TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường
Đại học Thương Mại, các khoa, bộ môn, các thầy cô giáo trong trường và đặc biệt là
các thầy cô giáo trong Khoa Thương Mại Quốc Tế đã chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong
suốt quá trình học tập tại trường, giúp em có thêm kinh nghiệm và kiến thức để hoàn thành
khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Ths. Lê Thị Thuần,
người trực tiếp quan tâm, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận thực tập cuối khóa.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới công ty TNHH may xuất khẩu DHA
đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực tập và hoàn thành khóa luận này. Xin chân
thành cám ơn các cô chú lãnh đạo công ty TNHH may xuất khẩu DHA đã tạo điều
kiện giúp đỡ em thu thập tài liệu cũng chỉ bảo, hướng dẫn em tận tình trong suốt quá
trình thực tập.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, cán bộ của
trung tâm thư viện Trường Đại học Thương Mại, đã giúp đỡ em trong việc thu thập
thông tin, hoàn thiện khóa luận.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân
đã giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận thực tập cuối
khóa.
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phùng Văn Linh
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 1 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Sơ Đồ 2.1: Quy trình tập trung hàng xuất khẩu.
Sơ Đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH may xuất khẩu
DHA.
kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may. Thị trường xuất khẩu của công ty không
ngừng mở rộng từ chỗ chỉ xuất khẩu theo Nghị định thư thì ngày nay hàng dệt may của
công ty đã xuất hiện tại hầu hết các thị trường lớn như Hoa kỳ, Nhật Bản, EU…
Nhật Bản là một nước kinh tế lớn hiện nay, là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu
của Việt Nam, có nhiều tiềm năng xuất khẩu. Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ
ngoại giao năm 1992, cùng với những nỗ lực, cố gắng của cả hai phía, quan hệ thương
mại Việt Nam- Nhật Bản ngày càng phát triển và đã có những tác động mạnh mẽ đến
sự phát triển thương mại của Việt Nam. Kim ngạch buôn bán với Nhật Bản chiếm tỷ
trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Hai nước đã
dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ năm 1999.
Tuy nhiên hàng dệt may của Việt Nam nói chung và hàng dệt may của công ty
TNHH may xuất khẩu DHA nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các sản
phẩm của các đối thủ lớn như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia… vì vậy cần
có những nghiên cứu cụ thể về những lợi thế, hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng
dệt may của công ty tại thị trường Nhật Bản. Trong đó việc tồn tại các vướng mắc
trong công tác chuẩn bị hàng xuất khẩu nói riêng và các tác động vĩ mô nói chung có
ảnh hưởng mạnh đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của công ty. Chính vì thế
trong quá trình thực tập tại công ty em đã lựa chọn đề tài ‟Quản trị quy trình chuẩn
bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại công ty TNHH may xuất
khẩu DHA”
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 4 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
Với sự tìm hiểu của mình, được biết trong những năm qua, đã có một số đề tài
nghiên cứu về: “Quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu”, “Hoàn thiện quy trình
chuẩn bị hàng xuất khẩu” vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Do đó, đề tài “ Quản trị
quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu” vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu.
Công tác chuẩn bị hàng là khâu thứ hai trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất khẩu. Với đề tài: “Quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA”. Với mong muốn đề tài này
- Thông qua hoạt động quy trình quản trị hàng hóa từ nguồn cung cấp nguyên vật
liệu, sản xuất, cho đến quá trình giao hàng thực hiện hợp đồng của công ty.
- Bảng phương hướng hoạt động trong giao đoạn tới từ 2012 đến 2015.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm 2009-2011.
- Thông qua website chính thức của công ty: www.dha.apps.vn
- Thông qua internet, bao gồm các trang thông tin điện tử, diễn đàn kinh tế, các tạp
chí chuyên ngành như ,
www.kinhtethuongmai.com (danh mục tài liệu tham khảo).
- Dữ liệu từ các ấn phẩm sách, báo.
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách:
- Thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm được phát cho các phòng ban đến từng nhân
viên trong công ty. Trong đó số lượng phiếu phát ra là 10 phiếu, số lượng phiếu thu về
là 10 phiếu. Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm các nội dung: Mặt hàng dệt may
XK chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, hình thức chuẩn bị nhãn mác và kẻ ký hiệu trên
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 6 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
sản phẩm dệt may XK, cơ quan kiểm tra hàng XK và đánh giá về các nghiệp vụ trong
quy trình chuẩn bị hàng XK của công ty.
- Bằng phương pháp phỏng vấn: Nội dung cuộc phỏng vấn với Trưởng phòng kinh
doanh Nguyễn Thị Oanh về thực trạng quy trình chuẩn bị hàng dệt may XK sang thị
trường Nhật Bản.
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Sau khi có các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài, em đã dùng các phương
pháp phân tích thống kê xử lý số liệu, phương pháp đánh giá tổng hợp.
1.7. Kết cấu của khóa luận: Gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản của quy trình chuẩn bị hàng xuất
khẩu.
Chương 3: Thực trạng của quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu sang
hình vẽ được ghi trên bao bì nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giao
nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa.
Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu: Là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình
các công đoạn thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
+ Kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hóa xuất khẩu so với yêu cầu đặt ra trong
hợp đồng thương mại quốc tế. Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, số lượng,
mẫu mã, bao bì…
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 8 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
+ Cơ sở để kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là hợp đồng L/C cũng như các tài liệu
liên quan như kỹ thuật, thiết kế, tiêu chuẩn, mẫu hàng…
2.2. Một số lý thuyết về quy trình chuẩn bị hàng.
2.2.1. Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu.
2.2.1.1. Tập trung hàng xuất khẩu.
Quá trình tập trung hàng xuất khẩu được mô tả trong sơ đồ sau :
Sơ Đồ 2.1: Quy trình tập trung hàng xuất khẩu.
• Nhu cầu hàng xuất khẩu:
- Là xác định hàng hóa cần xuất khẩu, xác định chủng loại, kích cỡ, chất lượng,
số lượng, bao bì, ký mã hiệu và thời gian dự định xuất hàng để làm cơ sở xác định các
nguồn cung cấp tiềm năng.
- Những yêu cầu về quy cách cũng như phẩm chất và thời gian giao hàng có thể
được xác định dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết từ trước giữa
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 9 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nhu cầu hàng xuất khẩu
Nhận dạng và phân loại nguồn hàng xuất khẩu
Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu
Lựa chọn nguồn hàng xuất khẩu và hình thức giao dịch
Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu
Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 10 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
+ Nguồn hàng không thường xuyên : Là nguồn hàng doanh nghiệp chỉ giao
dịch qua các thương vụ, không mang tích liên tục.
• Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu:
Là nội dung quan trọng của quá trình chuẩn bị hàng XK. Đối tượng nghiên cứu là
các nguồn hàng hiện hữu và các nguồn hàng tiềm năng:
- Những nguồn hàng hiện hữu : Là những nguồn hàng đang tồn tại và sẵn sàng
cung cấp hàng hóa để XK, là những nguồn hàng có năng lực, có kinh nghiệm trong
khai thác hàng XK, nhưng mức độ cạnh tranh lại cao hơn.
- Những nguồn hàng tiềm năng : Là những nguồn hàng chưa xuất hiện hoặc đã
xuất hiện nhưng không phải là nguồn hàng XK nhưng có khả năng trở thành nguồn
hàng xuất khẩu. Như vậy các doanh nghiệp kinh doanh hàng XK phải tạo điều kiện
đầy đủ cho các nguồn hàng tiềm năng trở thành nguồn hàng XK để cung cấp những
sản phẩm mới cho XK.
Nội dung nghiên cứu là phải nhận dạng được tất cả các nguồn hàng XK hiện hữu
và nguồn hàng tiềm năng, tiến hành phân loại nguồn hàng và tiến hành nghiên cứu
theo những nội dung sau :
- Khả năng sản xuất của nguồn hàng :
Khi nghiên cứu khả năng sản xuất của nguồn hàng XK là nghiên cứu những chủng loại
mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, đặc điểm riêng của từng loại hàng, những chỉ tiêu chất
lượng, mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường nước ngoài của mặt
hàng.
Ngoài ra khi nghiên cứu còn phải xác định khả năng đáp ứng về số lượng và thời điểm
cung cấp của nguồn hàng, mức độ thống nhất của sản phẩm trong lô hàng… nhằm đáp
ứng được mục tiêu đúng tên hàng, đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng thời điểm
giao hàng trong giao dịch thương mại quốc tế.
Mặt khác, khi nghiên cứu khả năng sản xuất của nguồn hàng phải xác định được giá cả
trong nước của hàng hóa so với giá cả quốc tế, sau khi đã tính đủ các chi phí vào giá
công hàng XK.
- Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu : Đây là hình thức các doanh
nghiệp XK liên doanh liên kết với các DN sản xuất hàng XK, trên nguyên tắc đảm bảo
lợi ích của các bên tham gia và lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu.
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 12 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
- Xuất khẩu ủy thác : Trong hình thức bên có hàng XK gọi là bên ủy thác, doanh
nghiệp nhận hàng XK gọi là bên nhận ủy thác. XK ủy thác là bên nhận ủy thác với
danh nghĩa của mình tiến hành XK hàng hóa với chi phí của bên ủy thác. Trong trường
hợp này doanh nghiệp XK chắc chắn có hàng giao dịch cho khách hàng để thực hiện
hợp đồng XK.
- Tự sản xuất hàng xuất khẩu : Hình thức này áp dụng cho các DN tự sản xuất
trực tiếp tiến hành các sản phẩm của mình, hoặc các DN thương mại kinh doanh hàng
XK tự sản xuất hàng XK nhằm tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình.
• Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu.
Bao gồm hệ thống các chi nhánh, các đại lý, hệ thống kho hàng, hệ thống vận
chuyển, hệ thống thông tin, hệ thống quản lý… để đảm bảo cung cấp đúng hàng hóa,
đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng, kịp thời gian với chi phí thấp là mục tiêu của
tổ chức hợp lý hệ thống.
Cơ sở để tổ chức hệ thống hợp lý là :
+ Đặc điểm mặt hàng
+ Đặc điềm nguồn hàng
+ Hình thức giao dịch
Để hệ thống tập trung hàng hóa XK hoạt động có hiệu quả, cần phải thiết kế và
chỉ đạo các bộ phận của hệ thống theo kế hoạch. Cụ thể là :
+ Thiết lập hệ thống kênh thu mua hợp lý và chỉ đạo thu mua theo từng mặt
hàng, nhóm hàng hoặc theo từng khu vực địa lý khác nhau.
+ Tổ chức hệ thống kho hàng tại các điểm nút của kênh để đảm bảo khả năng
tiếp nhận và giải tỏa nhanh đảm bảo dòng vận động của hàng hóa cũng như bảo quản
- Ở các cửa khẩu: Việc kiểm tra hàng ở các cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết
quả kiểm tra cơ sở.
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 14 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
Trong trường hợp theo quy định của nhà nước hoặc theo yêu cầu của người mua
(đã được quy định trong hợp đồng) việc giám định hàng hóa đòi hỏi phải được tiến
hành bởi các tổ chức giám định độc lập như : Vinacontrol, Saigoncontrol… khi đó căn
cứ vào hợp đồng và L/C người XK phải xác định : Nội dung yêu cầu giám định, cơ
quan giám định, đơn xin giám định, hợp đồng L/C.
2.2.1.2. Bao bì đóng gói.
Để đóng gói hàng hóa XK cần phải kế hoạch hóa nhu cầu bao bì, nghĩa là phải xác
định được nhu cầu về bao bì tương thích với số hàng hóa cần bao gói và có kế hoạch
để cung ứng bao bì phù hợp về chất lượng, đủ về số lượng và đúng thời điểm.
Khi đóng gói người ta có thể áp dụng hai hình thức đóng gói là đóng gói kín và
đóng gói hở. Đóng gói kín thường được áp dụng trong đa số trường hợp. Khi đóng gói
hàng hóa yêu cầu phải đảm bảo đúng kỹ thuật, hàng hóa được xếp gọn gàng trong bao
bì, khi cần chèn lót, sử dụng tối đa khoảng không gian trong bao bì, đảm bảo thuận
tiện và tối ưu trong bốc xếp, vận chuyển và bảo quản.
2.2.1.3. Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
* Mục đích của kẻ ký mã hiệu là :
- Đảm bảo thuận lợi cho phương pháp giao nhận.
- Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa.
* Kẻ ký mã hiệu trên bao bì bên ngoài cho hàng hóa xuất khẩu phải đảm bảo
các yêu cầu sau :
- Nội dung thông tin của kẻ ký mã hiệu phải đáp ứng mục đích yêu cầu đề ra.
- Kẻ ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu, cố gắng sử
dụng tối đa các ký hiệu đã được chuẩn hóa quốc tế để mọi người dễ đọc, dễ hiểu.
- Phải kẻ ký mã hiệu ở vị trí dễ phát hiện và nhận ra ngay từ xa. Phải dùng vật
liệu và kỹ thuật kẻ ký mã hiệu đảm bảo chất lượng của các mã hiệu nhưng không làm
2.2.2.2. Các nhân tố bên ngoài.
• Chính sách thương mại của nước chủ nhà: Chính sách vĩ mô của nhà nước có ảnh
hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp XK. Ngoài phải đối mặt với khó
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 16 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
khăn khi giá nguyên, nhiên phụ liệu đầu vào trên thị trường thế giới đồng loạt tăng giá.
Các nhiên liệu như xăng dầu, điện, tỷ giá USD, lãi suất vay ngân hàng trong nước đã
tăng cao làm tác động không nhỏ đến sản xuất, kinh doanh của DN.
• Chính sách thương mại của Nhật Bản: Bên cạnh cam kết mở cửa thị trường trong
khuôn khổ WTO, Nhật Bản còn áp dụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp vào hàng
hóa nhập khẩu vào Nhật Bản như thủ tục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế gián tiếp,
giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, chống bán phá giá, bảo hộ, hạn ngạch…
• Pháp luật : Hệ thống pháp luật của nước chủ nhà và nước nhập khẩu khác nhau sẽ
ảnh hưởng tới việc chuẩn bị hàng cho đảm bảo kỹ thuật, tiêu chuẩn, yêu cầu của thị
trường. Công ty cần am hiểu tình hình pháp luật trong nước và thấu hiểu pháp luật của
thị trường công ty đang hướng tới, với những quy định chặt chẽ đối với hàng dệt may
như : sử dụng ít các hóa chất, tuyệt đối không có hóa chất gây hại, tiêu chuẩn về chất
liệu của sợi vải…
• Yếu tố tỷ giá: Tỷ giá là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong một nền
kinh tế bởi hoạt động thương mại quốc tế của các nước ngày càng phát triển và đòi hỏi
phải có sự tính toán so sánh về giá cả, tiền tệ với các nước đối tác. Sự biến động của
TGHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương thông qua kênh giá cả.
• Hệ thống vận chuyển : Bao gồm các phương tiện, đường xá, thủ tục xuất khẩu
• Hệ thống ngân hàng : Ngày nay có rất nhiều các ngân hàng được lập ra nhưng thực
sự chưa được sự tin cậy của các bạn hàng quốc tế. Công ty chịu sự ảnh hưởng của sự
giao dịch trong nước cũng như các ngân hàng quốc tế, khả năng vay vốn đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh.
• Hệ thống thông tin liên lạc: Trong kinh doanh quốc tế, các khâu trong quá trình thực
hiện hợp đồng mua bán giữa các quốc gia sẽ được thiết lập một cách nhanh chóng,
- Fax: 84-4-3387 7497
- Giấy phép đầu tư số: 24/GP-KCN-HN cấp ngày 09/05/2002.
∗ Tổng số cán bộ công nhân viên: 500 nhân viên
∗ Tổng diện tích nhà máy: 9000 m2
∗ Lĩnh vực sản xuất xuất khẩu: Quần áo, chăn ga, gối, đệm.
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH may xuất khẩu DHA ( DHA Garment Export Co.,Ltd) thành lập
tháng 11 năm 2002. Nhà máy sản xuất và trụ sở tại xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Hà
Nội, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 20km về phía Nam.
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 18 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
Ngày đầu mới thành lập, Công ty là một công ty nhỏ chuyên sản xuất quần áo và
chăn ga gối xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Với sự hỏi học, sự lỗ lực không ngừng của tập thể
cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty, nắm vững dần nhu cầu của thị trường nước
ngoài, công ty đã chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự của mình, mở rộng nhà xưởng.
Sau 10 năm phát triển, doanh số Công ty không ngừng tăng, đời sống cán bộ công
nhân viên được cải thiện không ngừng.
Năm 2005, Công ty TNHH may xuất khẩu DHA đã mở rộng sản xuất mặt hàng
quần áo, chăn, ga, gối, đệm xuất khẩu sang Nhật Bản, EU.
Năm 2010, với thương hiệu Newmoon Công ty đã đưa sản phẩm ra thị trường nội
địa đáp ứng nhu cầu trong nước.
Năm 2006-2007, Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (Hà Nội) tặng
bằng khen vì sự đóng góp của công ty cho ngành công nghiệp dệt may của tỉnh nhà.
Giải quyết việc làm cho hơn 500 cán bộ công nhân viên trong tỉnh và khu vực.
3.1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty.
* Xuất khẩu: Hàng may mặc, chăn, ga, gối, đệm.
* Nhập khẩu:
- Nguyên liệu phục vụ sản xuất.
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và hàng tiêu dung.
Phân xưởng sản xuất
Phòng
Quản
lý chất
lượng
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Kế toán
tài
chính
Phòng
Hành
chính
Nhân
sự
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
Năm 2011 Công ty TNHH may xuất khẩu DHA thu về lợi nhuận trước thuế 45,091
tỷ VND, đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước hơn 20 tỷ VND, tạo công ăn việc làm
cho gần 500 công nhân viên trong khu vực và các tỉnh lân cận.
* Báo cáo tài chính của Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
Bảng 3.1: Doanh thu của Công ty TNHH may xuất khẩu DHA (2009 – 2011).
( Đơn vị: tỷ VND )
TNHH may xuất khẩu DHA đã đứng vững và hoàn thành các chỉ tiêu về xuất khẩu
hàng dệt may của công ty sang các thị trường lớn của mình là Hoa Kỳ, EU, Nhật
Bản.Trong năm 2012 này chỉ tiêu của công ty là vẫn giữ được sự ổn định, kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường truyền thống ổn định và cố gắng thâm
nhập các thị trường mới như : các nước Đông Nam Á, một số nước châu Phi.
Hàng năm công ty nộp khoảng thuế vào ngân sách nhà nước hơn 20 tỷ đồng và
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động với thu nhập bình quân 4,4 triệu
đồng/người/tháng.
3.3. Phân tích thực trạng quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất
khẩu sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH may xuất khẩu DHA.
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 21 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
3.3.1. Tình hình hoạt động của việc chuẩn bị hàng xuất khẩu và hoạt động sản
xuất của công ty.
Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động bán các sản phẩm mà mình sản xuất ra xuất
khẩu ra thị trường nước ngoại. Kim ngạch xuất khẩu các hàng dệt may sang thị trường
Nhật Bản của Công ty từ năm 2009 – 2011 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.2: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường Nhật Bản.
STT Năm Kim ngạch XK sang
Nhật Bản ( Tỷ VND )
Tổng kim ngạch
xuất khẩu ( tỷ VND )
+/- % năm
( % )
1 2009 76,540 218,346 27,2987
2 2010 70,332 215,265 30,3954
3 2011 78,090 225,839 33,5379
( Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của Công ty)
Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản là 76,540 tỷ VND. Năm 2010,
hàng chủ yếu: Quần áo, chăn ga, gối, đệm. Công ty ký kết hợp đồng với đối tác nước
ngoài với các mặt hàng nào, với kích cỡ, số lượng, chất lượng, và thời gian dự định
xuất hàng. Đây là bước đầu tiên và là khâu quan trọng để xác định các bạn hàng mới,
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 23 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu
Lựa chọn nguồn hàng xuất
Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu
Nhận dạng và phân loại nguồn hàng xuất khẩu
Nhu cầu hàng xuất khẩu
Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: TH.S LÊ THỊ THUẦN
cũ, khách hàng tiềm năng của công ty, và cũng là cơ sở để xác định các nguồn cung
cấp mặt hàng đó.
Do đội ngũ công ty còn ít, trình độ nghiệp vụ chuẩn bị hàng còn thiếu kinh nghiệm,
khâu tìm kiếm khách hàng, phát triển thương hiệu công ty còn kém nên công ty chưa
xác định được rõ bạn hàng tiềm năng của công ty. Các mặt hàng chưa đáp ứng đúng về
chất lượng, đủ về số lượng như bên đối tác yêu cầu. Do đó, ảnh hưởng đến uy tín của
công ty trên thị trường quốc tế.
• Nhận dạng và phân loại nguồn hàng.
Nguyên liệu chủ yếu phục vụ sản xuất là nhập khẩu bông từ nước ngoài. Ngoài
việc tự sản xuất các mặt hàng dệt may xuất khẩu thì công ty cũng thu mua hàng dệt
may của các đối tác như: Công ty cổ phần may Long mã, công ty cổ phần may Long
Giang, Công ty TNHH may Phú Lãm… để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản và các
thị trường lớn khác. Tỷ trọng các hàng dệt may mà công ty thu mua của các đối tác để
XK cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số hàng dệt may XK của công ty.
Bên cạnh đó, Công ty chưa phân loại được nguồn hàng chính mang tính chủ chốt,
nguồn hàng còn phân tán, nhỏ lẻ, gây khó khăn cho việc chuẩn bị hàng trong khâu sản
xuất.
• Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu:
Công ty lớn nhưng những hợp đồng còn chưa tương xứng với dây chuyền sản xuất của
công ty, cần xúc tiến tạo uy tín cho khách hàng và tìm những khách hàng tiềm năng.
Công ty có nhiều đơn đặt hàng, nhưng những đơn hàng chỉ đặt với số lượng ít, nhỏ lẻ,
với những yêu cầu về đơn hàng khác nhau, gây ra việc phân tán sản phẩm với chất
lượng, ảnh hưởng đến quá trình tập trung hàng, chuẩn bị hàng một cách linh hoạt, bị
phụ thuộc vào đơn hàng.
• Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu:
Công ty có cơ sở duy nhất tại xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Hà Nôi. Việc thu
mua nguyên liệu vẫn phụ thuộc vào các công ty vận chuyển, và công ty thường phải
thuê các phương tiện vận tải để cung cấp nguyên vật liệu và vận chuyển sản phẩm cho
khách hàng. Công ty không có sự chủ động trong vận chuyển, mặt khác các công ty
PHÙNG VĂN LINH_K43E3 25 KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ