Hoàn thiện quy trình NK nguyên liệu và thành phẩm tân dược tại Cty dược liệu TWI-Hà Nội - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Thế kỷ 20 đã chứng kiến những đổi thay kỳ diệu trong mọi lĩnh vực của đời
sống nhân loại : Từ những bớc đi dài trong công cuộc chinh phục vũ trụ, những
thành tựu khoa học rực rỡ áp dụng vào thực tế đem lại những lợi ích to lớn đến
sự phát triển kinh tế vợt bậc của nhiều Quốc gia. Trong công cuộc đổi mới và
mở cửa nền kinh tế của Đảng và nhà nớc ta những năm vừa qua đã đem lại cho
nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp dợc nói riêng cơ hội to lớn để phát
triển mạnh mẽ. Công ty dợc liệu TWI-Hà Nội thuộc tổng công ty dợc Việt Nam
đã có những bớc phát triển vợt bậc không những về chủng loại, chất lợng sản
phẩm mà cả về năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, công ty đã đóng góp
một phần không nhỏ của mình trong xu thế hội nhập đó. Nền kinh tế Việt Nam
có điểm xuất phát thấp, chiến tranh kéo dài đã để lại cho nhân dân Việt Nam
biết bao bệnh tật cộng với sự đói nghèo đã ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ nhân
dân. Trớc tình hình đó, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp dợc là
phải làm thế nào để có nguồn thuốc chất lợng tốt, chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân. Với công nghệ y dợc của Việt Nam hiện nay chỉ mới đáp ứng đợc phần nào
yêu cầu đó, điều này làm cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm
tân dợc có chất lợng cao càng trở nên quan trọng bởi bên cạnh việc chăm sóc
sức khoẻ cho nhân dân thì nhập khẩu thuốc còn là cầu nối thông suốt nền kinh
tế tiên tiến trong và ngoài nớc với nhau, chính hoạt động này cũng sẽ đóng góp
vào sự phát triển ổn định của nền kinh tế và hơn ai hết nó sẽ giúp cho mỗi con
ngời trong cộng đồng có đợc sức khoẻ, trí tuệ để tham gia hoạt động trong mọi
lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, điều kiện mở cửa của kinh tế thị trờng đặt ra cho công ty
những thách thức rất lớn đặc biệt là trong kinh doanh quốc tế. Cùng với sự
cạnh tranh khốc liệt là những khó khăn thách thức mới đã ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dợc của Công ty dợc
liệu TWI-Hà Nội. Đó cũng là một trong những vấn đề mấu chốt có thể trở
thành nhân tố quan trọng đem lại thành công cho công ty trong cơ chế thị tr-

1. Khái niệm về nhập khẩu.
Trong xu thế quốc tế hoá ngày nay đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc
tế diễn ra mạnh mẽ. Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động quan trọng của
thơng mại quốc tế,nếu thơng mại quốc tế là sự trao đổi mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận giữa các thơng nhân có trụ sở kinh
doanh tại các quốc gia khác nhau và nói rằng xuất khẩu là một hình thức tất
yếu của các công ty kinh doanh quốc tế khi xâm nhập thị trờng quốc tế thì
nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng bởi vì xuất khẩu của
nớc này sẽ là nhập khẩu của nớc kia và ngợc lại, nó là một mặt không thể tách
rời của nghiệp vụ ngoại thơng. Đã có không ít những cách hiểu khác nhau về
nhập khẩu nhng xét trên góc độ trung nhất thì nhập khẩu đợc hiểu là sự mua
hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nớc hoặc tái sản
xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận.
2. Các hình thức của nhập khẩu.
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, các
công ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động nhập khẩu thờng áp dụng
hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chính : là nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu
tự doanh ) và nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ). áp dụng hình thức
nào điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật và vào yêu cầu của khách hàng.
2.1. Nhập khẩu trực tiếp ( nhập khẩu tự doanh ).
Trong thơng mại quốc tế giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do các ph-
ơng tiện thị trờng rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của ngời thạm gia
thơng mại quốc tế ngày càng cao do đó khi nhập khẩu hàng hoá, các đơn vị
kinh doanh quốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu một cách
thuận tiện và dễ dàng.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp đợc hiểu là việc đơn vị kinh
doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào Việt nam với danh nghĩa
và chi phí của mình rồi sau đó tiến hành kinh doanh, bán hàng hoá nhập khẩu
cho khách hàng trong nớc có nhu cầu.

theo yêu cầu của ngời uỷ thác, điều này tạo ra một độ an toàn nhất định cho
công ty kinh doanh quốc tế.
Về phía bên uỷ thác là những đơn vị kinh doanh có nhu cầu về hàng hoá
nhập khẩu nhng do điều kiện có thể không đủ trình độ nghiệp vụ để đứng ra
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
nhập khẩu hàng hoá hoặc có thể họ có vốn nhập khẩu nhng lại không có chức
năng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mối liên hệ giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thể hiện ở hoạt động ký
kết giữa hai bên và những tài liệu, giấy tờ liên quan mà bên uỷ thác gửi cho
đơn vị ngoại thơng. Và chính đây là cơ sở quan trọng để bên đợc uỷ thác tiến
hành đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu với đối tác ở nớc ngoài. Sau khi
công việc nhập khẩu hoàn tất, đơn vị đợc uỷ thác bàn giao hàng hoá đúng nh
yêu cầu cho bên uỷ thác gọi là chi phí uỷ thác khoảng 1% giá trị hợp đồng, chi
phí này có thể ít hơn hoặc nhiều hơn 1% phụ thuộc vào mối quan hệ giữa bên
bán uỷ thác và bên nhận uỷ thác cũng nh giá trị của hợp đồng.
Trên thực tế kinh doanh theo hình thức này lợi nhuận thu đợc không cao vì
chỉ là phí uỷ thác nhng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm đạt đợc mức độ an
toàn, chắc chắn trong kinh doanh của đơn vị ngoại thơng tiến hành nhập khẩu
hàng hoá.
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy
đủ mọi nhu cầu trong nớc, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, thoát khỏi nền
kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa
rất nhiều về lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế
để phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong
thực tế không có quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh
vực, sự bổ sung hàng hoá giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu. Những quốc gia phát triển thờng xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất

Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng để
tận dụng tối đa, đem lại sự phát triển vợt bậc trong nền kinh tế quốc dân. Tuy
nhiên để vận dụng tối đa vai trò đó là cả một vấn đề đặt ra với đờng lối phát
triển của mỗi quốc gia, với những quan điểm của Đảng lãnh đạo.
ở Việt Nam, có nền kinh tế xuất phát điểm rất kém, trớc kia lại vận hành
trong cơ chế quan liêu bao cấp, nền kinh tế chỉ là tự cung, tự cấp, công nghệ
trang thiết bị lại lạc hậu, quan hệ kinh tế lại không phát triển, hoặc chỉ phát
triển trong hệ thống các nơớc Xã Hội Chủ Nghĩa trong khi đấy các nớc này
cũng có nền kinh tế kém phát triển. Vận hành trong nền kinh tế nh thế sẽ kìm
hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra với kim nghạch
nhỏ bé, bó hẹp trong một vài quốc gia cùng chế độ. Đặc biệt là quan hệ kinh tế
Việt Nam với Liên Xô cũ dới hình thức viện trợ và mua bán theo nghị định th
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
hoặc trao đổi hàng hoá đối lu, cộng thêm vào đó là sự quản lí cứng nhắc của
nhà nớc làm mất đi sự năng động linh hoạt trong quan hệ kinh tế quốc dân chủ
yếu là doanh nghiệp nhà nớc với cơ cấu tổ chức bộ máy cồng kềnh, bị độc
quyền, hoạt động theo t tởng quan liêu, tốc độ công việc nhập khẩu diễn ra trì
trệ kém hiệu quả hoạt động nhập khẩu phải trải qua nhiều công đoạn đòi hỏi
sự tham gia của nhiều cơ quan chức trách. Trong khi trên khu vực và trên thế
giới nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, linh hoạt và đem lại hiệu quả cao. Xu
thế tất yếu ấy đã đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi để phù hợp với nền kinh tế
trên thế giới, những t tởng lạc hậu ấy cần đợc cải tiến và xoá bỏ thay thế vào
đó là những cái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn. Đó chính là vận hành theo cơ
chế kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Từ khi nền kinh tế thị trờng thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã có
nhiều thay đổi tiến bộ theo hớng có lợi cho đất nớc. Nền kinh tế đóng đã hoàn
toàn bị diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệ trên cơ sở
cùng có lợi chuyển từ t tởng đối đầu sang đối thoại. Các chính sách mở rộng
nhập khẩu đã bớc đầu phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra thị trờng sôi

sự tác động chủ quan và khách quan. Các doanh nghiệp rất cần đến sự hỗ trợ
kịp thời thích đáng của các cơ quan lãnh đạo nhà nớc để các doanh nghiệp
từng bớc tiến kịp trình độ quốc tế.
II. Nội dung quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế.
1. Nghiên cứu về môi trờng kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra
trong quá trình kí kết và thực hiện hợp động nhập khẩu, đơn vị ngoại thơng
cần tiến hành nghiên cứu về môi trờng kinh doanh từ đó để có những quyết
định đúng đắn và giảm chi phí không cần thiết để đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động nhập khẩu.
1.1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt động
nhập khẩu là bớc khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thơng, sự
tất yếu của công tác nghiên cứu thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập các
thông tin về thị trờng chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu về nghiệp vụ mà có
thể nghiên cứu thị trờng chi tiết hoặc khái quát.
Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiên
cứu những nét khái quát của thị trờng còn nghiên cứu chi tiết thị trờng, thực
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
chất là nghiên cứu đối tợng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệp kinh
doanh.
Để có thị trờng một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quá
trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng
một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế. Khi
đơn vị ngoại thơng tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tợng nào? Việc

kinh doanh.
* Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến dung lợng
thị trờng.
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiến hành
nghiên cứu dung lợng của thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó để trả lời
đợc câu hỏi nhập với số lợng bao nhiêu thì đủ. Công việc này đòi hỏi khảo sát
nhu cầu thực tế của khách hàng cũng nh khả năng cung cấp của doanh nghiệp
nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trờng, tránh trờng hợp nhập quá
nhiều làm d thừa hàng hoá và nhập quá ít không đem lại lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp. Để nghiên cứu dung lợng đợc chính xác cần phải đợc xác định
các nhân tố ảnh hởng đến nó để ra quyết định đúng đắn về số lợng hàng nhập
khẩu.
+ Nhân tố thứ nhất: Khoa học kĩ thuật và công nghiệp làm cho dung lợng
thị trờng biến đổi, các biện pháp, các chính sách của nhà nớc, tập quán, thói
quen của ngời tiêu dùng.
+ Dung lợng thị trờng biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng hoá
thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động nhập
khẩu của đơn vị ngoại thơng
+ Dung lợng thị trờng còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặc điểm
của sản xuất lu thông và phơng pháp của sản phẩm của từng thị trờng đối với
mỗi loại hàng hoá.
+ Một số nhân tố khách quan nh thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến
động về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thơng hiệu
hàng hoá.
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng mức
ảnh hởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò
thứ yếu, từ đó đa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng
nhập khẩu đã lựa chọn.
1.1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT

+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh.
+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá đợc các u thế địa lý của phía
đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi hoàn tất các công tác nghiên cứu thị trờng trong nớc, quốc tế và
các đối tác, đơn vị kinh doanh ngoại thơng tiến hành lập phơng án kinh doanh
hàng nhập khẩu.
Phơng án kinh doanh thực chất là một chơng trình hành động quát hớng
tới việc thực hiện những mục đích cụ thể của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong sự biến đổi nhanh chóng của thị trờng thì khâu lập phơng án kinh doanh
gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua bớc này hoặc thực
hiện một cách sơ sài đã đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh không nh
mong muốn, Để lập đợc phơng án kinh doanh tốt doanh nghiệp cần tiến hành
Quy trình xác định phơng án kinh doanh
* Phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trờng một cách đầy đủ,
chính xác, ngời lập phơng án kinh doanh sẽ đánh giá tổng quát tình hình hiện
tại của môi trờng và thị trờng, đồng thời phải dự đoán đợc những biến động
của thị trờng trong tơng lai, có nh vậy mới tận dụng đợc các cơ hội, kết hợp
với việc xác định nhu cầu trong nớc, khả năng cung cấp giữa các đối tác và
điểm mạnh yếu của các doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh từ đó lựa chọn
thị trờng và mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
* Xác định mục tiêu.
Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh, đơn
vị ngoại thơng phải xác định mục tiêu cụ thể của phơng án kinh doanh đặt ra
cần đạt đợc đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của
phơng án kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận và uy tín

hiệu quả, lấy đợc nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và tiêu thụ hàng hoá thuận
lợi đem lại kết quả nh mong muốn.
2. Hợp đồng nhập khẩu.
Kí kết hợp đồng nhập khẩu là bớc tiếp theo cần tiến hành sau khi đã nghiên
cứu kĩ môi trờng kinh doanh, hoạt động nhập khẩu là sự cam kết của ngời mua
và ngời bán, coi đó là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ của các bên cũng nh những
quyền lợi hai bên đợc hởng.
Hoạt động nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán( bên xuất
khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu về hàng hoá hoặc dịch vụ cho bên
nhập khẩu. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng.
2.1 Giao dịch.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Giao dịch là hoạt động đợc tiến hành khi bên bán tiếp cận với bên mua,
quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thơng mại
giữa các bên tham gia.
Quy trình giao dịch:
2.1.1 Hỏi giá:
Đây là bớc khởi đầu của giao dịch. Hỏi giá là việc ngời mua đề nghị ng-
ời bán cho biết giá cả và các điều kiện thơng mại cần thiết khác để mua hàng.
Hỏi giá không dễ dàng bắt buộc trách nhiệm pháp lí của ngời hỏi giá. Do đó ng-
ời có thể gửi hỏi giá đi nhiều nơi tới các nhà cung cấp tiềm năng để nhận đợc
những baó giá, sau đó đánh giávà chọn ra báo giá tối u nhất.
2.1.2 Chào hàng.
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá đợc chuyển cho
một hay nhiều ngời xác định. Nội dung cơ bản của một chào hàng gồm các
điều kiện: Tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh
toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bao bì
Chào hàng có thể do ngời mua và ngời bán đa ra, ngời nhập khẩu đa ra

Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại các
kết quả ghi lại các kết qủa đã đạt đợc rồi trao cho nhau, đó là xác nhận. Xác
nhận thờng đợc lập thành hai bản, đợc hai bên kí kết và mỗi bên giữ một bản.
2.2.Đàm phán.
Việc đàm phán để đi đến kí hợp đồng nhập khẩu thờng đợc tiến hành kết
hợp giữa các hình thức sau:
+ Giao dịch, đàm phán qua th tín: Đây là hình thức giao dịch chủ yếu giữa
công ty đối với các đối tác nớc ngoài. Sử dụng hình thức này có thể tiết kiệm
đợc chi phí đồng thời tạo điều kiện cho cả hai bên cân nhắc suy nghĩ vấn đề
một cách thấu đáo. Bằng cách này, Công ty có thể giao dịch cùng một lúc với
nhiều đối tác ở nhiều nớc khác nhau. Tuy nhiên đàm phán theo cách này thờng
mất rất nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua và rất
khó đoán đợc ý đồ thật của đối phơng. Khi sử dụng th tín để giao dịch đàm
phán cần phải luôn nhớ rằng th từ là sứ giả của mình đến với khách hàng
bởi vậy cần hết sức lu ý trong việc viết th.
+ Giao dịch, đàm phán qua fax và điện thoại: Hình thức này giúp cho
việc đàm phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề nảy sinh. Tuy nhiên
thời gian dành cho đàm phán không nhiều do cớc phí fax và điện thoại quốc
tế rất đắt. Ngoài ra, đàm phán bằng điện thoại chỉ thoả thuận bằng miệng,
không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định trao đổi. Bởi
vậy điện thoại chỉ đợc dùng những trờng hợp rất cần thiết, khẩn trơng hoặc tr-
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
ờng hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một số
chi tiết.
+ Giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Thực tế cho thấy, do
hai bên trực tiếp gặp nhau nên có thể trao đổi một số vấn đề liên đến hợp đồng
và dễ dàng đi đến thống nhất, thậm chí còn còn tạo điều kiện cho việc hiểu
biết nhau tốt hơn và duy trì đợc quan hệ tốt lâu dài với nhau. Tuy nhiện, đây
cũng là cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong hình thức đàm phán,

kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
* Những phơng thức kí kết trong buôn bán ngoại thơng
+ Hai bên cùng kí vào hợp đồng mua bán.
+ Ngời mua nhận bằng văn bản là ngời mua đã đồng ý với các điều kiện
và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu ngời mua viết viết đúng thủ tục cần
thiết và trong thời gian hiệu lực của th chào hàng.
+ Ngời bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua có
hiệu lực
+ Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc những thoả thuận trong đơn đặt
hàng trớc đây của hai bên ( Nêu ró điêù kiện đợc thoả thuận ). Hợp đồng chỉ
có thể coi là kí kết chỉ trong trờng hợp hai bên đã kí vào hợp đồng.
* Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:
+ Tên hàng
+ Số lợng và cách xác định. Đặc biệt lu ý tới từng loại hàng để xác định
số lợng mới chuẩn xác
+ Quy cách phẩm chất và cách xác định.
+ Đóng gói, bao bì mã hiệu phải phù hợp với hàng hoá
+ Thời hạn, phơng tiện và địa điểm giao hàng.
+ Giá cả, giá trị, điều kiện giao hàng
+ Phơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán
+ Bảo hiểm
+ Phạt và bồi thờng thiệt hại
+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
+ Bảo hành, khiếu nại.
+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu
+ Trờng hợp bất khả khách hàng
3. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu- với t cách một bên kí kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là
công việc rất quan trọng và phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và

+ Giấy phép nhập khẩu của Bộ thơng mại cấp
+ Hợp đồng thơng mại ( bản sao)
Ngoài ra còn phải nộp một số giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanh
toán và kí quỹ nh:
+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí
+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để kí quỹ mở L/C
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để kí quỹ và trả thủ tục phí.
Hoặc hợp đồng vay ngoại tệ tiềnVNĐ ( trong trờng hợp xin vay để
thanh toán L/C)
Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính sau:
+ Tên ngân hàng thông báo
+ Loại L/C, số, ngày, ngày phát hành
+ Thời gian và địa điểm hết hiệu lực của L/C
+ Tên và địa chỉ của ngời thụ hởng.
+ Tên và địa chỉ của ngời xin mở L/C
+ Trị giá th tín dụng
+ Bộ chứng từ phải xuất trình để thanh toán
+ Mô tả hàng hoá
+ Đơn giá
+ Điều kiện giao hàng
+ Điều kiện về hàng hoá: Bao bì, đóng gói, kí mã hiệu
+ Phơng thức vận chuyển
Tên cảng đi, Tên cảng đến: cho phép/ không cho phép
+ Thời hạn giao hàng
+ Điều kiện đặc biệt về:
Phí phát sinh ngoài địa phận nớc Việt Nam
Phí tu chỉnh L/C do bên bán hoặc bên mua chịu
+ Chỉ thị do ngân hàng về thanh toán lô hàng và cách thức gửi bộ chứng

+ Tên và địa chỉ ngời mua bảo hiểm
+ Tên hàng đợc bảo hiểm
+ Quy cách đóng gói, bao bì, kí mã hiệu của hàng
+ Tên tàu
+ Cách xếp hàng trên tàu
+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải ( nếu có ) cảng đến
+ Ngày tàu khởi hành
+ Trị giá hàng đợc bảo hiểm.
+ Điều kiện hàng đợc bảo hiểm.
+ Phí bảo hiểm.
+ Địa chỉ và và giám định viên nơi đến.
+ Nơi trả tiền bồi thờng, do ngời đợc bảo hiểm chọn.
+ Số bán đơn bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng trong đó ngời bảo hiểm nhận bảo
hiểm một khối lợng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau ( thời
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
hạn là 1 năm ), và khi kí kết hợp đồng bảo hiểm cha rõ khối lợng hàng là bao
nhiêu. Hợp đồng bảo hiểm này quy định, khi giao hàng xuống tàu xong đơn vị
chỉ gửi đến Công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là giâý báo
bắt đầu vận chuyển theo mẫu
Trong hợp đồng này, hai bên thoã thuận các vấn đề chung nhất có tính
nguyên tắc nh: Nguyên tắc chung -Phạm vi trách nhiệm -Việc đóng gói hàng
---loại phơng tiện vận chuyển ---cách yêu cầu bảo hiểm -Cách tính trị giá bảo
hiểm --- Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm --- Giám định khiếu nại,
đòi bbồi thờng --- Hiệu lực của hợp đồng ---Xử lí tranh chấp
Các đơn vị ngoại thơng Việt Nam thờng bảo hiểm hàng nhập khẩu theo
hợp đồng bảo hiểm bao
3.5 Làm thủ tục hải quan
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày khi hàng nhập cảng, đơn vị ngoại thơng

tra hàng hoá
Bớc 4: Cân cứ vào kết quả kiểm hoá và khai báo của ta Hải quan sẽ xác
định chính xác số thuế mà ta phải nộp và quyết định điều chỉnh số thuế phải
nộp và ra quyết định số thuế phải nộp nếu cần.
Bớc 5: Sau khi đã nộp đủ thuế Hải quan sẽ đóng dấu đã làm thủ tục
Hải quan lên trang đầu tờ khai và giao cho ta nhận một bản. Từ đây hàng của
ta đợc giải phóng.
3.6 Nhận hàng nhập khẩu
Khi hàng hoá đã về tới cảng Hải quan sẽ thông báo cho ngời nhận. Công
ty khi nhận phải tiến hành một số công việc sau:
+ Kí kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý,
từng năm, cơ câú hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kĩ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển
giao nhận.
+ Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá( Vận đơn, lệnh
giao hàng ) Nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.
+Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hàng
hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao
nhận
+ Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc
xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu
+ Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị nhận hàng hoá.
+ Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các
đơn vị đặt hàng
3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đpợc kiểm tra. Mỗi cơ quan
tiến hành kiểm tra theo theo chức năng và quyền hạn của mình. Nếu phát hiện
thấy dấu hiệu không mua bình thờng thì mời bên kiểm định đến lập biên bản

Sinh viên : Nguyễn Thị Hoa Lớp : K35E4 khoa TMQT
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Hoa Líp : K35E4 – khoa TMQT
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II. Thực trạng quy trình nhập khẩu
nguyên liệu và thành phẩm tân dợc tại
công ty dợc liệu trung ơng I Hà Nội
I. Tổng quan về công ty.
1. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.1. Lịch sử, quá trình hình thành và phát triển của công ty dợc liệu
Trung ơng I.
Công ty dợc liệu Trung ơng I có tên giao dịch là Mediplantex. Trớc năm
1958 công ty có tên gọi là Công ty thuốc nam, thuốc bắc trung ơng thuộc bộ
nội thơng, là đơn vị kinh doanh buôn bán các mặt hàng thuốc nam, thuốc bắc d-
ợc liệu nhằm phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh, sản xuất xuất khẩu
của nhà nớc.
Đến năm 1971, theo quyết định thành lập số 170 ngày 4/1/1971 (QĐ
170/BYT) của Bộ trởng Bộ y tế đổi tên Công ty thành Công ty Dợc liệu
cấp I Bộ y tế . Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty và sự
phát triển của đất nớc.
Đến năm 1985, Công ty đổi thành Công ty Dợc liệu Trung ơng I thuộc
Liên hiệp các Xí nghiệp dợc Việt Nam (Nay có tên là Tổng Công ty Dợc
Việt Nam).
Ngày 9/12/1993, do yêu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao, Bộ trởng
Bộ y tế đã ra quyết định số 95 (QĐ 95/BYT) về việc ... Bổ sung ngành
nghề kinh doanh chủ yếu cho Công ty Dợc liệu Trung ơng I, kinh doanh
thành phẩm, thuốc tân dợc, dụng cụ y tế thông thờng, bao bì, hơng liệu,
mỹ liệu để hỗ trợ cho việc phát triển dợc liệu... .
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy :Bộ máy của công ty đợc thực hiện theo cơ cấu trực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status