MỤC LỤC
I.Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị: ...............................................................................................83
A.Thủ tục phân tích......................................................................................................................................84
B.Thủ tục kiểm toán chi tiết..........................................................................................................................85
C.Các thủ tục bổ sung (nếu có)....................................................................................................................85
A.Kết luận về mục tiêu kiểm toán.................................................................................................................86
B.Kiến nghị...................................................................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
I.Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị: ...............................................................................................83
I. Mục tiêu kiểm toán ....................................................................................................................................... 83
II. Thủ tục kiểm toán ........................................................................................................................................ 84
A.Thủ tục phân tích......................................................................................................................................84
B.Thủ tục kiểm toán chi tiết..........................................................................................................................85
C.Các thủ tục bổ sung (nếu có)....................................................................................................................85
III. Kết luận và kiến nghị ................................................................................................................................. 86
A.Kết luận về mục tiêu kiểm toán.................................................................................................................86
B.Kiến nghị...................................................................................................................................................86
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi gia nhập WTO, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các
thương hiệu trong nước với các doanh nghiệp, thương hiệu nước ngoài càng trở
nên gay gắt. Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp
Việt Nam cần chú trọng hơn tới các chính sách quản lý của mình đặc biệt là các
chính sách quản lý nhân viên sao cho việc trả lương phản ánh được đúng những
công sức mà người lao động đóng góp cho công ty nói chung và cho nhà quản lý
nói riêng. Quá trình hạch toán lương và các chế độ liên quan đến tiền lương luôn
được người lao động quan tâm, bởi khi họ được nhận một một khoản thù lao
xứng đáng đó sẽ là nguồn động lực lớn giúp cho công ty đó ngày càng phát
triển, ngược lại nó cũng có thể là một trong những yếu tố quan trọng trong
những quyết định thôi việc của mỗi nhân viên. Sớm nắm bắt được tầm quan
có thể nhìn nhận những mặt được và chưa được của quá trình kiểm toán các
khoản mục đó tại ACAGroup để đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện việc
kiểm toán các khoản mục này là công cụ soát xét hiệu quả cho mỗi doanh
nghiệp, góp phần hiệu quả quản lý cho các doanh nghiệp hiện nay.
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
1.1. Lý luận chung về lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán
báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm về lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo
cáo tài chính
Theo từ điển tiếng Việt, tiền lương thực chất là tiền trả cho công nhân
viên để bù đắp sức lao động của họ. Hiểu theo nghĩa rộng hơn “tiền lương là
biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải
trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng công việc mà người lao động
đã cống hiến cho doanh nghiệp”.Như vậy, đối với người lao động tiền lương là
khoản thu nhập giúp người lao động trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc
sống, còn đối với người sử dụng lao động đó là một khoản chi phí buộc phải trả
để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp. Việc trả lương đúng đắn và hợp lý sẽ
có tác dụng điều hoà lợi ích của cả hai bên, người lao động sẽ sử dụng tiền
lương như là một đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động,
và là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Do đó, một nhà quản trị giỏi
là người biết cân bằng lợi ích giữa người lao động và lợi ích của doanh nghiệp,
sao cho người lao động hài long với mức lương họ nhận được và doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí tiền lương.
Bên cạnh tiền lương nhà nước còn quy định các chế độ để đảm bảo quyền
lợi cho người lao động đó là các khoản trích theo lương. Các khoản trích theo
1.1.2. Chức năng, vai trò của lương và các khoản trích theo lương và mục tiêu
kiểm toán các khoản mục trên
1.1.2.1. Chức năng của lương và các khoản trích theo lương
Thuê mướn và tuyển dụng nhân viên: Hoạt động thuê mướn hoặc tuyển
dụng nhân viên thường được thực hiện bởi phòng nhân sự. Khi có nhu cầu tuyển
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
dụng phòng nhân sự sẽ có thông báo và tờ trình về vấn đề thuê mướn, tuyển
dụng nhân viên. Sau khi được sự phê duyệt của nhà quản lý phòng nhân sự sẽ
tiến hành phỏng vấn, kiểm tra và đưa ra kế hoạch sử dụng lao động. Những
thông tin về người lao động như mức lương, hệ số, chế độ thưởng, phúc lợi và
tình hình đóng bảo hiểm…sẽ được lập thành hai bản, một bản được lưu vào hồ
sơ nhân viên cất trữ tại phòng nhân sự, một bản được gửi xuống phòng kế toán
để làm cơ sở tính lương.
Phê duyệt thay đổi mức lương, thưởng, các khoản phúc lợi: tất cả
những trường hợp thay đổi mức lương như đề bạt, thăng chức, thuyên chuyển
công tác…đều được ghi chép và có sự phê duyệt của phòng nhân sự. Công tác
này nhằm đảm bảo tính chính xác của quá trình thanh toán lương. Bên cạnh, đó
bộ phận nhân sự phải thường xuyên có sự trao đổi với phòng kế toán để phòng
kế toán nắm chắc những trường hợp mãn hạn hợp đồng, bị đuổi việc, hoặc thay
đổi công tác, để phòng kế toán thực hiện tốt công tác tính lương cho người lao
động.
Theo dõi và tính toán thời gian lao động và khối lượng công việc sản
phẩm hoặc lao vụ hoàn thành: quá trình theo dõi thời gian và khối lượng công
việc hoặc sản phẩm lao vụ hoàn thành có ý nghĩa rất lớn cho công tác tính
lương.
Thông thường, để theo dõi thời gian làm việc của người lao động doanh
nghiệp thường sử dụng bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho
từng phòng ban bộ phận, được treo công khai tại các phòng ban do trưởng,
những vai trò khác nhau:
Xét trong mối quan hệ với chủ thể lao động: Tiền lương là khoản thù
lao lớn đối với người lao động, người lao động sử dụng tiền lương của mình để
trang trải cho những chi phí của bản thân, gia đình. Do đó, xét với bản thân
người lao động tiền lương đóng một vai trò quan trọng là vật trao đổi ngang giá
của người lao động khi bán sức lao động của mình để đổi lấy những giá trị vật
chất khác.
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Xét trong bản thân doanh nghiệp, và đối với các hoạt động tài chính
doanh nghiệp tiền lương có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp.
Thứ hai, quá trình tính lương và phân bổ tiền lương có ảnh hưởng lớn tới
nhiều chu trình khác của doanh nghiệp. Việc tính lương và phân bổ lương không
đúng sẽ dẫn đến việc tính sai giá trị dở dang của sản phẩm ảnh hưởng đến giá
vốn hàng bán của doanh nghiệp, ngoài ra việc trả lương không đúng sẽ làm cho
tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng giảm, hoặc tăng không đúng so với tình hình
thực tế của bản thân doanh nghiệp.
Thứ ba, tiền lương là một lĩnh vực chứa đựng nhiều gian lận, sai sót từ đó
có thể dẫn đến việc biển thủ một khoản tiền lớn của doanh nghiệp.
Qua đó, ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng trong hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Việc quản lý tốt tiền lương sẽ dẫn đến những
hiệu quả tốt là đòn bẩy khuyến khích người lao động, ngược lại nếu công tác
quản lý tiền lương còn nhiều bất cập có thể dẫn đến những tình trạng chảy máu
chất xám như tình trạng các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải. Tiền lương
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, và mức sống của người dân của mỗi quốc gia.
1.1.2.3. Mục tiêu kiểm toán lương và các khoản trích theo lương
Phân loại và trình bày Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương
cho công nhân viên phải được trình bày trên các
tài khoản thích hợp
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với lương và các khoản trích theo lương
1.1.3. Đặc điểm về lương và các khoản trích theo lương
1.1.3.1. Các hình thức tiền lương, số lượng và thời gian lao động
• Hình thức tiền lương theo thời gian
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Hình thức tiền lương theo thời gian là việc tính và trả lương cho người lao
động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề, trình độ kỹ thuật chuyên môn
nghiệp vụ. Tuỳ theo tính chất lao động và mỗi ngành nghề sẽ có một thang
lương, bậc lương khác nhau. Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước thường áp
dụng thang lương với 12 bậc lương, và mức lương tối thiểu nhà nước quy định
là 540.000 đồng. Tuỳ vào tình hình kinh tế, mức độ lạm phát mà hàng năm nhà
nước sẽ điều chỉnh mức lương tối thiểu cho hợp lý.
Các doanh nghiệp có thể tính lương theo giờ, ngày, hoặc theo tháng. Theo
luật lao độg người lao động làm việc không quá 8 giờ một ngày hoặc 48 giờ một
tuần. Người lao động làm thêm giờ sẽ được trả lương theo đúng quy định của
nhà nước, mức làm thêm có thể gấp 150, 200 lần mức lương bình thường. Tuy
nhiên, cũng theo luật lao động người lao động có quyền thoả thuận làm thêm giờ
nhưng không được quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm.
Hình thức tính lương theo thời gian thường áp dụng với các doanh nghiệp
kinh doanh thương mại, dịch vụ. Hình thức tính lương theo thời gian dễ dàng
trong việc tính toán và theo dõi, tuy nhiên lại mang tính bình quân nhiều khi
không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
Do đó, quá trình sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép phản
ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế của người lao
động. Chứng từ ban đầu và quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động
người lao động có tiền lương do trực tiếp sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên người
lao động sẽ được thưởng thêm khi tiết kiệm chi phí, tăng năng suất và sẽ bị phạt
khi làm hỏng hay lỗi sản phẩm.
Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng luỹ tiến: theo hình thức này
ngoài lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được hưởng thêm phần
thưởng tăng dần theo năng suất lao động. Hình thức tiền lương này khuyến
khích người lao động, và phát triển sản xuất.
Hình thức khoán khối lượng công việc: hình thức này áp dụng cho những
công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất, mang tính thời vụ như bốc dỡ
nguyên vật liệu…
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng
công việc của từng phòng, ban doanh nghiệp tiến hành trích quỹ lươngTiền
lương thực tế của từng nhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của từng
phòng ban lại vừa phụ thuộc vào số lượng nhân viên trong phòng ban đó.
Công tác hạch toán theo kết quả lao động đảm bảo phản ánh chính xác số
lượng chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng
người, từng bộ phận làm căn cứ chuẩn xác cho tính lương tính thưởng và xác
định năng suất lao động của nhân viên và toàn doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động, doanh nghiệp thường sử dụng một số các
chứng từ như Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng
giao khoán, phiếu báo hỏng…
1.1.3.2. Quỹ tiền lương
Hiểu một cách chung nhất, quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ
tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động mà doanh nghiệp
quản lý và sử dụng. Người ta thường chia quỹ lương thành các hình thức sau:
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ.
nhau, tuy nhiên chứng từ phản ánh kết quả lao động phổ biến là Phiếu xác nhận
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, và Hợp đồng giao khoán. Bên cạnh đó,
còn có một số chứng từ khác liên quan như Biên bản kiểm tra chất lượng, Phiếu
báo hỏng, phiếu báo làm thêm giờ, thêm ca…
Chứng từ phản ánh thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương: là loại chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương thưởng và phụ cấp cho
người lao động. Các chứng đó bao gồm Bảng thanh toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán bảo hiểm
xã hội, Bảng phân phân bổ tiền lương, Bảng phân phối thu nhập, Bảng theo dõi
các khoản thanh toán tạm ứng đền bù và các chứng từ chi tiền như phiếu chi, séc
chi tiền…
1.1.4.2. Sổ sách hạch toán lương, thưởng và thanh toán với người lao động
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Sổ nhân sự: dùng để theo dõi các thông tin căn bản của mỗi nhân viên
trong doanh nghiệp như ngày bắt đầu làm việc, hồ sơ cá nhân, mức lương ban
đầu, các khoản khấu trừ được phê chuẩn và ngày ký và ngày kết thúc hợp đồng.
Sổ nhật ký tiền lương: dùng để ghi sổ các phiếu chi lương, trong đó ghi
rõ tổng số tiền lương, các khoản trích trên tiền lương và mức lương thực lĩnh.
Các số liệu trên làm căn cứ để ghi sổ cái TK 334.
Sổ cái và sổ tiết TK334: dùng để theo dõi các khoản trích trên tiền lương,
phản ánh tình hình sử dụng và hạch toán lương tại mỗi doanh nghiệp.
1.1.4.3. Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên là tài khoản được sử dụng để
hạch toán tổng hợp các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả
cho công nhân viên về tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp và các khoản
khác mang tính chất thu nhập của công nhân viên. Nội dung của tài khoản này
như sau:
Bên nợ:
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
TK241
Tiền lương thưởng phải trả
Khi thực hiện XDCBD
TK431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phải trả cho NLĐ
TK3383
BHXH phải trả cho NLĐ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tiền lương và thanh toán với người lao động
1.1.5. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lương
1.1.5.1. Chế độ trích các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ và thuế TNCN có
mối quan hệ chặt chẽ với quỹ tiền lương vì đều là các khoản được trích trên tiền
lương do cơ quan chức năng quy định theo một tỷ lệ nhất định.
Quỹ bảo hiểm xã hội: quỹ này dùng để trợ cấp cho người lao động có
tham gia bảo hiểm khi họ mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, hưu trí…Theo quy định hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội được hình
thành bằng cách trích 20% trên tổng quỹ tiền lương cơ bản. Trong đó, 15%
người sử dụng lao động nộp cho người lao động và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ, 5% còn lại người lao động trực tiếp đóng. Sau khi công ty
nộp bảo hiểm xã hội cơ quan bảo hiểm ứng lại 3% nhờ công ty trả hộ khi công
nhân viên ốm đau, thai sản, mất sức…
Theo điều 2 của Điều lệ bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm nước ta bao
gồm 5 chế độ: chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.
+ Chế độ trợ cấp ốm đau: được hưởng 75% lương cơ bản, thời gian
hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào từng ngành nghề và thời gian đóng bảo hiểm của
nhân thân không có nguồn thu nào khác thì được hưởng 70% lương tối thiểu.
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Nếu nhân thân không thuộc diện hưởng tuất tháng thì được nhận tiền tuất một
lần.
Quỹ bảo hiểm y tế: sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, quỹ bảo
hiểm y tế được trích bằng 3% trên quỹ lương cơ bản. Trong đó 2% chủ sở hữu
lao động nộp cho người lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn
1% người lao động trực tiếp nộp.
Bảo hiểm y tế trợ cấp cho các trường hợp ốm đau, tai nạn xảy ra bất ngờ,
ngẫu nhiên được khám chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế của nhà nước với
mức trợ cấp 100%. Các trường hợp như tự tử, dùng ma tuý, say rượu, vi phạm
pháp luật không được hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế.
Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho các hoạt động công đoàn ở các
cấp. Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu
toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh). Trong đó 1% nộp cho công đoàn
cấp trên, còn 1% chi tiêu kinh phí công đoàn tại cơ sở.
Thuế thu nhập cá nhân: là khoản thuế đánh vào những người lao động có
thu nhập cao nhằm phân phối lại thu nhập cho xã hội. Cơ sở tính thuế là tổng thu
nhập của người lao động và tỷ lệ tính thuế. Theo quy định, mức khởi điểm chịu
thuế thu nhập đối với cá nhân trong nước là trên 5 triệu đồng/tháng.
1.1.5.2. Hạch toán các khoản trích theo lương
Khi hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương như kinh phí công
đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội kế toán sử dụng các tài khoản cấp hai sau:
• TK3382- Kinh phí công đoàn
Bên nợ: Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị hoặc nộp kinh phí công đoàn cho
công đoàn cấp trên
Chi tiêu KPCĐ Trích theoTL của nhân viên
tại doanh nghiệp bán hàng tính vào chi phí
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
TK642
Trích theo TL của nhân viên
QLDN tính vào chi phí
TK334
Trích theo TL của NLĐ
trừ vào thu nhập của họ
TK111, 112
Nhận tiền cấp bù
của quỹ BHXH
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp BHYT, BHXH
1.2. Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm
toán báo cáo tài chính
1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong bất cứ một cuộc
kiểm toán, lập kế hoạch đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của
từng cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có
giá trị. Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán mà kiểm toán viên cần phải
thực hiện nhằm tạo những điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế
hoạch kiểm toán cụ thể gồm sáu bước sau:
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
toán viên có thể kiểm soát và đưa ra những thủ tục phân tích hay những thủ tục
khác một cách thích hợp. Một số những kỹ thuật giúp Kiểm toán viên thu thập
những thông tin cơ sở như sau:
+ Xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trước có thể tham khảo ý kiến của
các Kiểm toán viên tiền nhiệm và hồ sơ kiểm toán chung
+ Tham quan nhà xưởng để có cái nhìn tổng thể về tài sản của doanh
nghiệp
+ Nhận diện các bên hữu quan
+ Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
1.2.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Những thông tin về nghĩa vụ pháp lí của đơn vị khách hàng giúp cho
Kiểm toán viên hiểu rõ bản chất pháp lí có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của khách hàng. Kiểm toán viên có thể thu thập những thông tin sau:
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh và điều lệ công ty;
+ Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
năm hiện hành hay trong vài năm trước;
+ Biên bản họp hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc;
+ Các hợp đồng và các cam kết quan trọng của các bên có liên quan.
1.2.1.4. Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 thì “Thủ tục phân tích là
quá trình đánh giá các thông tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên
cứu mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính.
Nó bao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ước tính của kiểm toán
Viên”. Như vậy, việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên có thể xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm
toán Báo cáo tài chính. Tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp trong hoạt
động kinh doanh của khách hàng mà Kiểm toán viên sẽ thực hiện các mức độ,
phạm vi và thủ tục phân tích khác nhau.
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
nhiều nhân tố khác nhau:
Trịnh Phương Thảo - Kiểm toán 46A
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý
Thứ nhất, tỷ trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương với tổng
chi phí sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, tỷ trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả
cuối kỳ với tổng các khoản phải trả.
Thứ ba, mối liên hệ giữa các chi phí tiền lương với các chu trình khác, ví
dụ như doanh nghiệp sản xuất tiền lương có ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn và
hàng tồn kho của doanh nghiệp
Thứ tư, sự cân nhắc, xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Thông thường đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương
kiểm toán viên thường xác định mức trọng yếu với qui mô tương đối lớn. Tổng
thể thường được chọn để xác định mức trọng yếu cho các khoản mục lương và
các khoản trích theo lương thường là doanh thu hoặc giá vốn hàng bán.
• Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo định nghĩa của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25 “Rủi ro
kiểm toán là rủi ro mà công ty kiểm toán và kiểm toán viên mắc phải khi đưa ra ý
kiến nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót
nghiêm trọng”. Rủi ro kiểm toán thường gắn liền với rủi ro trong kinh doanh, do
đó để giới hạn rủi ro trong kinh doanh Kiểm toán viên phải kiểm soát chặt rủi ro
kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán liên quan đến lương và các khoản trích theo lương gồm
ba loại:
+ Rủi ro tiềm tàng: là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong
bản thân các nghiệp vụ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương. Rủi
ro tiềm tàng đối với các khoản mục này liên quan đến bản chất kinh doanh của
khách hang, nếu khách hàng có số lượng lao động lớn, các hạch toán lương khác
nhau và số lượng nhân viên được phân bố ở nhiều vùng miền sẽ ẩn chứa những