Bộ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
MAI THỊ THỦY
XÂY
DỰNG
HỆ
THỐNG QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH BÈN
VỮNG
ĐỐI
VỚI
CÁC
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM TRONG
TIÊN TRÌNH
HỘI
NHẬP
KINH
TÉ
QUỐC
LỤC
DANH MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
DANH MỤC
BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
NỘIDUNG
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG
VẤN
ĐÈ
cơ BẢN
VÈ
HỆ
THÔNG
QUẢN
LÝ
TÀI
CHÍNH
BÈN VỮNG
ĐỐI
VỚI
1.2.
Hữ
thống
quản
lý tài
chính bền vững
đối
với
các
NHTM 8
1.2.1.
Khái niệm
về
hệ
thống
quản
lý tài chính
bền vững
8
1.2.2.
Định
nghĩa về
hệ
thống
quản
lý tài chính
bền vững
lo
1.2.3.
Các
18
1.2.3.5.
Quản
lý
môi
trường
và xã
hội bền
vững
19
1.3.
Điều
kiữn
xây
dựng
và áp
dụng
hữ
thống
quản
lý
tài chính
bền
vữn
§
20
1.3.1.
Điều
kiện
bên
xã
hội
22
1.1.3.4. Điều kiện về con người
23
1.3.2.
Điểu
kiện
bên
ngoài
24
1.3.2.1.
Áp
dụng
các thông lệ quốc tế trong hoạt
động
ngân
hàng
24
1.3.2.2.
Ban
hành hệ
thống chỉ tiêu tài chính thống nhất
và
lộ trình
thực hiện
cam
kết
môi
trường và
tế
(IFC
-
International
Financial
Corporation)
và các bài học
kinh
nghiệm
rút
ra
27
1.5.1.
Quản
lý về vốn
27
1.5.2.
Quản
lý chất lưứng tài sản
28
1.5.3.
Năng
lực
quản
lý
28
1.5.4.
Quản
lý
khả năng
HỆ
THÔNG
QUẢN
LÝ
TÀI
CHÍNH
BÈN VỮNG
TẠI
CÁC
NHTM
VIỆT
NAM 35
2.1.
Khái
quát
về hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
trong
bối
cảnh
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
35
hội
nhập
kinh tế quốc tế
40
2.1.2.2.
Những
thách thức đổi với các
NHTM
Việt
Nam
trong tiến
trình hội
nhập
kinh tế quốc tế
41
2.2. Thực
trạng
xây
dựng
hệ
thống
quản lý tài
chính
bền
vững
tại
các
NHTM
Việt
Nam ' 43
lượng
tài sản
50
2.2.2.1.
Hoạt động
tín
dụng
51
2.2.2.2.
Chất
lượng tín
dụng
52
2.2.3.
Thực
trạng
năng
lực
quản
lý
54
2.2.4.
Thực
trạng
quản
lý
khả năng
sinh lời
55
2.2.5.
Nam 67
2.3.1.
Những
kết
quả
đạt
được
67
2.3.2.
Những hạn chế
và
nguyên nhân
69
2.3.2.1.
Những hạn chế
69
2.3.2.2.
Các
nguyên
nhân
70
CHƯƠNG IU: GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
VIỆC
XÂY
DƯNG
HỆ
THÔNG
QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH
3.3. Các
giải
pháp hoàn
thiện
việc
xây dựng hệ
thống
quản lý tài chính
bền vững
74
3.3.1.
Tăng vốn
tự có
74
3.3.1.1.
Cổ phần hoa
các
NHTMNN
và
phát hành bồ sung
cổ phiếu
huy động vốn
đổi với các
NHTMCP
75
3.3.1.2. Sát nhịp,
hợp
nhất và
mua
lại các
pháp
luật
về cho
vay,
phân
loại nợ, đánh giá thực trạng
nợ
và
nợ
quá hạn
79
3.3.2.2.
Thẩm
định khách hàng chính xác
80
3.3.2.3.
Làm
sạch bảng cân đoi tài sản của ngân hàng
82
3.3.2.4.
Xây
dựng cơ chế thị trường
mua
bán
nợ
82
3.3.2.5. Tăng quyền cho tể chức
mua
bán
nợ
Tuân thủ và thực hiện
cam
kết
về môi trường và
xã
hội
88
3.3.5.1.
Cam
kết áp dụng biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
88
3.3.5.2.
Cam
két báo
cáo
kết
quả
sau khi
áp dụng
biện
pháp giảm
thiếu tác động tiêu cực
89
3.3.5.3. Biện pháp giảm thiểu
những
tác động khác
và cam
kết thực
hiện
g9
hệ thống ngân hàng
93
3.4.3.
Cơ cấu
lại
tể chức
bộ máy và
năng
cao
chất lượng quản
lý,
thanh
tra,
giảm
sát
hoạt động ngân hàng
94
3.4.4.
Đảm
bảo quyền bình đng
95
3.4.5.
NHNNphối hợp chặt chẽ
với
Bộ
Tài nguyên và
Môi
trường
95
KÉT
hàng
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
Nông thôn
Việt
Nam
BIDV
:
Ngân hàng Đầu
tư
và
Phát
triển
Việt
nam
VCB
:
Ngân hàng
Ngoại
Thương
Việt
Nam
ICB
:
Ngân hàng Công thương
Việt
Nam
cổ
phần
Đông
Á
MB
Ngân hàng Thương
mại
cổ
phần
Quân
đội
NHNNg
Ngân hàng
nước
ngoài
ANZ
Australia
and
NewZealand
Banking
Coiporation
Limited
HSBC
The
Hongkong
and
Shanghai
Banking
Corporatìon Limiteđ
WTO
tài
sản
ROE
Khả
năng
sinh
lời
của
vốn chủ sồ
hữu
NIM
:
Tỷ
lệ
thu
nhập
cận
biên
NNIM
:
Tỷ
lệ
thu
nhập
ngoài
cận
biên
DATC
:
Công
2.3. Hệ số đòn bẩy tài
chính
của một số
NHTM
lớn ở
Việt
Nam 49
Bảng
2.4.
Hoạt
động
tín
dụng
của một số
NHTM
lớn của
Việt
Nam 51
Bảng
2.5. Tỷ lệ nợ xấu
bình quân
của một số
NHTM
lớn của
Việt
Nam 52
Bảng
2.6. Một sổ chỉ
tiêu chính
của hệ
thiết
của đề tài:
Năm
2006
đánh
dấu những
sự
kiện
quan
trọng trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
của
đất
nước.
Quá
trình
đàm phán
gia
nhập
WTO
của
Việt
Nam
đã khép
ghi
nhận
Việt
Nam
bắt
đặu được
hưởng
các
quyền
lợi
và
có
nghĩa
vụ
thực
hiện
các
trách
nhiệm của một
nước
thành viên
WTO.
Đối với
ngành Ngân
hàng,
sự
kiện Việt
Nam
gia
nhập
trong
giai
đoạn
triển
khai
thực
hiện
với
mục tiêu
quan
trọng
là "Xây
dựng
một hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam
hiện đại,
hoạt
động
an
toàn và
hiệu quả,
phát
triển
bền vững dựa
trên
cơ
sở
đã
trở
thành yêu
cặu
cấp
thiết
khách
quan. Hội nhập
kinh tế
quốc
tế trong
lĩnh
vực ngân hàng
-
tài
chính đang
buộc
các
NHTM
Việt
Nam
phải
áp
dụng
các thông
lệ
quốc
tế tốt
nhất
vào
và ngành Ngân hàng
nói
riêng.
Thực
hiện
các cam
kết trong
WTO
đồng
nghĩa
với việc
thực
hiện
mở
cửa
thị
toàng
dịch
vụ ngân
hàng.
Hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
đang
phải
đối
mặt
với
hiện
nay
là
các ngân hàng
Việt
Nam
phải
tăng
cường
tiềm
lực
tài chính
để
chuẩn
bị cho
cạnh
tranh với
các ngân hàng nước ngoài sau
-2-
năm 2010
-
năm
thực
hiện
mở
cửa khu
vực
tài
chính.
Do
thắng
trong
môi
trường
kinh
doanh
đầy
thử
thách.
Muổn như
vậy,
trước
hết
các
NHTM
Việt
Nam
phải
xây
dựng
hệ
thổng
quản
lý tài chính bền
vững,
đây là một nền
tảng
vững chắc
để các
hoạt
thức
quản
trị
và
điều
hành ngân hàng
một
cách bền
vững.
Tập
đoàn tài chính
quổc
tế,
IFC
-
Internationa Financial
Corporation
đã xây
dựng
Hệ
thổng
quản lý tài
chính
bền vững
từ
năm
2002.
Sau đó,
nhiều
ngân hàng ừên
chính
bền vững
đã được
quan
tâm
hơn,
nhưng
trong
đó các
NHTM
vẫn
chưa đề cập
nhiều
đến yếu
tổ
an toàn môi trường và
đảm
bảo
lợi
ích xã
hội khi
thực
hiện
hoạt
động
tài
chính.
Đặc
biệt,
nhiều
doanh của
mình.
Chính
vì
vậy, việc
nghiên
cứu
xây
dựng
hệ
thổng
quản
lý
tài
chính
bền vững
cũng
như
khả
năng
vận dụng hệ
thổng
quản lý
này
trong
hoạt
động
tài
chính
của
thổng
quản
lý tài chính bền
vững
đổi
vói các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam
trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh tế
quổc
tế"
cho
luận
văn
thạc
sỹ
của
mình
với
mong muổn đưa
ra
một
sổ
ý
nước
Trong
yêu cầu
chung
của quá trình
hội
nhập,
hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
cũng
đã có
những
động
thái tích
cực
để
chuẩn bị
nội lực
cho
việc
xây
dựng
hệ
thống
quản
lý tài chính bền
vững.
cam
kết
của
Việt
Nam
về
lĩnh
vực tài
chính,
ngân
hàng,
các cơ
hội
và thách
thức
cũng
như năng
lực
cạnh
tranh
của hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam
trong
quá trình
hội
nhập.
Trong
vụ
chủ
đề
tài.
Tuy
nhiên,
các công
trinh
nghiên cứu này
tập
trung
chủ yếu vào năng
lực
tài
chính và
vị
thế
của ngân
hàng so
với
các ngân hàng nước ngoài
mà
chưa đề cập
nhiều
đến trách
nhiệm
của
ngân hàng
đối
với việc
doanh
ngân hàng
và
đóng
góp
đáng kể cho sự thành công ương
kinh
doanh,
Tập đoàn
tài
chính
quốc tế
IFC
-
Internationa
Financial
Corporation
đã ban hành hành đề
tài
nghiên cứu "xây
dựng
Hệ
thống
quản
lý
tài
chính bền
vững
đối với
các định
Nam.
Từ
đó,
nhiều
ngân hàng
ở
nước ngoài như ngân hàng
Standard
Chartered
Bank,
Union
Bank
of
Caliíbrnia,
JP
Morgan Chase,
Ameirican
Express
Bank, Wachovia Bank,
May
bank, Mizuho
Corporation
Bank
LTD.
HSBC
Bank
Bank
of
Newyork
đã và đang
Xuất
phát
tò
tình hình nghiên
cứu
trong
nước và nước
ngoài,
đề
tài
được tác
giả
lựa
chọn
lần
này
là
mới
mẻ
với
mong
muốn
hệ
thống
hóa
những vấn
đề lý
luận
về
hệ
và
phát
triển
bền vững
trong
xu
thế
mới
3.
Mục
đích nghiên cứu
-
Làm
rõ những vấn
đề lý
luận
cơ
bản
về hệ
thống
quản lý tài
chính
bền vững
trong
điều
kiện hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
đó
thấy
sự
cần
thiết
phải
xây
dựng
một hệ
thống
quản
lý tài
chính
bền vững cho các
NHTM
Việt
Nam
trong
tiến
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
- Trên cơ sở
đó,
luận
văn đưa
ra
vụ nghiên cứu
- Nghiên
cứu
tổng
quan về
NHTM
Việt
Nam.
-
Nghiên
cứu
các
tiêu
chí cểa hệ
thống
quản lý tài
chính
bền vững.
-
Nghiên
cứu
kinh
nghiệm cểa
Tập đoàn
tài
chính Quốc
tế - IFC, Internationa
Financial Corporation
ừong
việc
NHTM
Việt
Nam
trong
quá
tình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
-
Phân
tích
thực
trạng
công
tác quản
lý tài
chính
cểa các
NHÍM
Việt
Nam
.
Đánh
giá
và
so
sánh
kinh
nghiệm
cểa Tập đoàn
tài
chính
quốc
tế.
-5-
5. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
-
Đối
tượng
nghiên
cứu:
Hệ
thống
quản
lý tài chính bền
vững
đối với
các
NHTM
Việt
nam.
-
Phạm
luận
cơ
bản của chủ
nghĩa
Mác
-
Lê
nin,
của
phép
biện
chứng
duy
vật kết
họp với
đường
lối,
chính
sách phát
triển
kinh
tế
của
Đảng
và
Nhà
nước.
Luận
văn sễ
dụng
lục, lời
mở
đầu, kết
luận
và
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo,
luận
văn gồm 3 chương:
Chương
ì
-
Những
vấn
đề cơ bản về hệ
thống
quản
lý tài
chính
bền vững
đối với
các
NHTM.
Chương
li-
Thực
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
-6-
CHƯƠNG
ì
-
NHỮNG
VẤN ĐỀ cơ BẢN VẺ XÂY
DỰNG
HỆ
THỐNG QUẢN
LÝ
TÀI
CHÍNH BÈN
VỮNG
ĐÓI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1.
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng
là
một
trong
những
tổ
cho vay
chủ yểu
đối với
các
doanh
nghiệp,
cá
nhân,
hộ
gia
đình
và
một
phần đối
với
Nhà
nước.
Khi
doanh
nghiệp
và
người
tiêu
dùng
phải
thanh
toán
cho
các
khoản
họ thường tìm
tới
ngân hàng.
Như
vậy,
xét
trên
phương
diện
những
loại
hình
dịch
vậ
cung
cấp,
ngân hàng
là
loại
hình
tổ
chức tài
chính
cung
cấp một
danh
mậc
các
dịch
vậ
doanh
nào
trong
nền
kinh
tế.
[16]
ở
Việt
Nam, khái
niệm
ngân hàng được định
nghĩa
trong
Luật
các
TCTD
năm
1997
và
Luật
sửa
đổi
bổ
sung
Luật
các
TCTD
năm
2004
tác
và các
loại
hình ngân hàng
khác".
[17]
Trong
số
các
loại
hình ngân hàng kể ữên thì
NHTM
chiếm
tỷ
trọng
lớn nhất
về quy
mô
tài
sản, thị
phần
và số
lượng
ngân hàng do
"NHTM
là
ngân hàng được
thực
hiện
toàn
thời
điểm
này,
ở
Việt
Nam
có
7
ngân hàng
quốc doanh
trong
đó
5 NHTM,
Ì ngân hàng chính
sách và Ì ngân hàng phát
triển;
38
NHTM
cổ
phần
5
ngân hàng liên
doanh-
31
chi
nhánh ngân hàng
nước
ngoài;
45 văn
phòng
là hoạt
động huy động
vốn, hoạt
động
cho
vay,
đầu tư và các
hoạt
động
dịch
vụ
bao
gồm
dịch
vụ
thanh
toán,
mua
bán
ngoại
tệ,
quản
lý ngân quỹ,
bảo quản
vật
có
giá
ỉ.
1.2.1.
Hoạt động huy động vốn
mà
chủ yếu
bằng
vốn huy
động.
NHTM
huy
động
vốn
từ nhiều
nguồn
khác
nhau:
từ
tiền
gửi
tiết
kiệm
của
dân
cư,
tiền
gửi thanh
toán
của
dân cư và
tổ
chức
kinh
tế, tiền
để
huy
động
vốn
như
chứng
chỉ
tiền gửi,
kỳ
phiếu
1.1.2.2.
Hoạt động
cho vay
Trên
cơ
sở
số vốn
huy động được
từ
dân cư và
tổ
chức,
các
NHTM
sử
dụng
để
cho vay
dưới
các hình
Cho
vay
tiêu dùng
dưới
hình
thức
trả
góp,
thấu
chi:
đây
là
hình
thức
tín dụng
đang
rất
phát
triển
nhằm đáp ứng nhu cầu
của
người
dân
như
cho vay
trả
góp
mua
nhà,
mua
hình
tín dụng
này
nói chung là cao song lãi
thu
được
lại
lớn.
Cho thuê
tài
chính:
Rất
nhiều
ngân hàng
tích
cực cho
khách hàng
kinh
doanh
quyền
lựa
chọn
thuê các
thiết
bị
và máy
móc
cần
thiết
thông qua hợp đồng thuê
cũng
giống
như
cho vay
và
được xếp vào
tín dụng
trung
và
dài hạn.
-8-
1.1.2.3.
Hoạt động
dịch
vụ
Khi
nền
kinh
tể
càng phát
triển
thì
thị
trường càng đòi
hỏi
các
dịch
vụ của
ngân hàng
cần
dịch
vụ như bảo
lãnh,
dịch
vụ
chuyển
tiền
trong
và ngoài
nưẻc,
đổi
tiền,
dịch
vụ môi
giẻi
chứng
khoán,
bảo
hiểm,
tư
vấn,
dịch
vụ ủy
thác,
dịch
vụ
thẻ,
bảo quản
vật
có
nay,
các ngân hàng đều cố
gắng
mở
rộng
các
hoạt
động
dịch
vụ
nhàm tăng
tỷ
lệ
thu
nhập
từ dịch
vụ đồng
thời
giúp cho ngân hàng
thu
hút thêm
được
một
lượng
khách hàng
lẻn.
Do
vậy, vẻi
đặc trưng
của
phải
tìm mọi cách để tăng
lợi
nhuận
trên cơ sở
mức
rủi
ro chấp nhận
được.
Muốn
vậy,
trưẻc
hết
các
NHTM
cần
phải
tiến
hành phân
tích,
đánh giá tình hình
tài
chính
hiện
tại
của
ngân hàng mình
từ
đó đưa
ra
hệ
thống
quản
lý
tài
chính
bền vững
"
Hệ
thống
quản
lý
tài
chính
bền vững
là
việc
các ngân hàng quản
lý
hoại
động
kinh
doanh của mình
theo
cách
mà
mọi
giao dịch
đảm
bảo:
và xã
hội.
Như đã trình bày
ở mục
1.1.2.,
ngân hàng có
3
mảng
hoạt
động chính
đó
là
huy
động
vốn,
cho
vay,
cung
cấp các
dịch
vụ
tài
chính
và
chúng
có
quan
hệ
biện
chứng
đảm bảo
lợi
ích
kinh tế
cho ngân hàng mà còn
cho những người
gửi
tiền tại
ngân hàng và
cung
cấp
dịch
vụ an
toàn,
chính xác và
nhanh
chóng
cũng
không
chỉ
mang
lại
danh
tiếng
cho ngân hàng mà còn
mang
lại
sự
tin
tưởng
xây
dựng
riêng cho
mình hệ
thống
những
quy
trình,
văn bản pháp lý về
Hướng
dẫn
thực
hiện
đánh giá
và giám sát tác động
tới
môi trường và xã
hội
cừa các dự án vay
vốn.
Hướng
dẫn
này sẽ
cung
cấp cho các cán bộ
quản
lý và
thực
hiện
cho vay cừa ngân hàng:
đơn
vị,
cá nhân
liên
quan
thực
hiện
đầy đừ các
giải
pháp
khắc phục
đã
ghi
ừong
bản
kết.
Dự án
xin
vay vốn
phải
đưa
ra
những
cam
kết
bàng văn bản về
việc
thực
hiện
bảo
vay vốn cho
đến
khi kết
thúc hợp đồng
tín dụng cừa
các ngân hàng
cũng
như
những người
đi vay
phải
thống
nhất
cách
hiểu thuật
ngữ môi trường và xã
hội
để
quản
lý
tài
chính một cách
bền
vững:
"môi trường và xã
hội
bao gồm các
yểu tố
tự
nhiên và
đi vay vốn cần
phải
bảo vệ môi trường và xã
hội
vì chúng có
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
hoạt
động
kinh
doanh cừa
mình.
Ngân hàng cho dự án vay
vốn
để
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
trên cơ sở
phải giữ
môi trường
trong
lành
sạch
đẹp,
như
sức
khoe,
công ăn
việc
làm
- 10-
1.2.2.
Định
nghĩa
về
hệ
thắng
quản
lý
tài
chính
bền vững
"Quản
lý
tài
chính
bền vững
là
việc
cung cấp
các sản
phẩm vắn
tài
chính
dụng
truyền
thống
nhằm giúp
người
vay vốn có vốn để đầu tư vào
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh.
Mục
tiêu của
ngân hàng
đặt ra
là
phải
thu
được đầy
đủ
lợi
nhuận tệ
hoạt
động cho vay
này.
Đê
đạt
được mục
tiêu
đó,
doanh.
1.2.3.
Các
tiêu
chí
xây dựng
hệ
thống quản
lý
tài
chỉnh bền vững
đối
vi các
NHTM
Hệ
thống
quản
lý
tài
chính
bền vững
được xây
dựng
và phân
tích
ứên 5 khía
cạnh quản
lý cơ
bản: vốn, chất
lượng
một
trong
những nguồn
lực
quan
trọng
nhất,
đánh giá sức
mạnh
của
một
NHTM
trong
một
thời
điểm
nhất
định.
Quản lý vốn của một
NHTM có
thể
được
đánh giá
qua
các
tiêu
chí sau:
Vốn tự
có là thước
đo
kinh
doanh
mạo
hiểm,
tức chấp nhận
rủi
ro cao
hom
nhưng khả năng
sinh
lời
cũng
cao hơn-
trong khi
đó
nếu vốn
tự
có
thấp
sẽ
làm
giảm
tính năng động
của
ngân hàng.
Vốn
tự
có có
chức
năng bảo vệ
nâng cao uy tín
của
NHTM
với
khách hàng các
nhà
đầu tư.
Vì
vậy có
thể
khẳng
định vốn là yếu
tố quan
trọng
tạo đối
với
NHTM vì
vốn
tự
có
của
NHTM
sẽ
nói nên sức
mạnh
và
khả
năng
cạnh
tranh
Khi
xem xét về
vốn,
các nhà
quản
lý thường nghiên cửu
tới
quy
mô
vốn chủ
sở
hữu, khả
năng
tạo
vốn
từ
lợi
nhuện
để
lại
của ngân hàng
và
quan
trọng nhất
là
xem
xét sự
hợp
lý
về
> Hệ
số
an toàn
vốn
(CAR
-
Capital
Adequacy
Ratio)
Vốn
tự
có
-
Các
khoản giảm
trừ
CAR(%)
= - •
xioo
(1.1)
Tổng tài sản
có
rủi
ro
(nội,
ngoại
bảng)
Vốn
tự
có
khấu
trừ khỏi
vốn cấp
Ì
giá
trị
tài
chính
mang
lại
do thương
hiệu
và
danh
tiếng
của
ngân
hàng.
vốn
cấp Ì
được xem là
sức
mạnh
thực
sự
của
ngân hàng.
Vốn
cấp
2
tiên
thấp.
Vốn cấp
Ì
cộng
với
vốn cấp
2
tạo
thành
vốn
tự
có
của
ngân hàng nhưng
phải
tuân
thủ
một
số
quy định
sau:
- Tổng giá
trị
vốn cấp
2 không được
vượt
quá
100% vốn cấp
Ì
có
rủi
ro.
-
Dự
trữ
tăng lên do đánh giá
lại
tài
sản
phải
bị khấu
trừ
đi
50%
-
Dự
trữ
tăng
lên
từ
các
loại
đầu
tư
chứng
khoán
phải
bị khấu
trừ
con
hạch
toán độc
lập,
các
khoản
lỗ
lũy
kế.
Tổng
tài sản
có
rủi
ro là
giá ứị
tài
sản
của
ngân hàng được quy
theo
mức độ
rủi
ro
tương ứng
với từng
loại
tài sản.
Theo
Hiệp
định về
tháng
6 năm
1999,
một
số
quy
định
trong
Hiệp
định
Basel
ì
được
sửa
đổi
và
đến
cuối
năm
2001
thì
Basel
li
ra đời
và
có
hiệu lực
áp
dụng
vào
dụng
tương ứng
từ
AAA
đến A-,
A+
đến A-,
BBB+
đến BBB-,
BB+
đến B-,
dưới
B.
Đối với
các
tài sản ngoại
bảng
phải
quy về
tài sản nội
bảng
theo
một hệ số quy
đổi
0%,
20%, 50%, 100%
rồi
tương ứng
với
tài sản nội
để xác
định
khả
năng tăng trưởng và
mở
rộng
quy
mô
hoạt
động
kinh
doanh
của
Ngân
hàng.
Để đảm
bảo sự
ổn
định
và
khả năng
thanh
toán,
các
NHTM
cần phải giữ
được
mức
an toàn vốn
tối
ro thì
cũng
cần
có
Ì
số
vốn
tương ứng để
đảm
bảo
cho sự
mở
rộng
quy
mô
này.
Tỷ
lệ
này
được trình bày
trong
hiệp
ước
BASEL
li
và
được
ủy
ban
quản
trì vốn tự
có
cấp
2
ít
nhất
bằng
8%
tổng giá
trị
tài sản
có
rủi
ro.
Sau này,
Ngân hàng
Trung
ương
nhiều
nước
đã áp
dụng
theo
và
yêu
cầu
về
tỷ
lệ
an
là
8%.
Việc
tính toán
tỷ lệ
này
cũng
tương
tự
như
quy định
trong
Basel
ì
và
được
cụ
thể
hóa
bằng
Quyết
định
số
457/QĐ-NHNN ngày
19/4/2005.
- 13
-
> Hệ
số
đòn
vốn chủ sở hữu
từ
đó
đo
lưậng
mức
độ phụ
thuộc
vào
nguồn vốn
huy động
tò
bên
ngoài.
Mức
trung
bình
ở
các ngân hàng trên
thế
giới
là 12,5
lần.
> Hệ
số tạo
vốn
nội
bộ
(Internal
Capital
lớn
càng
tốt.
Ở
các ngân hàng trên
thế
giới,
hệ số này
trên 12% được
coi là
tốt.
1.2.3.2.
Quản
lý
chất lượng
tài
sản
Tài sản
của
một
NHTM
thể hiện
ở
bên
tài
sản có trên Bảng cân
đối
kế toán
của
NHTM
tài sản
có và
tài sản
không
sinh
lậi,
chiếm
từ 10-20%
tổng
tài sản có.
Tài sản
sinh
lậi
gồm
các
khoản
cho
vay,
cho
thuê
tài
chính và các
khoản
đầu tư vào
giấy
tậ
có giá
chứng
khoán,
góp
ro trong kinh
doanh
tiền
tệ
đều
tập trung
ở
tài
sản
có.
Chất
lượng
tài sản
có
trong kinh
doanh
NHTM
là yếu
tố
quan
trọng
hàng đầu
và
cũng
là yếu
tố
phức
tạp
nhất
khi
lượng
tín dụng. Chất
lượng
tín dụng
của
một
NHTM
được
xem
xét trên một số khía
cạnh
như
mức
độ tăng trưởng tín
-
14-
dụng;
mức
độ
tập
trung
tín dụng
theo
ngành
hoặc
lĩnh vực;
hệ
thống
giám
sát
tín dụng
Danh mục
cho vay
ọên
tổng tài
sản (%)
= ;
x 100
ơ
-
4
)
Tổng
tài
sản
có
Chỉ
tiêu
này
cho
biết
mức
độ đa
dạng
hoa
trong
hoạt
động
của
NHTM. Nếu
tài sản nhỏ thì
ngân hàng đó
hoặc là
thiếu
các khách hàng
vay vốn hoặc là
đa
dạng
hoa được
danh
mục
đầu tư.
> Tốc độ tăng
trưởng
tín
dụng
(Credit
growth
rate)
Dư nợ
tín
dụng
CK
-
Dư
nợ
tín dụng
ĐK
CGR(%)
= •
hàng năm.
> Tỷ
trọng
dư nợ
theo
ngành,
địa
bàn
Tỷ
trọng
dư nợ
Dư
nợ
tín dụng
ngànhi
(địa
bàni)
theo
ngành
i
(địa
bàn
i)
(%)
= X
100
(1.6)
Dư nợ
tín dụng
Chỉ tiêu này cho
vực
đang
tiềm
ẩn
rủi
ro.
Tỷ
trọng
dư nợ
tín dụng
theo
ngành
nghề
và
địa
bàn
hoạt
động
phụ thuộc
vào chính sách phát
triển
mà
Ban lãnh đạo ngân hàng
theo đuổi
mạo
hiểm
hay
thận
trọng,
phụ
ro
tín
dụng
cho
ngân hàng.
- 15-
> Tỷ
lệ
nợ
xấu
(NPL
Ratio)
Nợ
xấu
Tỷlệnợxấu(%)=
—
xioo
(1.7)
Tổng
dư nợ
Nợ
xấu
(Non-performing
loan)
được
hiểu
là những khoản
nợ không
sinh
lời
bao
nhiêu
phần
trăm các
khoản
cho
vay
ra
khó có
khả
năng
thu hồi
hay
mịc
độ cho vay
của
NHTM
đối
với
khách hàng có
khả
năng hoàn
trả
thấp.
Theo
quy định
theo
chuẩn
mực
quốc
(%)
= X
100
(Ì
.8)
Vốn
tự
có
Tỷ
lệ
này cho
biết
tỷ
lệ
%
của vốn chủ sở hữu bị đóng băng hay gắn
chặt
ừong
các
khoản cho vay
không
hiệu
quả
có
khả
năng gây
lỗ
hay
%
vốn tự
lệ
dự phòng
trên
nợ
xấu (%)
= X
100
(19)
Nợ
xấu
Tỷ
lệ
này nhằm đánh giá
mịc
độ trích
lập
dự phòng
của
NHTM
cũng
như
khả
năng
xử
lý
rủi
ro từ nguồn
dự phòng. Thông
thường,
số dự phòng sẽ
có
- 16-
Hệ
số
này
thể
hiện
%
vốn
tự
có
mà NHTM
dùng để
mua
tài sản
cố
định.
Hệ
số
này có
ý
nghĩa
là
NHTM
không được đóng băng quá
nhiều
vốn
tự
có vào
những
vượt
quá
20%.
Còn
theo
quy
định
của
Việt
Nam
tại
Điều
88
Luồt
các
TCTD
năm
1997
và
Luồt
sửa
đổi,
bổ
sung
Luồt
các
TCTD năm
2004,
tỷ
lệ
lượng
nguồn
vốn
cũng
chính
là
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh của
NHTM.
Khả năng
sinh
lời
là
chỉ
tiêu
tổng
họp
đánh
giá
hiệu
quả
kinh
doanh
và
mục
tiêu
tối
cao của
ngân
hàng.
Kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh phản
ánh
hiệu
quả
hoạt
động của một ngân hàng,
hiệu
quả
trong
công
tác quản
trị,
điều
hành
của
Ban lãnh đạo ngân hàng.
Khả
năng
sinh
loạt
các
chỉ
tiêu
bổ
trợ
được đưa
ra.
> Khả năng
sinh
lời
của
tài
sản (ROA):
Lợi
nhuồn sau
thuế
ROA(%)
= • '
xioo
(1.11)
Tài
sản
sinh
lời
trung
bình
năm
Đây là
chỉ
tạo ra
bao
nhiêu đồng
lợi
nhuồn
sau thuế
cho
ngân hàng.
Đối với
các ngân hàng
lớn
ở
Mỹ,
mức
tốt
của
hệ
số
này
là
lớn
hơn 1%.
> Khả năng
sinh
lòi của vốn của chủ
(ROE)
Lợi
nhuồn sau
thuế
ROE(%)=