
và rủi ro là công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên.
(6) Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng trong chu
trình hàng tồn kho
Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế IAS 400 quy định: "Kiểm toán viên cần phải có

Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
17
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
- Các quy chế có phù hợp không và có đầy đủ không? Điều này đợc thể hiện các thủ
tục này đợc xây dựng có dựa trên các nguyên tắc của thủ tục kiểm soát: Nguyên tắc bất
kiêm nghiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.
Kiểm toán nội bộ: Xem xét đơn vị khách hàng có tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ
không, bộ phận này có nhiệm vụ nh thế nào về kiểm soát hàng tồn kho và có đợc tiến
hành kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy trình không.
Sau khi có đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thì tiến hành đánh giá
sơ bộ về rủi ro kiểm soát cho từng chu trình hoặc chi tiết hơn cho từng khoản mục.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho cần tiến hành qua
các bớc sau:
Nhận diện các mục tiêu kiểm soát trong chu trình hàng tồn kho đợc thể hiện:
- Mô hình quản lý hàng tồn kho có thoả mãn mục tiêu: Số hàng tồn trong kho là có căn
cứ hợp lý (thể hiện trên chứng từ gốc, sổ sách kế toán và thẻ kho).
- Các bộ phận chức năng tham gia quản lý hàng tồn kho có tuân thủ quy chế phê chuẩn
nghiệp vụ hàng tồn kho trớc khi hàng đợc xuất, nhập kho hay không và sự phê chuẩn
có đúng đắn không. Mặt khác các bộ phận này có tuân thủ nguyên tắc phân công, phân
nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn không.
- Bộ phận kiểm toán nộ bộ phải đảm bảo đợc rằng các nghiệp vụ đã phát sinh thì đều đ-
ợc phản ánh đầy đủ trên sổ sách.
- Bộ phận kế toán phân loại, ghi chép, tổng hợp và chuyển sổ có đúng đắn và chính xác
không. Các nhân viên kế toán có tuân thủ nghiên tắc bất kiêm nhiệm không.
Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù: Các quá trình này trong chu trình hàng
tồn kho thờng bao gồm các hoạt động kiểm soát dới đây (tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc
trng hoạt động của khách hàng để kiểm toán viên tiến hành kiểm tra nhiều hoạt động
kiểm soát nào).
- Chứng từ sổ sách sử dụng là theo mẫu của Bộ Tài chính hay tự thết kế, nếu tự thiết kế
thì có phù hợp với hạch toán hàng tồn kho.

kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính thì kiểm toán viên có thể không cần thực hiện
hết các quá trình diện ra nh trên hoặc thứ tự phải tuân thủ nh trên mà phụ thuộc và đặc
trng của khách hàng để tăng thêm các thủ tục kiểm toán hoặc giảm bớt các thủ tục
kiểm toán không cần thiết với khách hàng đó, điều này sẽ đợc trình bày củ thể trong
phần 2.2.2 ở chơng 2 khi xem xét công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội tiến hành
kiểm toán chu trình Hàng tồn kho của khách hàng A.
(7) Thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán
Là dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện và thời gian hoàn
thành các công việc đó. Chơng trình kiểm toán của 1 cuộc kiểm toán đợc thiết kế thành
3 phần: Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trức tiếp số d.
Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho cũng vậy, kiểm toán viên cũng phải thiết kế củ
thể các trắc nghiệm kiểm toán.
Trắc nghiệm công việc: là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hay hoạt động
củ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trớc hết là
hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc đợc sử dụng để xác định tính đúng đắn trong
tổ chức hệ thống kế toán từ việc tuân thủ các quy định về việc lập, xét duyệt và kiểm
tra, sử dụng chứng từ kế toán đến ghi sổ, cộng sổ chi tiết hoặc nhật ký đến kết chuyển
các số phát sinh vào sổ cái (Theo giáo trình Kiểm toán tài chính). Trắc nghiệm công
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
19
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
việc bao gồm 2 loại: Trắc nghiệm đạt yêu cầu công việc (Là trình tự rà soát các thủ tục
kế toán hay thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán) và trắc nghiệm độ
vững chãi của công việc (Là trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong hành tự kiểm
toán).
Trắc nghiệm phân tích: Là cách thức xem xét mối quan hệ kinh tế và xu hớng biến
động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối chiếu trực tiếp, đối chiếu
lôgic, côn đối giữa các trị số của các chỉ tiêu hoặc của các bộ phận cấu thành chỉ tiêu
(Theo giáo trình Kiểm toán tài chính)
Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân tích,

kiểm toán. Mức độ pháp lý của những điều chỉnh này phải tơng ứng với tính pháp lý
trong hợp đồng kiểm toán.
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các trắc nghiệm vào xác
minh các thông tin tài chính. Trình tự kết hợp giữa các trắc nghiệm trớc hết phụ thuộc
vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên. Nếu có thể dựa vào
hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phải xem xét mức độ tin cậy của hệ thống
để sử dụng quy mô các loại trắc nghiệm công việc cho phù hợp. Đánh giá ban đầu
(đánh giá ở phần trên) về hệ thống kiểm soát nội bộ là có hiệu lực thì kiểm toán viên sẽ
tiếp tục thực hiện trắc nghiệm đạt yêu cầu. Với kết quả thu đợc là hệ thống kiểm soát
này có hiệu lực thì kiểm toán viên sẽ sử dụng một số ít các trắc nghiệm độ vững chãi
để xác minh những sai sót có thể có. Nếu kết quả cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ
không có hiệu lực ngay từ đánh giá ban đầu hoặc sau khi sử dụng các trắc nghiệm đạt
yêu cầu thì kiểm toán viên sẽ áp dụng các trắc nghiệm độ vững chãi với quy mô lớn.
Quy mô trình tự và các kết hợp cụ thể của các trắc nghiệm kiểm toán phụ thuộc rất
nhiều vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán của kiểm toán viên. Trong 3 loại trắc
nghiệm kiểm toán thì trắc nghiệm trực tiếp số d phải chi phí lớn nhất nên khi thực hiện
kiểm toán, trắc nghiệm này thờng đợc thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả của trắc nghiệm
công việc và trắc nghiệm phân tích. Đối với kiểm toán chu trình hàng tồn kho, thờng
phải sử dụng cả 3 loại trắc nghiệm này, tuỳ thuộc vào thời gian thực hiện, đặc điểm củ
thể của cuộc kiểm toán để kiểm toán viên sắp xếp trình tự và cách kết hợp các trắc
nghiệm cho phù hợp và đem lại hiểu quả cao nhất có thể.
Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính với quy mô của đối tợng kiểm toán
là rất lớn, vấn đề đặt ra là phải thực hiện cuộc kiểm toán nh thế nào để có thể thu thập
bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực. Nếu kiểm toán viên phải thực hiện kiểm
tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì tốn rất nhiều thời gian. Mặt khác hiểu quả
kinh tế của cuộc kiểm toán là không đạt đợc. Để giải quyết vấn đề đó kiểm toán viên
sử dụng biện pháp chọn mẫu để kiểm toán, với yêu cầu những mẫu chọn phải đại diện
cho tổng thể. Trong bất cứ cuộc kiểm toán toán Báo cáo tài chính nào thì kiểm toán
viên cũng đều phải thực hiện chọn mẫu và trong kiểm toán chu trình Hàng tồn kho
cũng vậy kiểm toán viên phải tiến hành chọn mẫu khi quyết định thực hiện các trắc

kiểm toán viên cũng cần phải xem xét.
- Kiểm tra việc tôn trọng nguyên tắc kiểm tra chất lợng hàng nhập, xuất kho, quy trình
làm việc và xác nhận chất lợng hàng nhập kho của bộ phận KCS (Kiểm soát chất lợng
sản phẩm).
- Xem xét tính độc lập của thủ kho với ngời giao hàng nhận hàng và các kế toán viên
phần hành Hàng tồn kho.
Quá trình kiểm tra kiểm soát của kiểm toán viên thực hiện thông qua việc quan
sát và tiếp cận với nhân viên trực tiếp làm công việc kiểm nhận, nhập kho và kiểm tra
chất lợng... Trong một số trờng hợp có thể trực tiếp giám sát một số lần nhập xuất kho
hàng để có thêm những bằng chứng cho đánh giá cơ cấu kiểm soát nghiệp vụ nhập,
xuất kho.
(3) Đối với kiểm soát sản xuất và chi phí sản xuất
Thông thờng ở doanh nghiệp sản xuất có một bộ phận kiểm soát sản xuất để
xem xét số lợng chủng loại sản phẩm đợc sản xuất có đúng theo yêu cầu hay lệnh sản
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
22
Đề tài: kiểm toán chu trình hàng tồn kho...
xuất không, kiểm soát chất lợng sản phẩm ở các phân xởng, phế liệu cũng nh kiểm soát
quá trình bảo vệ và theo dõi nguyên vật liệu ở phân xởng sản xuất...Ngoài ra doanh
nghiệp cũng có một cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với kế toán chi phí sản xuất để chi phí
sản xuất đợc tính đúng đủ hợp lý cho từng đối tợng.
Khi kiểm tra cơ cấu kiểm soát sản xuất và chi phí sản xuất, kiểm toán viên có
thể tiến hành xem xét một số vấn đề chủ yếu sau:
- Việc ghi chép của nhân viên thống kê phân xởng, tổ, đội, cũng nh sự giám sát của
quản đốc phân xởng hoặc tổ trởng, đội trởng có thờng xuyên và chặt chẽ không.
- Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận sản xuất theo dõi số lợng,
chất lợng, chủng loại, sản phẩm hỏng, phế liệu...
- Quan sát quy trình làm việc bộ phận kiểm tra chất lợng ở phân xởng, tính độc lập của
bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhập kho.
- Xem xét việc lập báo cáo sản xuất hàng của phân xởng.

- Cần đánh giá xem việc phát triển một mô hình để dự đoán số d tài khoản hiện thời
hay để dự đoán thay đổi đối với số d của năm trớc. Dự đoán thay đổi so với năm trớc
có thể hiệu quả khi chúng ta đã kiểm toán số d của năm ngoái vì chúng ta có thể xoá
bỏ khỏi mô hình những biến độc lập không thay đổi so với năm trớc.
Ví dụ : Chúng ta có thể tính chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất sản phảm A của
doanh nghiệp trong năm nay dựa trên định mức tiêu hao, số lợng sản phẩm A và tổng
chi phí nguyên vật liệu đợc phân bổ cho sản phẩm A dở dang của năm nay và đơn
giá nguyên vật liệu bình quân năm nay dựa trên đơn giá của năm trớc sau khi loại bỏ
biến động của giá.
- Khi kết hợp các biến độc lập liên quan, mô hình sẽ cho ta nhiều thông tin hơn và vì
vậy dự đoán của ta sẽ chính xác hơn. Nếu đơn giản hoá quá nhiều mô hình sẽ làm đơn
giản hoá dự đoán, vì vậy cũng sẽ đơn giản hoá tơng quan so sánh dẫn đến mô hình có
thể chỉ cung cấp đợc những bằng chứng hạn chế.
- Có thể tính chính xác cho dự đoán bằng cách phát triển mô hình từ những dữ liệu đợc
phân tích chi tiết hơn.
(2) Xem xét tính độc lập và tính đáng tin cậy của dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt
động
- Tính độc lập và tính đáng tin cậy của dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động sử dụng
trong mô hình này có ảnh hởng trực tiếp đến tính chính xác dự đoán, vì thế cũng có ảnh
hởng tới bằng chứng kiểm toán thu nhận đợc từ thủ tục phân tích.
- Để đánh giá tính đáng tin cậy của dữ liệu, cần xem xét liệu :
+ Dữ liệu xuất phát từ các nguồn độc lập ngoài doanh nghiệp hay từ những nguồn
trong doanh nghiệp.
+ Những nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp có độc lập với ngời chịu trách nhiệm
cho giá trị đợc kiểm toán hay không.
+ Dữ liệu có đợc kiểm toán theo các thủ tục kiểm toán trong năm nay và năm trớc hay
không.
+ Có phát triển những dự tính sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau hay không.
(3) Tính toán ra một giá trị ớc tính và so sánh giá trị ghi sổ
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân

Theo giáo trình Kiểm toán tài chính ta có phơng trình:
Thủ tục
kiểm toán
chi tiết
=
Trắc nghiệm
độ vững chãi trong
trắc nghiệm công việc
+
Trắc nghiệm
trực tiếp
số d
Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc
nghiệm công việc là sử dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho và
trắc nghiệm trực tiếp số d là sử dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết số d hàng tồn kho.
3.2.3.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho
Chuyên đề thực tập svth: Phạm Hồng Quân
25

Trích đoạn Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho Quan sát vật chất hàng tồn kho Chứng từ bị tấy xoá ^: Không có chứng từ. Kiểm kê hàng tồn kho của công ty A Thảo luận với Ban giám đóc và Kê toán trởng về các bút toán điều chỉnh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status