Cơ khí xây dựng và chuyển giao công nghệ mới - Pdf 13

Lời nói đầu
Để vơn tới một nền kinh tế đang phát triển, hiện nay Đảng và Nhà nớc
ta đã và đang quan tâm nhằm đa nền kinh tế nớc ta tiếp cận hoà cùng với nền
kinh tế thế giới.
Nhằm đáp ứng cơ chế quản lý mới hiện nay, Đảng và Nhà nớc ta luôn
quan tâm, bồi dỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng vững mạnh,
tinh thông về lý thuyết, thành thạo về chuyên môn có trình độ năng lực trong
quá trình hoạch toán.
Trong công tác kế toán Doanh nghiệp thì quá trình hoạch toán là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính. Nó
có vai trò tích cực trong công tác quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế. Hiện nay bộ máy kế toán đã dần dần đáp ứng kịp thời với tình
hình phát triển của nền kinh tế thị trờng.
Thời gian thực tập tại công ty Cơ khí xây dựng và chuyển giao công
nghệ mới gọi tắt là TMC. Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của cô giáo h-
ớng dẫn, các cô, chú, anh, chị trong công ty và phòng kế toán đã giúp em hoàn
thành báo cáo thực tập với nội dung Tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Báo cáo gồm ba phần:
I. Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị.
II. Nội dung chính của báo cáo.
III. Kết luận, nhận xét.
Trong thời gian thực tập đợc sự giúp đỡ của mọi ngời, bản thân em đã đ-
ợc học hỏi rất nhiều và đã đúc rút cho mình đợc một số kinh nghiệm để sau
khi ra trờng làm việc đợc tốt hơn. Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế
nên bản báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đợc sự
đóng góp quý báu của quý vị. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 7 năm 2004
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh
PHần một:

hiện nay. Nhng dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và sự nỗ lực của toàn
thể công nhân viên trong công ty, cũng nh nhờ vào chính sách mới của Đảng
và Nhà nớc, công ty đã tạo đợc uy tín lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên
2
đã ký đợc nhiều hợp đồng và tham gia thi công nhiều công trình lớn, quan
trọng.
Các công trình đã và đang thi công đều đạt tiến độ và chất lợng tốt, đợc
chuyên gia và khách hàng chấp nhận. Điều đó có ý nghĩa quan trọng cho sự
tồn tại và phát triển của công ty. Để có đợc vị trí nh hiện nay cũng không phải
là điều dễ, đó là kết quả của sự nỗ lực không mệt mỏi của trí tuệ, tinh thần
sáng tạo, biết học hỏi kết hợp với kinh nghiệm và nhiệt huyết của cán bộ công
nhân viên trong công ty Cơ khí- xây dựng và chuyển giao công nghệ mới.
Chặng đờng hình thành và phát triển của công ty đợc đánh dấu bởi hai
giai đoạn từ năm 2001 về trớc công ty mang tên Xí nghiệp cơ khí thuộc công
ty xây dựng- dịch vụ chuyển giao công nghệ mới. Từ năm 2001 công ty
chuyển đổi tên là Công ty cơ khí xây dựng và chuyển giao công nghệ mới.
Mỗi mốc độ thời gian đó đều đánh dấu một bớc trởng thành mới của công ty
và cũng là sự khởi đầu cho bớc phát triển tiếp theo trên những kết qủa đã tạo
dựng đợc.
Sản lợng sản xuất đã đạt đợc tính đến:
Năm 1999 đạt: 1.000.000.000 đồng
Năm 2000 đạt: 1.400.000.000 đồng
Năm 2001 đạt: 1.700.000.000 đồng
Năm 2002 đạt: 2.180.000.000 đồng
Sáu tháng đầu năm 2003 đạt: 800.000.000 đồng
Hiện công ty TMC đang làm dự án u đãi đầu t. Với hớng phát triển
không ngừng dự kiến trong giai đoạn tới công ty Cơ khí- xây dựng sẽ tiến tới
dự án sản xuất mới trạm trộn Bêtông atpan và bêtông xi măng công suất lớn
hiện đại, điều khiển tự động thay thế các trạm trôn tự động nhập ngoại hiện
nay từ 3 đến 5 tỷ đồng.

thực hiện kế toán, thống kê của công ty và có các nhiệm vụ quyền hạn theo
quy định pháp luật: đề xuất, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty; tổ chức hớng dẫn thực hiện những quy định mới
về công tác kế toán, hớng dẫn, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch kế toán trong
doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu quản lý, nghiên cứu tham mu cho giám
đốc, hoạch định chiến lợc kinh doanh, dự báo, thông tin kinh tế xã hội nhằm
định hớng điều chỉnh hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã định.
SƠ Đồ
4
giám đốc
d. Các phòng ban nghiệp vụ: do trởng phòng phụ trách, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ đợc giao.
Phòng vật t, thiết bị: có nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện cung
ứng vật t đầy đủ cho sản xuất, kinh doanh, mua sắm và sửa chữa thiết bị, điều
chỉnh sử dụng thiết bị.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quả lý hành chính tức là
quản lý về mặt nhân sự theo chỉ đạo trực tiếp từ ban giám đốc, bao gồm việc tổ
chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự phù hợp với tính chất,
yêu cầu công việc và khả năng của mỗi ngời, theo dõi việc nâng lơng đóng bảo
hiểm cho ngời lao động (BHYT và BHXH).
Phòng tài vụ: Quản lý tài chính.
5
phó
giám
đốc
kế toán
trởng
phòng
vật t
thiết

công ty, hiệu quả hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nớc, kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định về tài chính
kế toán.
Xởng thực nghiệm: là nơi cho các phân xởng hàn, gò, rèn, lắp ráp
thực hiện công việc.
Ngoài ra còn có tổ bảo vệ và tổ y tế có nhiệm vụ chăm sóc sức
Khoẻ, môi trờng làm việcvà bảo vệ toàn bộ tài sản của công nhân trong công
ty và tài sản của công ty.
Cùng với hoạt động quản lý của các phòng ban chức năng ở các phân xởng có
tổ trởng, đội trởng của các tổ, đội trực thuộc, từng ngời chịu trách nhiệm trong
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của bộ phận mình quản lý. Bố trí
công nhân ở từng bộ phận, phân xởng sản xuất sao cho phù hợp với khả năng
và trình độ chuyên môn của từng ngời thờng xuyên giám sát hớng dẫn kỹ thuật
cho công nhân và báo cáo với giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch của đơn
vị mình.
2. Bộ máy kế toán
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nội dung công tác kế
toán trong công ty do bộ phận kế toán đảm nhận.
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng đồng thời là trởng phòng kế
toán là ngời tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của phòng kế toán, lập báo cáo
chung cho toàn công ty và chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp, hợp
lý của các thông tin tài chính đợc công khai. Kế toán trởng còn làm cho công
ty bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua việc phân tích tình hình tài
chính thể hiện trong các thông tin kế toán thu đợc làm cơ sở đa ra quyết định
tài chính đúng đắn.
2.2 Mô hình
6
kế toán trởng
Nhiệm vụ của các bộ phận nh sau:

vật t
kế toán
tl. kế
toán
thanh
toán
thủ
quỹ
kế
toán
tổng
hợp
Tk 621: “CFNVLTT”
Tk 622: “CFNC trùc tiÕp”
Tk 627: “chi phÝ s¶n xuÊt chung”
TK 632: “gi¸ vèn”
Tk 642: “Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp”
Tk 641: “CF b¸n hµng”
Tk 911: “x¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh”
V©n v©n .…
8
2.4 Sơ đồ hoạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

Chú thích:
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.5 Phơng pháp tính thuế: có hai phơng pháp tính thuế nhng công ty em
thực tập tính theo hình thức khấu trừ.
Công thức:

, dịch vụ tơng ứng
- Thuế GTGT đầu vào chính là thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn.
10
phần hai
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng một:
Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TMC
I. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TMC
Chi phí sản xuất tại TMC bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,
công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Do vậy các yếu
tố phát sinh cần đợc tập hợp theo các khoản mục chi phí theo các nội dung
giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy để xác
định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, thực chất là việc xác định
những phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất đợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu
cầu kiểm tra giám sát chi phí và tổ chức tính giá thành.
Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,
đặc điểm sản xuất và các yêu cầu quản lý sản xuất khác. Vậy đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất tại công ty TMC là toàn bộ quy trình công nghệ sửa chữa lắp
ráp máy móc thiết bị.
II. Đối tợng tính giá thành tại tmc
2.1 Khái niệm
Là việc xác định giá thành của các thành phẩm, các bán thành phẩm
của công việc dịch vụ, lao vụ đòi hỏi phải tính giá thành trong sản xuất.
II.2Đối tợng tính giá thành
Tại TMC đối tợng này chủ yếu là sản phẩm dịch vụ (sửa chữa và cho
thuê MMTB) do công ty thực hiện cần phải tính đợc tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm. Việc xác định phải căn cứ vào đặc điểm, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, loại vật liệu công ty sử dụng sửa chữa MMTB.

đợc sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL và kho bãi,
bộ phận vật t có nhiệm vụ mua những VL cần thiết cho sản xuất khi VL mua
về nhập kho kế toán căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn tính thành tiền nguyên
liệu, VL, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Kế toán chi tiết: NVL đối với NVLC xuất dùng cho sửa chữa, căn cứ
vào phiếu xuất kho để ghi sổ kế toán:
Đv: Công ty TMC PHiếu xuất kho Số Mẫu
12
Địa chỉ ngày 10/12/2003 Nợ TK 621
Lô TK 1521
Họ tên ngời nhận: Lê Mạnh Hùng
Lý do xuất: Sửa chữa máy
Xuất tại kho: Công ty
STT Tên nhãn hiệu quy cách DVT SL ĐG TT
y/c t/x
1 Bánh răng Z=19 Đức Cái 2 2 750.000 1.500.000
2 Trục vít xoắn Cái 2 2 1.500.000 3.000.000
3 Bu lông M10*25 Cái 8 8 2.500 20.000
4 Vòng bi 6010 Đức 4 4 200.000 800.000
5 Cộng 5.320.000
Giám đốc Kế toán trởng Ngời nhận Thủ quỹ
Xuất ngày 10/12/2003
Cuối tháng kế toán vật t tiến hành tập hợp tất cả các phiếu xuất kho về
NVLC vào bảng kê, bảng kê này do bộ phận kế hoạch công ty thiết kế mẫu
gọi là Bảng kê hoạch toán CFSX.
bảng kê hoạch toán cfsx
Xuất NVL:12/2003
Vật t ĐVT SL ĐG TT
Bánh răng Z=19 Cái 2 750.000 1.500.000

5 Cộng 321000
Giám đốc Kế toán trởng ngời nhận thủ quỹ
Từ phiếu xuất kho, kế toán cho vào bảng kê:
14
Bảng kê hoạch toán cfsx
Nhiên liệu xuất trực tiếp 12/2003
STT Tên vật t ĐVT SL ĐG TT
1 Dầu Diezen lít 10 4100 41000
2 Dầu CN 90 lít 20 6600 132000
3 Mỡ kg 5 18000 90000
4 Dầu thuỷ lực litd 4 14500 321000
5 Cộng
Ngày tháng 12/2003
Căn cứ vào bảng kê kế toán định khoản
Nợ TK 621 321000
Có TK 1523 321000
Cuối tháng chuyển NVL trực tiếp cho từng đối tợng.
Ví dụ: Trị giá NVLC và nhiên liệu xuất dụng trong tháng 12/2003 là:
5.320.000+321.000= 5.641.000 (đ)
kế toán định khoản
Nợ TK 154 5.641.000
Có Tk 621 5.641.000
Tất cả các nghiệp vụ đợc phản ánh vào sổ chi tiết TK 621 và sổ cái TK
621.
Sổ chi tiết TK621 CFNVLT
Ngày ..tháng năm 2003
STT NT Diễn dãi Nợ Có
1 10/12 Xuất kho NVLC 5.320.000
2 10/12 Xuất nhiên liệu 321.000
3 31/12 k/c NVLT

+ Tiền lơng phụ thì cũng đợc phân bổ theo tỷ lệ tiền lơng chính.
+ Các khoản trích theo lơng căn cứ vào trích quy định nh: BHXH,
BHYT, KDCĐ trích theo 19% theo quy định.
Ngoài ra do hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện theo cơ chế thị
trờng nên khi nhận đợc hợp đồng, thì công ty xem xét theo tình hình và nhu
cầu cụ thể của từng đội thi công mà tuyển dụng thêm nhân công theo hợp
đồng lao động theo từng thời gian nhất định.
Để tính lơng theo thời gian cho CNV, kế toán căn cứ vào lơng chấm
công, bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp.
+ Căn cứ vào mức lơng, cấp bậc, hệ số quy định của Nhà nớc, kế toán
theo công thức:
Lơng ngày =lơng tháng/26 = 210*hệ số lơng/26
Lơng thời gian = lơng ngày* số ngày LVT
2
Đối với cán bộ công nhân viên ở phòng ban đợc trả lơng theo thời gian
và theo cấp bậc.
16
Lơng tháng = mức lơng thời gian * tổng số ngày LVT
2
* Các khoản phụ
cấp (nếu có)
Tổng số BHXH, BHYT =17%*Lơng chính (NĐ26CPCP)
KPCĐ trích =2%* lơng thực tế
Công ty trả lơng vào cuối tháng một lần. Đối với một số trờng hợp
riêng, nếu nhân viên có yêu cầu tạm ứng thì phải đợc sự đồng ý trực tiếp của
ngời quản lý CN, cùng kế toán trởng, kế toán tiền lơng cho tạm ứng trớc
bảng chấm công
Tháng 12/2003
Ngày trong tháng Quy ra
công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status