Chiến lược tài chính bền vững Khu bảo tồn Na Hang tỉnh Tuyên Quang - Pdf 13


P
P
A
A
R
R
C
CN
N
a
aH
H
a
a
n
n
g
g
C
ục
k


Lu trữ tại: www.undp.org.vn/projects/parc Các quan điểm đa ra trong báo cáo này là quan điểm của cá nhân tác giả chứ không nhất thiết là
quan điểm của Chơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Cục Kiểm lâm hay cơ quan chủ quản của tác
giả
Bản tiếng Việt này đợc dịch từ nguyên bản tiếng Anh. Do số lợng báo cáo của dự án quá lớn, công
tác biên dịch có thể còn thiếu chính xác hoặc sai xót. Nếu có nghi ngờ, xin tham khảo bản gốc tiếng
Anh.
Đây là báo cáo nội bộ của dự án PARC, đợc xây dựng để phục vụ các mục tiêu của dự án. Báo cáo
đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thành phần của phơng pháp tiếp cận hệ sinh thái mà
dự án sử dung. Trong quá trình thực hiện dự án, một số nội dung của báo cáo có thể đã đợc thay đổi
so với thời điểm phiên bản này đợc xuất bản.
ấn phẩm này đợc phép tái xuất bản cho mục đích giáo dục hoặc các mục đích phi thơng mại khác
không cần xin phép bản quyền với đIũu kiện phảI đảm bảo trích dẫn nguồn đầy đủ. Nghiêm cấm tái
xuất bản ấn phẩm này cho các mục đích thơng mại khác mà không đợc sự cho phép bằng văn bản
của cơ quan giữ bản quyền.



3

Các cơ chế tài chính 7

3.1

Tăng nguồn thu từ du lịch sinh thái 8

3.2

Thanh toán từ ngành điện năng 8

3.3

áp dụng phí sử dụng nguồn nớc 8

3.4

Hình thành quỹ bản tồn Khu BTTN Na Hang 8

3.5

Phân tích SWOL (Mạnh, Yếu, Cơ hội, Hạn chế) 9

4

Các biện pháp thực hiện 13

4.1.

Một Nghiên cứu Tài chính hiện đang đợc tiến hành qua 3 giai đoạn nhằm hoàn thành Kết
quả 1.6 của Dự án PARC, với mục tiêu xây dựng một cơ chế cung cấp nguồn tài chính dài
hạn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng ở các vùng mục tiêu.
Một phần của nghiên cứu này là tiến hành đánh giá hệ thống tài chính hiện đang đợc áp
dụng cho công tác quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam, nhất là đối với các điểm thuộc dự án
PARC. Điều này tạo cơ sở cho việc xác định các phơng pháp nâng cao hiệu quả tài chính,
khám phá các phơng án tài trợ, xây dựng các cơ chế tài trợ mới, với u tiên dành cho bảo
tồn đa dạng sinh học và thừa nhận các nhu cầu phát triển cộng đồng địa phơng ở các khu
mục tiêu.

Trên cơ sở những phát hiện của Giai đoạn 1, với việc đã xác định đợc phạm vi tổng thể của
nghiên cứu tài chính này, Giai đoạn II cần xây dựng các Chiến lợc Tài chính Bền vững cho
từng điểm dự án PARC. Giai đoạn này sẽ gắn kết với Giai đoạn III, trong đó yêu cầu tiến
hành áp dụng các cơ chế tài chính đã đợc đề xuất cho ít nhất là một điểm dự án và rút ra
các bài học nhằm áp dụng cho các điểm dự án khác. Giai đoạn II của Nghiên cứu đã xây
dựng đợc 4 báo cáo dới đây:
1. Báo cáo Tổng hợp Giai đoạn II Nghiên cứu Tài chính: Nhu cầu và Cơ hội xây dựng các
cơ chế tài trợ bền vững cho Vờn Quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang
(IUCN, 2002a).
2. Tăng cờng hỗ trợ ngân sách Tỉnh và Trung ơng: Trờng hợp Vờn Quốc gia Ba Bể
và Khu bảo tồn Thiên nhiên Na Hang (IUCN, 2002b).
3. Tiềm năng Du lịch Sinh thái nhằm cung cấp nguồn tài chính dài hạn cho Vờn Quốc
gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (IUCN, 2002c).
4. Các phơng án xây dựng Quỹ Tín thác cho Vờn Quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn Thiên
nhiên Nà Hang (IUCN, 2002d).
1.1 Cấu trúc báo cáo
Các cơ chế tài chính bền vững cho các điểm dự án PARC cần phải có một danh mục chi tiết
về các hoạt động cụ thể nhằm thực hiện các khuyến nghị của nghiên cứu tài chính này. Do
đó, báo cáo này sẽ trình bày chiến lợc tài chính cho Khu bảo tồn Thiên nhiên Nà Hang
(NHNR) nhằm huy động và phân bổ thêm các nguồn lực tài chính cũng nh sử dụng các

Trình bày một mô hình dự báo luồng tiền mặt trên cơ sở các nguồn lực có khả năng
huy động đợc nhờ vào việc sử dụng các cơ chế tài chính đã đợc đề xuất.
Mục đích của Chiến lợc Tài chính là đảm bảo sự bền vững tài chính dài hạn sau khi dự án
PARC đã hoàn thành việc cung cấp hệ thống quản lý và cơ sở hạ tầng cơ bản.
1.2 Kết hợp các nội dung tài chính vào kế hoạch quản lý
SFS (Chiến lợc Tài chính bền vững) đợc xem nh một phần không tách rời của kế hoạch
hoạt động/quản lý Khu BTTN Na Hang. Cho nên, nó chủ yếu liên quan đến các hoạt động và
ngân sách nh đã đợc nêu trong kế hoạch quản lý/hoạt động của Khu BTTN Na Hang và
không đợc trình bày nh một tài liệu độc lập. Tuy nhiên, trong khi tiến hành phân tích các
nhu cầu ngân sách của khu bảo tồn thiên nhiên, SFS cũng nêu một vài khuyến nghị nhằm
bổ sung số ngân sách đã đợc tính toán, nh trờng hợp về chi phí thờng xuyên cho số
nhân viên tăng thêm, các nguồn lực nhằm thực hiện các kế hoạch thí điểm sử dụng tài
nguyên thôn bản, mua sắm thiết bị, vv và sau đó nêu chiến lợc về việc đáp ứng các nhu cầu
tài chính của khu bảo tồn thiên nhiên nhằm thực hiện đợc kế hoạch quản lý/hoạt động đề
ra.
Chiến lợc Tài chính Bền vững (SFS) cần đợc sửa đổi theo định kỳ và đánh giá lại, tơng tự
nh kế hoạch quản lý/hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên để luôn phù hợp và nhất quán
với các nhu cầu tài chính và quản lý. Chiến lợc cũng cần đợc đa vào quá trình báo cáo
tài chính và lập ngân sách hàng năm. Mối liên kết này giúp chỉ ra rõ ràng ngay từ đầu năm về
số ngân sách cần đợc huy động và huy động từ nguồn nào, bao gồm cả nguồn ngân sách
mới và các nguồn tài chính phi truyền thống đợc SFS khuyến nghị. Bên cạnh đó, kết quả
thành công của các biện pháp tài chính theo SFS khuyến nghị cần đợc báo cáo vào dịp
cuối năm qua báo cáo tài chính nh một phần của báo cáo tiến độ năm của khu bảo tồn.
Việc lồng ghép vào quá trình báo cáo và lập ngân sách hàng năm giúp đánh giá liên tục kết
quả thực hiện, gồm cả xác định các hạn chế để có thể tiến hành các thay đổi phù hợp cho
việc thực hiện các cơ chế tài chính. Đánh giá hàng năm cũng chỉ ra vớng mắc trong khâu
thực hiện và bản chất của các vớng mắc và từ đây có thể tiến hành các thay đổi cần thiết về
hành chính, luật định hay các điều chỉnh nhằm khắc phục các khó khăn.
Tốt nhất, kế hoạch tài chính cần đợc xây dựng nh một chơng trong kế hoạch quản lý/kế
hoạch hoạt động của khu bảo tồn nhằm thực hiện việc lồng ghép trên đây. Chiến lợc Tài

Triệu đồng 1997 1998 1999 2000 Ngân sách 2001
Chi đầu t
a
239 365 309 126 250
Chi thờng xuyên
b
100 322 376 385 443
Tổng số 339 687 685 511 693
a
Gồm ngân sách từ Chơng trình 5 triệu ha rừng và chơng trình 327
b
không bao gồm phần chi thờng xuyên của các x vùng lõi

Ban quản lý đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho khu bảo tồn thiên nhiên cho giai đoạn
2001-2005 (hiện mới chỉ là dự thảo). Do kế hoạch này cha xây dựng dự toán ngân sách
kèm theo nên Báo cáo Tổng hợp (IUCN 2002a) đã tính toán rằng tổng mức đầu t cần thiết
để thực hiện đợc kế hoạch sẽ vào khoảng 34 tỷ đồng với số cán bộ là 51 ngời.
Ngoài ra, nguồn đầu t hàng năm cho hoạt động phát triển cộng đồng vùng lõi và vùng đệm
đợc cấp theo Chơng trình 135 và Chơng trình trồng 5 triệu ha rừng, đợc phân bổ theo
các cấp từ trung ơng và tỉnh. Các xã cũng đợc tỉnh, huyện cấp ngân sách cho đầu t cơ
bản và chi tiêu thờng xuyên. Trong năm 2001, số tiền đầu t cho các xã thuộc vùng lõi là

4
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
3.070 triệu đồng và cho các xã vùng đệm là 17.196 triệu đồng. Tuy nhiên, nguồn đầu t này
lại không đi qua ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, và do đó, không thể sử dụng đợc vào
việc hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn. Do vậy, một phần nguồn đầu t vào vùng đệm cần đợc lên
kế hoạch và thực hiện phối hợp với ban quản lý Khu BTTN Na Hang để lồng ghép các mục
tiêu bảo tồn với phát triển.
UBND huyện Na Hang cũng huy động đợc nguồn thu (160 triệu đồng năm 2001) từ khách

(triệu đồng)
Giai đoạn sau Kế hoạch
Hoạt động: 2005-2010
(triệu đồng)
Nhu cầu trung bình hàng năm
a
6.863 3.197
c
Khả năng sẵn có trung bình
hàng năm
b
640 640
Chi tiêu/khả năng hỗ trợ của
dự án PARC
3.015 -
Chỉ tiêu tài chính trung bình
hàng năm cần có thêm
3.208 2.557
a
Bao gồm ngân sách Kế hoạch Hoạt động (gồm cả phần xây dựng và cơ sở hạ tầng lớn), ngân sách thờng
xuyên cho nhân viên, 8% dành cho chi khác, chi phí hoạt động văn phòng là 7,5% ngân sách thờng xuyên, 5%
chi cho duy tu bảo dỡng thiết bị và tài sản vốn, và 10% dự phòng.
b
mức ngân sách Nhà nớc trung bình hiện có
c
Bao gồm ngân sách Kế hoạch Hoạt động theo tính toán (nhng không bao gồm phần xây dựng và cơ sở hạ tầng
lớn), ngân sách thờng xuyên cho nhân viên, 8% dành cho chi khác, chi phí hoạt động văn phòng là 7,5% ngân
sách thờng xuyên cho con ngời, 5% chi duy tu bảo dỡng thiết bị và tài sản vốn, và 10% dự phòng

5

Tóm lại, chỉ tiêu tài chính cần có thêm cho quản lý vùng lõi Khu BTTN Na Hang trong giai
đoạn Kế hoạch Hoạt động (đến năm 2005) sẽ vào khoảng 3.208 triệu đồng/năm (không kể
phần đầu t của dự án PARC). Đối với giai đoạn sau Kế hoạch Hoạt động (2006-2010), chỉ
tiêu tài chính sẽ vào khoảng 2.557 triệu đồng/năm và có thể sẽ còn cao hơn, tuỳ theo nhu
cầu đợc xác định trong quá trình lập kế hoạch để chuẩn bị kế hoạch hoạt động của 5 năm
tiếp theo. Để thực hiện hoạt động VRUPs ở các xã vùng lõi và vùng đệm, nguồn vốn sẽ vào
khoảng 2.944 triệu đồng/năm, cùng với mức đầu t phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Do đó,
cần xây dựng các cơ chế tìm nguồn tài chính thích hợp để có thể đáp ứng đợc các nhu cầu
này.6
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
3 Các cơ chế tài chính
Nghiên cứu Tài chính khuyến nghị một số cơ chế có thể giúp tăng nguồn lực tài chính cho
Khu BTTN Na Hang. Chi tiết các khuyến nghị đợc nêu trong các báo cáo IUCN, 2002b,
2002c và 2002d. Các khuyến nghị đợc xây dựng theo 2 cấp: cấp trung ơng và cấp hiện
trờng. Các khuyến nghị chính cấp trung ơng, không chỉ dành cho Khu BTTN Na Hang mà
đợc áp dụng cho các khu bảo tồn khác ở Việt nam, bao gồm:
áp dụng cơ chế phí ngời sử dụng đối với các cơ quan, xí nghiệp, cá nhân đợc
hởng lợi từ hoặc gây tác động đến khu bảo tồn, để có thể thu đợc nguồn tài chính
chuyển giao chi trả cho việc sử dụng nguồn nớc, cung cấp nớc sạch, thuỷ lợi, thuỷ
điện, ng nghiệp, các lợi ích du lịch,vv
u tiên xây dựng các chơng trình quốc gia thích hợp cho các khu bảo tồn và vùng
đệm nhằm bảo đảm phát triển bền vững các cộng đồng địa phơng và củng cố công
tác bảo tồn.
Xây dựng chơng trình quốc gia cho các khu bảo tồn nhằm có đợc cam kết dài hạn
về nguồn vốn của chính phủ và bảo đảm cho sự phân bổ hợp lý, cân bằng về nguồn
vốn cho toàn bộ hệ thống các khu bảo tồn ở Việt Nam;
Hình thành quỹ bảo tồn quốc gia cho các khu bảo tồn đợc bổ sung liên tục nguồn

là một cơ chế huy động tài chính, báo cáo mới chỉ xem xét đến các chi phí trực tiếp mà du
khách phải trả trực tiếp cho khu bảo tồn chứ cha xem xét đến những chi phí họ phải thanh
toán ở cấp huyện và tỉnh. Ba nguồn thu sau đây đã đợc xem xét:
Chia sẻ nguồn thu từ phí tham quan và thu nhập du lịch: Hiện nay, cha có nguồn thu
nào nộp cho Ban quản lý Khu BTTN Na Hang từ các thanh toán đối với khách du lịch đến
tham quan khu bảo tồn vì cha có qui định thu phí tham quan. Phí tham quan đợc áp dụng
cho điểm du lịch Thác Mơ và nguồn thu này do huyện quản lý. Tơng tự, một số nguồn thu từ
dịch vụ nhà nghỉ, bán thực phẩm ăn uống, hàng lu niệm cũng đợc chuyển vào ngân sách
huyện. Khuyến nghị rằng một phần nguồn thu này đợc chuyển cho Ban QL Khu BTTN Na
Hang để đầu t cho công tác bảo tồn.
Thu nhập từ phí hợp đồng kinh doanh du lịch: Nghiên cứu Du lịch sinh thái (IUCN, 2002c) đề
xuất hình thành cơ sở dịch vụ và tiện nghi phục vụ du lịch sinh thái cộng đồng, uỷ quyền sử
dụng cho các đối tợng có nghĩa vụ trả phí theo hợp đồng. Việc đầu t cho các thiết bị, tiện
nghi này đợc thực hiện bằng nguồn vốn vay. Mỗi năm, một cơ sở dịch vụ nh vậy đợc đề
xuất thiết lập theo giai đoạn 3 năm và số tiền tăng từ hợp đồng thầu khoán sẽ đợc thành
toán hàng năm cho khu bảo tồn.
Phí bảo tồn tự nguyện: Hiện nay, có qui định thống nhất về mức lệ phí tham quan áp dụng
cho du khách quốc tế và trong nớc tới thăm các khu bảo tồn ở Việt Nam, trong đó khách
quốc tế có thể trả theo thiện chí ở mức cao hơn nếu họ muốn đóng góp trực tiếp cho công
tác bảo tồn những khu vực này. Theo giả thuyết này, Nghiên cứu Tài chính khuyến nghị thiết
lập phí bảo tồn tự nguyện cho cả khách quốc tế và trong nớc.
3.2 Thanh toán từ ngành điện năng
Chính phủ Việt Nam phê duyệt việc xây dựng một công trình thuỷ điện lớn thuộc phạm vi
bên trong Khu BTTN Na Hang. Việc thi công công trình đập đã là điều chắc chắn và Nghiên
cứu Tài chính coi đây là cơ hội cấp vốn thực hiện một chơng trình giảm thiểu các tác động
lên môi trờng và bảo tồn và đóng góp cho việc tăng cờng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
theo các qui định hiện hành.
3.3
á
p dụng phí sử dụng nguồn nớc

Phần tiếp theo sẽ phân tích sâu hơn các cơ chế tài chính cụ thể đợc khuyến nghị bởi Nghiên
cứu Tài chính Khu BTTN Na Hang.

9
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
Biểu 4: Phân tích các điểm Mạnh, Yếu, Cơ hội và Hạn chế (SWOL)
Cơ chế tài chính Mạnh Yếu Cơ hội Hạn chế
Ngân sách chính phủ -
gồm chơng trình
quốc gia, hệ thống
phí, lệ phí và hệ thống
thanh toán chuyển
khoản từ các ngành
liên quan
Nguồn vốn ổn định, đợc đảm
bảo
Chính phủ chú trọng trách
nhiệm bảo tồn đa dạng sinh
học và quản lý bảo tồn
Phản ánh cam kết lâu dài của
chính phủ
Sử dụng nguồn lực của chính
phủ, tăng cờng tính tự chủ
Giúp tập trung nguồn vốn vào
các khu bảo tồn và tỉnh gặp
khó khăn về ngân sách
Phân bổ phụ thuộc vào lợng
ngân sách hàng năm
Chậm phân bổ dẫn đến chậm
trễ trong triển khai

ngân sách của chính phủ cấp
cho khu bảo tồn ở cả vùng
đệm và vùng lõi.
Dới đây là một số văn kiện
pháp lý và qui định liên quan:
Quyết định 531/QĐ năm 1996
(đợc bổ sung bởi QĐ
38/2000) qui định các tiêu chí
và thủ tục xây dựng một
chơng trình quốc gia.
Nghị định 08/2001 về quản lý
rừng đặc dụng;
Sắc lệnh 32/2001 qui định thu
phí, phụ phí;
Nghị định 175/CP năm 1994
cho phép sử dụng phí, lệ phí
cho quản lý bảo tồn;
Sắc l

nh Thuế Tài n
g
u
y
ên
Liên kết liên ngành là hoạt
động không dễ dàng vì lợi ích
của từng ngành
Đối với khu bảo tồn do trung
ơng quản lý, quyền qui hoạch
và quản lý vùng đệm đợc

Cung cấp vốn đầu t cho phát
triển du lịch sinh thái, sự tham
gia của cộng đồng địa phơng
và mở rộng quan hệ với các
đối tác địa phơng.
Nếu đợc quản lý hiệu quả có
thể tạo thu nhập bền vững cho
cộng đồng
Sự tăng trởng không có qui
hoạch có thể gây tác động lên
các giá trị khu bảo tồn Nguy
cơ của thơng mại hoá quá
mức
Không đủ để cung cấp nguồn
vốn thiết yếu cho khu bảo tồn
Không phải tất cả nguồn thu
đợc dành cho khu bảo tồn vì
chúng đợc chia sẻ với cộng
đồng địa phơng và khối t
nhân tuỳ theo phơng thức tổ
chức du lịch sinh thái tại một
địa bàn cụ thể
Nếu chỉ đợc tổ chức và quản
lý bởi ban quản lý khu bảo tồn,
có nguy cơ làm cho cán bộ
buông lỏng chức năng bảo tồn
Tạo cơ hội liên kết với khối t
nhân và giúp giảm bớt gánh
nặng ngân sách của chính phủ
Nhu cầu có đợc các hớng

Sự dao động về lợng khách
theo mùa có thể ảnh hởng tới
nguồn thu theo kế hoạch

Nguồn vốn tài trợ
quốc tế
Nguồn tài trợ thờng gắn với
dự án trong giai đoạn từ 3-5
năm, giúp tạo nguồn cấp vốn
ổn định
Một lợng vốn đáng kể đóng
góp cho đầu t cơ bản và
thực hiện thí điểm các chiến
lợc quản lý cải tiến
Gây ra tình trạng phụ thuộc
vào nguồn vốn nớc ngoài
Bảo đảm tính bền vững các
hoạt động sau khi dự án kết
thúc luôn là sự quan tâm lớn
Chính phủ có thể sử dụng các
n
g
uồn l

c
q
uốc tế nhằm bổ
Cung cấp cơ chế bồi hoàn các
đóng góp dành cho bảo tồn đa
dạng sinh học toàn cầu.

bảo tồn
sung cho việc hỗ trợ ngân
sách hàng năm
Nếu đợc sử dụng theo chiến
lợc đúng đắn và dựa trên sự
qui hoạch hiệu quả, các nguồn
vốn quốc tế có thể hỗ trợ
mạnh mẽ các hoạt động mà
chính phủ không có khả năng
tài trợ.
Có thể đợc sử dụng là nguồn
cấp vốn cho quỹ tín thác ở cả
cấp trung ơng và địa phơng
Có thể là nguồn trợ giúp kỹ
thuật quốc tế quan trọng cho
nhiều hoạt động khu bảo tồn.
phủ
Các dao động về tỷ giá có thể
làm giảm lợng vốn đợc cam
kết
Yêu cầu có đợc khả năng
tiếp cận các nguồn vốn quốc
tế khác nhau

Cơ chế quỹ tín thác
cấp quốc gia và địa
phơng
Là cơ chế tiếp nhận, quản lý
và phân bổ vốn từ nhiều
nguồn khác nhau

chế quản lý và phân bổ vốn
cấp địa phơng
Ban quản lý Quỹ tín thác có
thể bao hàm đại diện của các
bên liên quan qua đó giúp tạo
ra cơ chế qui hoạch và quản lý
vùng lõi và vùng đệm thống
nhất và có sự phối hợp
Có thể giúp tăng cờng vốn từ
nhà tài trợ và các nguồn bổ
sung khác
Có thể có sự hạn chế trong
cấp vốn của chính phủ sử
dụng cơ chế Quỹ tín thác
Yêu cầu có đủ năng lực quản
lý nguồn vốn theo các cơ chế
hiện hành 12
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
4 Các biện pháp thực hiện
Phần này giới thiệu một số biện pháp cụ thể nhằm thực hiện từng cơ chế trong số bốn cơ chế
tài chính đã đợc đề cập ở phần trớc, đa ra một số khuyến nghị quản lý hiệu quả, hiệu lực
và phân bổ các nguồn vốn, đồng thời nêu một vài cơ hội giúp tiết kiệm trong chi tiêu. Các
khuyến nghị của Nghiên cứu Tài chính này không nhất thiết là phải đợc chấp nhận cả ở cấp
quốc gia và địa phơng trớc khi chúng đợc đa vào áp dụng.
4.1. Tăng nguồn thu từ du lịch sinh thái
Khuyến nghị tăng nguồn thu từ du lịch sinh thái bao gồm thực hiện ba biện pháp: Chia sẻ phí
tham quan và nguồn thuế du lịch với ban quản lý khu bảo tồn; hình thành phí bảo tồn tự

Nghiên cứu cơ chế Tài chính.
UBND tỉnh Tuyên Quang hiện đang xúc tiến xây dựng Kế hoạch Du lịch sinh thái tổng
thể, trong đó có nội dung liên quan đến Khu BTTN Na Hang. Cần có nỗ lực thúc đẩy
tiến trình này để các khuyến nghị của Nghiên cứu Tài chính đợc thảo luận và thông
qua và trở thành một phần của Kế hoạch Du lịch tổng thể. Hai bớc đi ban đầu này
có sự gắn kết với khung kế hoạch hoạt động của địa phơng là rất cần thiết nhằm
đảm bảo các khuyến nghị của Nghiên cứu có cơ hội đợc thực hiện.

13
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang

Các thay đổi về cơ chế chia sẻ nguồn thu cần đợc thảo luận với và đợc phê chuẩn
bởi UBND huyện, tỉnh và các đơn vị liên quan nh sở du lịch, tài chính, thuế và kế
hoạch. Theo phơng án này, các đơn vị địa phơng cần trích một phần (25%) nguồn
thu hàng năm từ các công ty du lịch hoạt động ở Khu BTTN Na Hang. Điều này giúp
họ tin tởng vào lợi ích lâu dài của mình.
Ban QL Khu BTTN Na Hang cần triệu tập hội nghị t vấn có sự tham gia của các bên
liên quan, nh dự án PARC, các cơ quan liên quan của tỉnh, huyện, các đại diện của
cộng đồng địa phơng tham gia vào hoạt động du lịch và các công ty du lịch t
nhân
Phần đầu của hội nghị cần tập trung vào thảo luận tự do và nâng cao nhận thức về

Bên cạnh công tác tập huấn cán bộ, việc tăng cờng hoạt động thu phí tham quan
cũng đòi hỏi thiết lập một số tiện nghi hỗ trợ nhỏ (chẳng hạn nh xây dựng trạm bán
vé) 14
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
Hình 1: Du lịch sinh thái Chia sẻ các nguồn thu

Khu BTTN NH
Dự án PARC
UBND tỉnh/huyện
NHNR/MB,
PARC, DPC, PPC
Cơ quan chính phủ
C/ty du lịch
Điều hành du lịch
Cộng đồng địa phơng
Thoả thuận
địa phơng
Điều 30.3 Luật ngân sách 1996
Điều 32, 33 & 35 Nghị định
175/CP 1994
Sắc lệnh 32/2001 về Phí & Phụ phí
Điều 16.3 N/đ 08/2001 QD-TTg
Quy định pháp lý
Thoả thuận về
chia sẻ
nguồn thu
Nguồn thu từ phí/phụ phí

dịch vụ du lịch sinh thái sẽ là 45 triệu đồng.
Trong hợp đồng kinh doanh du lịch, ban quản lý Khu BTTN Na Hang chỉ đóng vai trò hỗ trợ
tiến trình hoạt động và cung cấp các t vấn kỹ thuật cần thiết. Phơng thức hoạt động này
dựa trên nguyên tắc các cán bộ quản lý khu bảo tồn không tham gia trực tiếp vào hoạt động
cung cấp dịch vụ du lịch nhằm tránh sao nhãng nhiệm vụ trung tâm là quản lý và bảo tồn.
Đây đợc coi là chiến lợc tiết kiệm chi phí thông qua mối quan hệ đối tác với cộng đồng địa
phơng và khối t nhân, qua đó thu hút họ tham gia vào công tác quản lý và giảm áp lực lên
nguồn tài nguyên đang trong tình trạng khan hiếm, phục vụ cho mục tiêu cốt lõi là bảo tồn.
Các bớc dới đây (tóm tắt tại Hình 2) cung cấp hớng dẫn thực hiện cơ chế tài chính này:
Bớc ban đầu là khuyến khích cộng đồng, các đơn vị hoạt động du lịch quan tâm đến
ý tởng hợp đồng du lịch và ban quản lý Khu BT cần bố trí tổ chức các cuộc đàm
phán với các đơn vị này, trong đó ý tởng và các nội dung kinh tế cần đợc giải thích
rõ. Tại giai đoạn này, các tổ chức du lịch cần thực hiện khảo sát thị trờng nhằm đánh
giá nhu cầu, vì các dịch vụ chủ yếu hớng vào nhóm khách du lịch quốc tế muốn thu
đợc hiểu biết đích thực về du lịch sinh thái và có cơ hội mở rộng liên kết với các tổ
chức điều hành du lịch trong nớc và quốc tế.

15
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang Cần thực hiện đánh giá khả thi chi tiết (bởi ban quản lý Khu BT Na Hang và các cơ
quan cấp huyện có sự tham gia của các đối tác liên quan). Đánh giá sẽ bao hàm việc
lựa chọn địa điểm (theo các giới hạn của kế hoạch quản lý), đánh giá tiềm năng tạo

thiên nhiên (do hiện nay điều kiện cơ sở hạ tầng du lịch trong Khu BTTN Na Hang
còn rất hạn chế).
Ban quản lý Khu BTTN Na Hang cần đóng vai trò là ngời hỗ trợ và t vấn cho cả tiến
trình hoạt động dịch vụ và chỉ nên đa ra các hớng dẫn chung về cảnh quan theo
từng giai đoạn. Ban quản lý cũng cần thờng xuyên giám sát và đánh giá hệ thống
hoạt động dịch vụ mới và đa ra những điều chỉnh cần thiết. 16
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
Hình 2: Du lịch sinh thái: Những lợi ích cộng đồng
ý tởng của BQL Khu BTTN
Na Hang
tới các bên liên quan
Đánh giá nhu cầu
bởi
tổ chức điều hành du lịch &
thoả thuận với
các đối tác
Đánh giá khả thi
chi tiết
bởi Ban QL
Khu BTTN
và các bên liên quan
Lập đề xuất chi tiết
và xây dựng kế hoạch
Phơng án 1:
Ban QL xây dựng
kế hoạch
Phơng án 2:

triệu) sẽ đợc sử dụng cho kế hoạch giảm nhẹ tác động và nửa còn lại đợc cấp cho Quỹ
bảo tồn Khu BTTN Na Hang.
Ngoài ra, Nghiên cứu cũng khuyến nghị một phần thuế tài nguyên từ doanh thu bán điện
năng cần đợc phân bổ để tăng cờng công tác quản lý bảo tồn (nhất là bảo tồn vùng
thợng nguồn sông Gâm). Thuế tài nguyên đợc tính bằng 2% giá bán điện, ớc tính khoảng
14,8 đồng/kWh. Với sản lợng điện là 1,10075 tỷ kWh/năm, thuế tài nguyên sẽ lên tới 16,3 tỷ
đồng/năm. Nghiên cứu cũng đề xuất trích 1/3 số này (khoảng 5,4 tỷ) đợc dành cho công tác
bảo tồn hàng năm.
Các bớc dới đây (đợc tóm tắt tại Hình 3) có thể đợc áp dụng để thực hiện các đề xuất
này:
Khung áp dụng thuế tài nguyên liên quan đến sản xuất điện năng đã đợc xây dựng
và đang đợc áp dụng rộng rãi ở Việt Nam. Đó là Sắc lệnh Thuế tài nguyên ban hành
ngày 30/03 năm 1990, sau đó đợc thay bằng Sắc lệnh 05/1998/PL-UBTVQH10
ngày 16/04 năm 1998. Hiện nay, các nguồn thu từ thuế tài nguyên đợc nộp vào
ngân sách nhà nớc, nhng Luật Ngân sách năm 1996 cho phép chia sẻ nguồn thu
này với tỉnh, huyện và xã.

17
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang

Có thể yêu cầu 2% tổng vốn đầu t dự án thuỷ điện đợc đóng góp cho chơng trình
giảm thiểu tác động môi trờng và bảo tồn thiên nhiên theo qui định của Điều 32, 33
và 35 trong Nghị định 175/CP năm 1994 về thực hiện Luật Bảo vệ Môi trờng.
Các đề xuất trên đây cần tơng thích với khuyến nghị của Uỷ ban đập Quốc tế, kêu

Thảo luận bớc đầu:
UBND tỉnh/huyện với
Bộ TC,
Công nghiệp,
KH&ĐT; Bộ NN&PTNT chủ trì
Tăng cờng nhận thức địa
phơng:
Hỗ trợ bởi Khu BTTN NH
và thực hiện ở cấp huyện
Đập sông
Gâm
2% chi phí đầu t
= 150 tỷ VND
Thuế @ 2%
giá bán
= 16.3 tỷ VND
Quỹ bảo tồn
Khu BTTN Na Hang
50% =
75 tỷ VND
33% =
5.4
BVND
50% =
75 tỷ VND
Kế hoạch bảo tồn
&giảm thiểu
tác động
Phân bổ cho:
Kế hoạch HĐ

này.
Sau khi cơ chế thu phí sử dụng nớc đợc Chính phủ phê duyệt, cần tổ chức hội thảo
giới thiệu cho các bên liên quan về cơ sở và tính hợp lý trong việc áp dụng cơ chế này
cũng nh nhu cầu cần đóng góp cho việc duy trì các chức năng bảo vệ vùng đầu
nguồn Khu BTTN Na Hang. Tất cả các đe doạ đối với vùng đầu nguồn cần đợc cân
nhắc kỹ song song với việc xây dựng dự toán chi phí cho công tác bảo vệ.
Ban quản lý Khu BTTN Na Hang, trên cơ sở phối hợp với UBND huyện, xác định danh
mục các đối tợng hởng lợi và những ngời tiêu thụ nhiều nhất nguồn nớc và hớng
họ thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí nớc. Các cộng đồng sống bên trong khu bảo tồn và
sử dụng nguồn nớc vào mục đích sinh hoạt sẽ đợc miễn khỏi nghĩa vụ nộp lệ phí.
Cần xây dựng hệ thống qui định mức phí, trong đó mức cao hơn đợc áp dụng cho các
đối tợng sử dụng nớc cho mục đích thơng mại/công nghiệp và mức thấp hơn áp
dụng cho ngời tiêu dùng sinh hoạt. Nghiên cứu Tài chính đề xuất áp dụng thu thuế
bảo tồn đầu nguồn cho các đối tợng sản xuất công nghiệp/thơng mại. Kế hoạch
thanh toán lệ phí cần đợc bao hàm trong cơ chế thanh toán bảo vệ vùng đầu nguồn.
Trong một số trờng hợp, việc áp dụng cơ chế thu phí sử dụng nớc yêu cầu lắp đặt
đồng hồ đo mức tiêu thụ nớc. Công việc này cần một số chi phí và lên đợc ngời tiêu
dùng chi trả.
Cơ chế tổ chức thu phí sử dụng nớc cần đợc thảo luận kỹ trớc khi đợc thông qua.
Nên sử dụng đội ngũ cán bộ và bộ máy tổ chức hiện hành nhằm giảm chi phí cho công
tác trng thu. Nên chăng, ban quản lý khu bảo tồn ký hợp đồng thu phí sử dụng nớc
với các cơ quan chịu trách nhiệm về nguồn nớc. Các cơ quan này có thể là Công ty
cấp nớc hoặc Công ty Phát triển thuỷ lợi.
Các nguồn thu từ phí sử dụng nớc cần đợc tiếp nhận và quản lý dới dạng nh một
phần của quỹ bảo tồn Khu BTTN Na Hang (xem phần trình bày dới đây).
Bớc đầu, hệ thống thu phí sử dụng nớc cần đợc thực hiện thí điểm một thời gian.
Kết quả giám sát và đánh giá quá trình thực hiện sẽ đa ra những điều chỉnh cần thiết.

19
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang


với
các đối tợng sử
dụng
Quỹ Bảo
tồn
Khu BTTN Na
Hang
Kế hoạch QL
K/h sử dụng TNTB
Cơ sở dịch vụ
DLST
Mức phí:
Cân nhắc các đối
tợng sử dụng và
từng bớc điều
chỉnh mức phí
Giám sát và đánh
giá:
Điều chỉnh mức phí
dựa trên kinh
nghiệm và khả
năng đáp ứng

4.4 Hình thành quỹ bảo tồn Khu BTTN Na Hang
Nghiên cứu Cơ chế Tài chính đề xuất hình thành quỹ tín thác khu bảo tồn thiên nhiên nhằm
đa ra cơ chế tiếp nhận, quản lý và phân bổ các nguồn thu bổ sung, tạo cơ sở cho công tác
qui hoạch quản lý, qui hoạch tài chính bền vững và có nhiều thành phần tham gia (IUCN,
2002d). Về cơ cấu tài chính, có thể thiết lập ba loại quỹ tín thác. Loại quỹ tín thác đầu tiên
(endownment) chỉ phân bổ nguồn thu trong khi phải duy trì nguồn vốn; loại quỹ tín thác
Cần có sự thống nhất chung với các Bộ liên quan nh Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
ĐT, Văn phòng Chính phủ về ý tởng và sự đóng góp của Chính phủ cho quỹ bảo
tồn. Nghiên cứu Tài chính đề xuất Chính phủ cần đóng góp khoảng 150 triệu đồng
cho vốn này. UBND tỉnh sẽ chủ động đề xuất triệu tập hội nghị về vấn đề này có sự
trợ giúp của ban quản lý Khu BTTN Na Hang và trợ giúp kỹ thuật của dự án PARC.
Ban quản lý Khu BTTN Na Hang có thể tìm kiếm sự trợ giúp kỹ thuật của các tổ chức
quốc tế có kinh nghiệm hình thành quỹ tín thác cho bảo tồn nh WWF và IUCN. Các
tổ chức này có thể giúp Chính phủ thảo luận với các nhà tài trợ và tổ chức cung cấp
các nguồn vốn quan trọng cho quỹ. Nghiên cứu Tài chính đề xuất huy động khoảng
19,850 tỷ đổng từ nguồn vốn quốc tế. Việc đảm bảo tạo nguồn vốn đủ ban đầu là yêu
cầu quan trọng nhằm đảm bảo cho tính khả thi của quỹ.
Giai đoạn thiết kế quỹ cần bao hàm dự thảo chi tiết các qui định và quyết định thực
hiện của Chính phủ. Đã có một số điều kiện giúp đa ra hớng dẫn dự thảo các qui
định này, nh Quỹ Môi trờng cho Khu Công nghiệp Thợng đình và Quỹ Bảo vệ Môi
trờng đợc thông qua gần đây. Sự có mặt của một số loại quỹ tín thác cũng cho thấy
môi trờng pháp lý, quy định ở Việt Nam cho việc hình thành quỹ này là đã rất sẵn
sàng.
Một điều kiện quan trọng là quỹ phải đợc miễn thuế. Các qui định hoạt động cần
bao hàm các mục tiêu, nguồn vốn huy động và các hoạt động cần đợc cấp vốn, đầu
t vốn nhàn rỗi, cơ cấu quản lý (đảm bảo có đại diện của các bên liên quan), các quy
tắc kế toán, kiểm toán. IUCN, 2002d đa ra hớng dẫn chi tiết về hoạt động quỹ bảo
tồn thí điểm, gồm cơ cấu quản lý và trách nhiệm thực hiện hoạt động.
Tăng cờng năng lực cán bộ hoạt động về quỹ bảo tồn cũng là một nội dung quan
trọng và đợc thực hiện thông qua trợ giúp kỹ thuật của dự án PARC và các tổ chức
quốc tế khác, hoặc thông qua hỗ trợ của chính phủ cho quá trình thiết kế và hình

Quỹ bảo tồn Na Hang
đợc hình thành
Trợ giúp kỹ thuật &
Tăng cờng năng lực
ví dụ dự án PARC
Phân bổ cho:
thực hiện Kế hoạch HĐ;
Sử dụng TNTB
Chia sẻ lợi ích
Nguồn thu từ:
Du lịch sinh thái,
Phísửdụngnớc

4.5 Chiến lợc tơng lai
Pha III của Nghiên cứu Tài chính dự án PARC, dự kiến đợc thực hiện từ tháng 05/2002 đến
tháng 01/2003, nêu yêu cầu thực hiện thí điểm các cơ chế tài chính và đánh giá, xây dựng
các bài học kinh nghiệm. Theo đó, Nghiên cứu cũng sẽ bắt đầu triển khai các nội dung chính
của chiến lợc tài chính và trợ giúp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về cơ chế tài chính tại
Khu BTTN Na Hang và các cấp địa phơng. Các nội dung của cơ chế tài chính liên quan đến
du lịch sinh thái, quỹ bảo tồn Khu BTTN Na Hang, nh đợc giới thiệu tại phần này, sẽ đợc
thực hiện trớc trên cơ sở phối hợp với ban quản lý khu bảo tồn, cán bộ dự án PARC và
chính quyền địa phơng. Theo dự kiến, tiến trình này sẽ giúp xây dựng kế hoạch hoạt động
cụ thể cho việc triển khai chiến lợc tài chính ở Khu BTTN Na Hang.

22
Chiến lợc tài chính bền vững Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Na Hang
5 Quy hoạch tài chính

Tổng thu nhập hàng năm 10.716

Mô hình thu nhập trên đây đợc căn cứ vào nhu cầu giảm đầu t vốn trong giai đoạn sau Kế
hoạch hoạt động (2006-2010). Tuy nhiên, nh đã đề cập trên đây, nhu cầu này có thể tăng
khi công tác xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể đợc triển khai cho giai đoạn này.
Phơng án tài chính này cho thấy ngân sách nhà nớc hàng năm cho Khu BTTN Na Hang
vẫn tiếp tục đợc quản lý theo cơ chế hiện hành chứ không thông qua cơ chế quỹ bảo tồn.
Đầu t cho các chơng trình phát triển kinh tế-xã hội vùng đệm cũng nh các chơng trình
phát triển quốc gia khác vẫn tiếp tục đợc quản lý nh trớc đây.
Điều quan trọng là tất cả các phơng án tài chính này đợc căn cứ trên sự đảm bảo tạo ra
các nguồn vốn bền vững cấp cho công tác quản lý khu bảo tồn. Chúng giúp thiết lập hệ

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status