Báo cáo: Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Diva - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU 3
1.1 Khái niệm và tính tất yếu của hoạt động xuất khẩu 4
1.1.1 khái niệm 4
1.1.2 Tính tất yếu của việc hoạt động xuất khẩu 4
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh 5
1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia 6
1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp 7
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 8
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 8
1.3.2 Các nhân tố khách quan ( nhân tố quốc gia) 9
1.3.3 Nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp) 10
1.4 Tổng quan về nghành xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 12
1.5 Kinh nghiệm thành công của trung quốc khi xuất khẩu hàng may mặc 14
1.6 Bài học kinh nghiệm cho nghành dệt may Việt Nam từ Trung Quốc 15
CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MAY
MẶC DIVA VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT 20
2.1 Tìm hiểu về thị trường Nhật Bản 20
2.1.1 Môi trường Nhật Bản 20
2.1.2 Sơ bộ về tình hình kinh tế Nhật Bản hiện nay 23
2.1.3 Tình hình nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản 25
2.1.4 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam vào Thị Trường Nhật Bản
Theo số liệu thống kê, trong quý I/2013, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản đã tăng 20% so với cùng kỳ năm 2012, lên 530 triệu USD. Kết quả này
đã đưa Nhật Bản trở thành thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ hai của nước ta,
vượt qua cả khối EU. Với mức tăng trưởng cao như hiện nay, kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may của ta sang thị trường này sẽ vượt xa thị trường EU 28
2.1.5 Cơ cấu sản phẩm và thị hiếu tiêu dùng hàng may mặc tại Nhật Bản 30
2.1.6 Quy định về pháp lý của Nhật Bản đối với hàng may mặc 33

3.3.4. Sử dụng các hình thức quảng cáo có hiệu quả 67
3.3.5 Tăng đầu tư hiện đại hóa công nghệ-mẫu mã hàng may 68
3.3.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả nguồn lực 70
3.4 Đề xuất kiến nghị đối với nhà nước 71
3.4.1 Cải cách hệ thống thuế để khuyến khích xuất khẩu 71
3.4.2 Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý xuất nhập khẩu 71
3.4.3 Áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt để khuyến khích xuất khẩu 72
3.4.4 Đảm bảo ổn định về chính trị và kinh tế, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các
nước trên thế giới 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình quốc tế hóa đang phát triển manh mẽ ở các châu lục, các khu vực trên
thế giới, với sự tham gia ngày càng rộng rãi của nhiều quốc gia. Những lợi ích to lớn
của hội nhập kinh tế mang lại cho mỗi quốc gia là rất rõ ràng và không thể phủ nhận.
Vấn đề đặt ra là hội nhập kinh tế quốc tế với những bước đi như thế nào để mang lại lợi
ích tối đa với một mức giá tối thiểu.
Những năm gần đây, thị trường Việt Nam được chứng kiến nhiều thành công
phát triển của các sản phẩm trong nước và việc đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu nhiều
loại hàng hóa như: dầu thô, dệt may, nông sản, thủy hải sản, giày da, thủ công mỹ
nghệ… sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước Châu Âu,… đã đem lại những
giá trị kinh tế to lớn. Một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại những đóng góp
rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu chính là mặt hàng dệt may. Ngành dệt may Việt
Nam ra đời từ năm 1958, cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế quốc tế, ngành dệt
may Việt Nam đã nhanh chóng tìm ra và khẳng định được những ưu thế của mình
trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng may mặc cho thị trường thế giới và đã trở
thành một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Chiến lược phát triển ngành dệt
may Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường thế giới có vai trò vô cùng quan

cũng như những sức ép canh tranh đối với công ty TNHH Diva, nay tôi xin phân tích
thực trạng: “Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của công ty
TNHH Diva” nhằm giúp công ty mở rộng và đứng vững trên thị trường Nhật Bản tiềm
năng nhưng cũng nhiều khó khăn trong giai đoạn này.
2. Đối tượng và phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Sinh Viên Page 2
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
a. Đối tượng nghiên cứu : xuất khẩu hàng may mặc qua Nhật Bản của công ty
TNHH may mặt Diva
b. Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài này sẽ nghiên cứu về tình hình xuất khẩu hàng mạy mặt sang thị
trường Nhật Bản của công ty DiVa . Việc nghiên cứu này sẽ được thực hiện
dựa theo số liệu thống kê của công ty Diva trong vòng 3 năm ( từ năm 2010
đến năm 2012)
Phương pháp nghiên cứu :
Đối với sô liệu về thị trường Nhật Bản thì chủ yếu thu thập từ internet
Đề tài nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu
và suy luận từ những số liệu của công ty Diva và tài liệu tổng hợp từ internet
3. Bố cục đề tài : đề tài gồm 3 chương
Chương 1 : cơ sở lý luận về kinh doanh xuất khẩu
Chương 2 : Tình hình xuất khẩu của công ty TNHH May Mặc Diva vào thị
trường Nhật Bản
Chương 3 : Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của công ty
TNHH May Mặc Diva đến năm 2020
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU
Sinh Viên Page 3
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
1.1 Khái niệm và tính tất yếu của hoạt động xuất khẩu
1.1.1 khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia

nội địa. Hoạt động trao đổi thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho cả hai quốc gia,
thông qua việc xuất khẩu những hàng hoá có lợi thế tương đối và nhập khẩu những
hàng hoá không có lợi thế tương đối. Sự chuyên môn hoá trong sản xuất và trao đổi
những hàng hoá sẽ sử dụng tốt nhất những lợi thế của quốc gia mình, giúp tiết kiệm
được những nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên…trong quá trình sản xuất
hàng hoá phục vụ cho xuất
khẩu. Bên cạnh đó cũng làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm của thế giới tạo
điều kiện cho khả năng tiêu dùng của con người.
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh.
Cùng với hoạt động buôn bán trong nước, hoạt động xuất khẩu cũng đóng vai trò
không nhỏ trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Xuất khẩu là hoạt động
kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó không phải là những hành vi buôn bán
riêng lẻ mà là một hệ thống những quan hệ mua bán từ trong ra ngoài nhằm mục đích
đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu cũng như thành phần kinh tế. Do đó,
xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại dễ mang lại những hiệu quả đột biến cao.
Trong nền kinh tế thị trường, xuất khẩu ngày càng có vai trò quan trọng không chỉ đối
với một doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trong đối với cả nền kinh tế của một
quốc gia.
Sinh Viên Page 5
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia
+ Phát huy nội lực của nền kinh tế, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển thông qua
việc đầu tư kỹ thuât, đầu tư cho nhân lực Mở rộng năng lực sản xuất của quốc gia
thông qua việc thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, khai thông được các nguồn thông tin
và tận dụng được mọi mối quan hệ do xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Chất lượng hàng hoá được nâng cao, áp dung kĩ thuật mới được tiến hành một cách
thường xuyên và có ý thức hơn do có sự cạnh tranh giữa các chủ thể tham gia vào hoạt
động xuất khẩu. Việc xuất khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
thì sự cạnh tranh giữa các chủ thể xuất khẩu là tất yếu diễn ra.
+ xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất

mình đó là lợi nhuận, một mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều phải hướng tới. Lợi
nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó
quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới;
thu mua và tạo nguồn hàng; tiến hành các hoạt động dự trữ, dịch vụ các doanh nghiệp
trong nước có cơ hội tham gia và tiếpcận vào thị trường thế giới. Nếu thành công đây
sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình.
+ Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh: Do phải chịu sức
ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đứng vững được, các
doanh nghiệp phải đổi mới trang thiết bị, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt
các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại
và phát triển được thì đòihỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng,
cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Đây sẽ là một nhân tố thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh Viên Page 7
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
+ Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài
nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,nó làm tăng
thêm thu nhập của họ đồng thời cũng phát huy được sự sáng tạo của người lao động
Xuất khẩu dẫn tới sự hợp tác giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp một cách
thiết thực từ phía nhà sản xuất, nó khơi thông nguồn chất xám trong và ngoài nước.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
1.3.1 Các nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia. Có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâư của doanh nghiệp. Có thể kể đến các
nhân tố:
 Môi trường kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu cầu và

triển sản xuất của hàng hoá trong nước. Nếu chính phủ muốn khuyến khích xuất khẩu
một mặt hàng nào đó, họ sẽ giảm thuế xuất khẩu nhằm mục đích cho nhiều nhà doanh
nghiệp hơn tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Còn ngược lại nếu hạn chế xuất khẩu
một mặt hàng nào đó, chính phủ sẽ tăng thuế, điều này sẽ hạn chế lượng doanh nghiệp
tham gia vào hoạt động này.
 Hạn ngạch xuất khẩu.
Hạn ngạch xuất khẩu được áp dụng như một công cụ chủ yếu trong hàng rào phi
thuế quan và ngày càng có vai trò quan trọng trong xuất khẩu hàng hoá. Hạn chế hạn
ngạch xuất khẩu là những quy định của chính phủ về số lượng cao nhất của một mặt
hàng hay một số mặt hàng được phép xuất khẩu từ thị trường nội địa trong một thời
Sinh Viên Page 9
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép. Cũng như thuế quan, chính sách về
hạn ngạch xuất khẩu nhằm quản lý hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh
nghiệp có hiệu quả hơn.
 Trợ cấp xuất khẩu.
Trợ cấp xuất khẩu là một trong những biện pháp có tác dụng mở rộng thúc đẩy
xuất khẩu đối với những mặt hàng được khuyến khích xuất khẩu. Biện pháp này được
áp dụng vì khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì sự rủi ro cao hơn nhiều so với
tiêu thụ trong nước. Việc trợ cấp xuất khẩu cho các mặt hàng được thể hiện dưới nhiều
hình thức: trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu, giảm lãi vốn vay cho hoạt động xuất
khẩu
 Nhân tố chính trị - pháp luật
Đây là nhân tố hoàn toàn khách quan đối với doanh nghiệp. Các nhà xuất khẩu
luôn phải chú ý đến các yếu tố về chính trị pháp luật như:
* Các quy định của nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế.
* Các hiệp định thương mại mà quốc gia tham gia.
* Các quy định nhập khẩu hàng hóa của quốc gia mà mình tham gia hoạt động xuất
khẩu.
* Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan tới xuất khẩu như luật bảo hiểm

nghiệp trong hoạt động xuất khẩu.
 Nhân tố con người.
Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của mỗi thành viên trong doanh nghiệp
là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nói về tiềm lực trong doanh nghiệp, nhân tố con người là nhân tố quan trọng
nhất.Trong hoạt động xuất khẩu từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng,
khách hàng đến công tác giao dịch đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được
Sinh Viên Page 11
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
thực hiện bởi những cán bộ nhanh nhậy, năng động, trình độ chuyên môn cao thì chắc
chắn sẽ mang lại hiệu quả cao.
 Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ tác
động trực tiếp đến chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ mà
doanh nghiệp đưa ra đối với khách hàng và khả năng phục vụ của doanh nghiệp đối với
khách hàng.
 Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp.
Uy tín của doanh nghiệp thông qua những lần giao dịch trước, mối quan hệ của
doanh nghiệp với bạn hàng, chất lượng hàng hoá, giá cả, tinh thần phục vụ của doanh
nghiệp tạo ra sự hấp dẫn đối với khách hàng về các sản phẩm của họ. Việc tạo được
mối quan hệ tốt, uy tín đối với khách hàng là vấn đề rất quan trọng đối với doanh
nghiệp trong hoạt động kinh doanh vì nó không chỉ đảm bảo vững chắc thị phần của
mình mà tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường.
1.4 Tổng quan về nghành xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam
Thực tế cho thấy sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
ngành Dệt May Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin, các dịch vụ
cũng như có kinh nghiệm quản lý tốt hơn và được bình đẳng về thuế quan giữa các
nước thành viên. Với những lợi thế riêng như ổn định chính trị, năng suất, chi phí nhân
công thấp, đáp ứng được sự đa dạng về các chủng loại hàng may mặc , Dệt May Việt

Sinh Viên Page 13
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
1.5 Kinh nghiệm thành công của trung quốc khi xuất khẩu hàng may mặc
Trung Quốc là nước rất phát triển về ngành Dệt May, và được coi là ngành nghề
truyền thống. Qua tìm hiểu về ngành Dệt May Trung Quốc có thể đưa ra những bài học
kinh nghiệm cho phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam và Hà Nội như sau:
- Phát triển công nghiệp Dệt May xuất phát từ lợi thế của mình về nguồn nhân lực,
nguồn nguyên liệu, nguồn vốn đầu tư, thiết bị công nghệ để lựa chọn hình thức tự sản
xuất, gia công hay liên doanh của từng vùng từng địa phương.
- Từng bước hiện đại hóa máy móc, trang thiết bị công nghệ tại các trung tâm công
nghiệp. Đồng thời chuyển giao, thải loại thanh lý các công nghệ cũ lạc hậu còn sử dụng
được cho các vùng có trình độ công nghệ yếu kém. Chuyển giao công nghệ từ thành
phần kinh tế quốc doanh sang thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Phát triển các doanh nghiệp Dệt May với nhiều thành phần: quốc doanh, ngoài quốc
doanh, liên doanh, liên kết, 100% vốn nước ngoài. Nhưng trong giai đoạn hiện nay và
thời gian tới Trung Quốc sẽ phát triển ngành Dệt May của thành phần quốc doanh. Đây
là thành phần có lợi thế hơn về xuất khẩu do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Để phát triển khu vực này Trung Quốc đã thực hiện một số giải pháp cụ thể sau:
+ Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp Nhà nước. Với những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ thì tổ chức sát nhập liên kết để phát huy sức mạnh tổng hợp. Nhữ ng
doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn thì tiến hành ký kết hợp đồng gia công sản phẩm
với đối tác bên ngoài.
+ Tổ chức hoạt động theo hình thức “ công ty mẹ, công ty con”. Công ty mẹ là những
công ty có uy tín trên thị trường, sản phẩm được thị trường trong và nước ngoài tín
nhiệm về chất lượng, chủng loại, tính thẩm mỹ cao. Công ty mẹ đứng ra ký kết hợp
Sinh Viên Page 14
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
đồng kinh tế, sau đó hợp đồng được phân nhỏ cho các công ty con hay cho những công
ty thành viên thực hiện.
Bên cạnh đó trong thời gian gần đây, khi nắm bắt được xu thế doanh nghiệp thế

này chứng tỏ việc cạnh tranh về hàng may mặc không còn là vấn đề giá nhân công rẻ
mà mấu chốt là công nghệ bởi giá lao động rẻ chỉ là lợi thế nhất thời, không ổn định
trong cạnh tranh. Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển mạnh, các quá trình sản
xuất được tự động hoá thì giá nhân công rẻ không còn là thế mạnh như trước. Vì vậy,
Việt Nam cần phải không ngừng đổi mới, tăng cường trang thiết bị công nghệ tiên tiến,
nhanh chóng sản xuất được những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao như complet,
veston… để đa dạng hóa được các mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng, nâng cao được giá trị kim ngạch xuất khẩu. Có thể nói, đầu tư đổi
mới trang thiết bị công nghệ là vấn đề sống còn đối với các đơn vị dệt may, nhất là
trong bối cảnh ngành dệt và ngành may Việt Nam hiện đang có sự mất cân đối lớn, để
ngành dệt may Việt Nam phát huy tốt hơn nữa vai trò là một ngành công nghiệp mũi
nhọn. Để thực hiện được giải pháp này thì Việt Nam phải thu hút vốn đầu tư, tranh thủ
các nguồn tài trợ, vay vốn ưu đãi của các tổ chức tài chính quốc tế để đầu tư mở rộng,
phát triển quy mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị, dây truyền sản xuất tiên tiến hiện đại
để có thế đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới.
- Trung Quốc với những lợi thế như lao động, công nghệ, nguyên vật liệu, vốn… đã
phát triển sản xuất hàng loạt với giá rẻ, không quan tâm đến số lượng nhỏ vì sản xuất
nhỏ sẽ khó hơn. Như vậy không có nghĩa Trung Quốc lớn mạnh như thế thì Việt Nam
nhỏ bé của chúng ta không có chỗ đứng trong việc sản xuất hàng dệt may xuất khẩu.
Việt Nam cần chuyển từ cạnh tranh đơn thuần dựa trên lợi thế về giá nhân công thấp
Sinh Viên Page 16
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
sang cạnh tranh bằng giá trị gia tăng và đổi mới tăng chất lượng dịch vụ. Việt Nam vẫn
có thể phát triển được bằng cách cung cấp sản phẩm cho các thị trường nhỏ hơn, thị
trường dành cho sản phẩm đắt tiền, tinh xảo, đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao và phẩm
chất tốt. Có thể nói rằng chính những sản phẩm loại này là những hàng có nhu cầu cao
tại các nước phát triển và có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận. Do đặc điểm sản phẩm
may mặc có vòng đời ngắn, mang tính thời trang và chịu chi phối bởi các yếu tố văn
hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, khí hậu, giới tính, tuổi tác nên với đặc điểm là nước
có nền văn hoá đa dạng và phong phú nên trong thời gian tới các sản phẩm may mặc

tập quán, thói quen tiêu dùng, tập quán thương mại, thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập
khẩu, hệ thống phân phối của các nước, tính chất nhu cầu về hàng dệt may, đối thủ
cạnh tranh, phương thức cạnh tranh để giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược
sản xuất mặt hàng gì, số lượng sản xuất, khả năng xuất khẩu, năng động trong việc đổi
mới mẫu mã, đáp ứng nhu cầu phong phú của thị trường. Chẳng hạn, kinh nghiệm của
Trung Quốc trong giải pháp về thị trường là cử nhân viên tiếp thị mang sản phẩm đi
chào hàng trực tiếp với các công ty nhập khẩu hàng dệt may.
- Tổ chức các cuộc hội thảo để phổ biến cho các doanh nghiệp về tình hình hội nhập
của Việt Nam (những cam kết với Mỹ và 27 nền kinh tế có yêu cầu đàm phán song
phương, cơ hội và thách thức…) cũng như các nguyên tắc của WTO, các Hiệp định đa
biên của WTO (Hiệp định về các biện pháp tự vệ, Hiệp định về dệt may, Hiệp định
chống bán phá giá ) để ngay từ bây giờ các doanh nghiệp có phương án chuẩn bị, có
giải pháp phối hợp giữa các doanh nghiệp, Hiệp hội dệt may, các Bộ, ngành có liên
quan… một cách hợp lý, tránh những bất lợi có thể nảy sinh, chẳng hạn như sự phát
triển quá “nóng” của dệt may Trung Quốc dẫn đến việc trước nguy cơ mất thị phần,
Sinh Viên Page 18
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
các công ty dệt may ở các nước đã phải lên tiếng kêu gọi chính phủ tìm các biện pháp
giúp đỡ, và Trung Quốc đã bị tái áp hạn ngạch tại thị trường EU, Mỹ.
- Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy công nghiệp dệt may của nước này lớn mạnh
được như thế là một phần có sự hỗ trợ, quan tâm của Nhà nước dưới nhiều hình thức.
Chương trình trợ cấp vốn của chính phủ Việt Nam đối với dệt may bị bãi bỏ theo yêu
cầu để được gia nhập WTO (Nghị định 55) nhưng không có nghĩa Nhà nước bỏ
chương trình tăng tốc phát triển ngành này. Chẳng hạn, áp dụng những „trợ cấp đèn
xanh“ mà WTO cho phép, có những chính sách ưu đãi về thuế VAT (VD: miễn thuế
VAT đối với nguyên phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm, chất trợ nhập khẩu trong một
thời gian nhất định), chính sách tỉ giá hối đoái, chính sách tín dụng và hỗ trợ xuất khẩu.
Tuy nhiên, sự hỗ trợ này phải "khéo léo“, linh hoạt, tránh tình trạng sau một thời gian
phát triển, chúng ta bị các nước như Mỹ, EU kiện vì "bán phá giá“ như trường hợp giày
da, thủy sản

 Tự nhiên: Theo lý thuyết đĩa lục địa (plate tectonics), Nhật Bản nằm trên chỗ
tiếp xúc giữa 4 đĩa lục địa là Á-Âu, Bắc Mỹ, Thái Bình Dương và biển Philippines.
Các quần đảo của Nhật Bản hình thành do vài đợt vận động tạo núi và có từ cách đây
lâu nhất là 2,4 triệu năm. Xét về mặt địa chất học, như vây là rất trẻ.
 Chính vì vậy, Nhật Bản có hai đặc trưng tự nhiên khiến cho nó nổi tiếng thế
giới đó là nhiều núi lửa, lắm động đất.
 Địa hình: Địa hình núi chiếm 73% diện tích tự nhiên của Nhật Bản. Số lượng
sông suối nhiều, nhưng độ dài của sông không lớn. Ven biển có những bình nguyên
nhỏ hẹp là nơi tập trung dân cư và các cơ sở kinh tế nhất là phía bờ Thái Bình Dương.
Sinh Viên Page 20
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
Điểm cao nhất ở Nhật Bản là đỉnh núi Phú Sĩ, cao tuyệt đối 3776m. Điểm thấp nhất ở
Nhật Bản là một hầm khai thác than đá ở Hachinohe, -135m.
 Môi trường kinh tế - chính trị
 Về kinh tế
Nhật Bản hiện là một trong các nước có chỉ số lạm phát thấp nhất thế giới
Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi
dân số thì quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt
quệ trong chiến tranh, nhưng với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh
chóng phục hồi (1945-1954) phát triển cao độ (1955-1973)khiến cho cả thế giới hết sức
kinh ngạc và khâm phục Người ta gọi đó là "Thần kì Nhật Bản". Từ 1974 đến nay tốc
độ phát triển tuy chậm lại, song Nhật Bản tiếp tục là một nước có nền kinh tế-công
nghiệp-tài chính thương mại-dịch vụ-khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới
(chỉ đứng sau Hoa Kỳ), GDP trên đầu người là 36.217 USD (1989). Cán cân thương
mại dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước
ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới. Nhật
Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới. Đơn vị tiền tệ là:
đồng yên Nhật.
Nhật Bản đang xúc tiến 6 chương trình cải cách lớn trong đó có cải cách cơ cấu
kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách, cải cách khu vực tài chính và sắp xếp lại cơ cấu

Nhật đã tham gia vào xã hội và chiếm 40,6% tổng số lực lượng lao động của năm
1990.
Xã hội Nhật Bản có các nét đặc biệt về giao thiệp. Người Nhật thường cúi chào
bằng cách gập người xuống và độ hạ thấp tùy thuộc địa vị xã hội của cả hai người. Đây
là một dấu hiệu quan trọng để tỏ lộ sự kính trọng. Một nét phong tục khác là việc trao
đổi danh thiếp. Mỗi lần giới thiệu hay gặp mặt đều cần tới tấm danh thiếp và việc nhận
tấm danh thiếp bằng hai tay là một cử chỉ lễ độ. Tấm danh thiếp được in rõ ràng và
Sinh Viên Page 22
Bài Thực Hành Nghề Nghiệp GVHD : THS.Khưu Minh Đạt
không được viết tay trên đó. Trong việc giao thiệp, người Nhật thường không thích sự
trực tiếp và việc trung gian đóng một vai trò quan trọng trong cách giải quyết mọi hoàn
cảnh khó khăn.
2.1.2 Sơ bộ về tình hình kinh tế Nhật Bản hiện nay
Trong báo cáo kinh tế tháng 7 vừa qua, Văn phòng Nội các Nhật Bản cho rằng
nền kinh tế nước này "đang tăng trưởng đều đặn và có các dấu hiệu đang trên đà phục
hồi", đồng thời nhận định sáng sủa hơn về tình hình giá cả. Báo cáo khẳng định "những
cải thiện về giá cả trong thời gian gần đây cho thấy, tình trạng giảm phát đang chậm
lại", nhờ chính sách nới lỏng tiền tệ và tăng chi tiêu chính phủ của nước này. Đây là
tháng thứ 3 liên tiếp Chính phủ Nhật Bản đã nâng mức đánh giá về tình hình kinh tế
Nhật Bản trong bối cảnh đầu tư kinh doanh đã bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi trở
lại, nhưng là lần đầu tiên trong vòng 10 tháng qua, Chính phủ Nhật Bản sử dụng từ
"phục hồi" khi đánh giá về tình hình kinh tế nước này.
Giá tiêu dùng tháng 6 tăng mạnh nhất kể từ năm 2008, dấu hiệu ban đầu cho thấy
nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới này có thể bắt đầu thoát khỏi giảm phát – kéo dài đã 15
năm nay. Theo Bộ tài chính Nhật Bản, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 (không tính
giá lương thực) của nước này tăng 0,4% so với cùng kỳ 2012. Con số này cao hơn so
với dự báo của các chuyên gia và đưa lạm phát của Nhật lần tăng đầu tiên trong vòng
14 tháng. Lạm phát của Nhật Bản tăng mạnh chủ yếu do giá năng lượng tăng cao và
đồng Yên mất giá tới hơn 20% kể từ tháng 11 năm ngoái nhờ chính sách nới lỏng tiền
tệ của ngân hàng trung ương, song đây vẫn là một tín hiệu đáng mừng. Chánh văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status