Chiến lược Marketing của công ty HANOITEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ, thực trạng và giải pháp - Pdf 24

LỜI NĨI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong q trình đổi mới, xây dựng nền kinh tế hàng hố
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết cuả nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Bước vào cơ chế mới là lực lượng rất đơng
đảo của các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần: kinh tế nhà nước, kinh tế tập
thể, kinhtế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước.Bên cạnh đó là
sự chi phối của cả hai mặt tích cực và tiêu cực của hàngloạt các quy luật kinh tế
thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là
quy luật cạnh tranh.
Ngày nay nếu chỉ làm tốt cơng việc của mình, các cơng ty khó lòng tồn tại
được. Do đó các cơng ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy
nghĩ của mình về cơng việc kinh doanh.Thay vì một thị trường với đối thủ cạnh
tranh cố định và đã biết, họ phải hoạt động trong một thị trường chiến tranh với
các đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ cơng nghệ, những
đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại mới và trung thành của
khách hàng ngày càng giảm sút.Chính vì vậy những cơng ty, ngành làm ăn khá
sẽ đáp ứng nhu cầu, còn cơng ty, ngành làm ăn giả sẽ tạo ra thị trường.Vị trí dẫn
đầu sẽ thuộc vào ngành, cơng ty dự tính được sản phẩm mới, dịch vụ mới,
phong cách mới và làm nâng cao mức sống cho xã hội.
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp
phải hồn tồn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác mỗi doanh
nghiệp là một phân hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bước hội
nhập với kinh tế khu vực và thế giới, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp khơng
chỉ trú trọng đến thực trạng và xu thế biến động của mơi trường kinh doanh
trong nước mà còn phải tính cả tác động tích cực cũng như tiêu cực của mơi
trường kinh doanh khu vực và quốc tế. Mơi trường kinh doanh ngày càng rộng,
tính chất cạnh tranh và biến động ngày càng mạnh mẽ, việc vạch hướng đi trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

xut khu dt may ca Vit Nam núi chung v ca cụng ty HANOTEX núi riờng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
sang M chu nhiu loi thu cao, lm cho kh nng cnh tranh ca sn phm
dt may vn ó yu li cng yu hn
Thc t trong thi gian trc ú, kim nghch xut khu hng dt may ca
Vit Nam sang M rt nh, ch chim 0.06% kim ngch xut khu hng dt may
ca M.Khi chỳng ta c hng quy ch Ti Hu Quc thõm nhp vo th
trng M vi thu nhp gim rt nhiu cựng li th cnh tranh hng dt may
va cú nhiờn liu trong nc va cn lng u t vn ớt ng thi va to cụng
n vic lm cho hng triu lao ng.Thc t cho thy hn hai nm qua khi hip
nh thng mi Vit-M c ký kt thỡ con s kim nghch xut khu hng dt
may sang M ó tng lờn rt nhiu ú l iu chỳng ta mong mun.
Cng chớnh vỡ th, rt cn pht a ra cỏc gii phỏp, nh hng chin
lc Merketing xut khu cho cụng ty HANOTEX.Trong xu th hi nhp quc
t v m ca hin nay ca nc ta cựng vi vic cnh tranh ngy cng gay gt,
vic thc hin chin lc Marketing xut khu chc chn l mt con ng tt
yu, mt cụng c quan trng giỳp cho HANOTEX m rng hot ng xut
khu sang th trng M v nõng cao hiu qu ca nú. Nhn thc c vn
ny ti cụng ty HANOTEX ng thi bn thõn em cú mong mun tỡm hiu sõu
hn v c hi cho hng dt may Vit Nam thõm nhp sõu hn vo th trng
M, em ó chn ti: Chin lc Marketing ca cụng ty HANOTEX xut
khu hng dt may sang th trng M, thc trng v gii phỏp.
2. i tng v phm vi nghiờn cu
Quỏ trỡnh thc tp v ngiờn cu ti cụng ty HANOTEX em thy c
nhng mt tớch cc v hn ch ca vic thc hin chin lc Marketing ca
cụng ty trờn th trng M.Vi kh nng cũn nhiu hn ch, chuyờn ny ch
tp chung nghiờn cu v thc trng thc hin chin lc Marketing ca cụng ty
trờn th trng M v mt s gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc hoch nh v

MARKETING CA CễNG TY HANOTEX XUT KHU HNG DT
MAY SANG TH TRNG M

I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca doanh nghip HANOTEX
c thnh lp ngy 01/12/1998 theo quyt nh ca b thng mi
Cụng ty HANOTEX Tờn giao dch quc t l HANOTEX
COMPANYLIMITED.
Tờn vit tt:HANOTEX CO, LTD
Tr S chớnh: Ngừ 583 ng Lỏng Qun ng a H Ni
c thnh lp vo cui nm 1998 n u nm 1999 cụng ty i vo hot
ng. Vỡ mi thnh lp nờn tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty cũn nhiu
hn ch, th trng hng dt may trong nc li phi cnh tranh vi hng Trung
Quc trn ngp nhiu vo th trng. Tuy sn phm ca cụng ty ỏp ng ỏp
ng c v cht lng song giỏ c li cao hn so vi i tỏc, vỡ vy ban giỏm
c ó quyt nh to vic lm y cho cụng nhõn bng cỏch m rng lm n
vi nc ngoi. C th l cụng ty ó cú i tỏc mt hng xut khu sang th
trng M.
Cụng ty HANOTEX chuyờn sn xut hng may mc, gng tay da, thm dt
len di cỏc hỡnh thc gia cụng (CMP), mua nguyờn liu, bỏn thnh phm
(FOB). Mt hng ch o ca cụng ty l sn phm may mc c sn xut trờn
dõy truyn hin i, tiờn tin nhp t cỏc nc phỏt trin nh Nht Bn,
CHLB c, Hng Kụng. Sn phm may ca cụng ty ó c xut khu
sang th trng M (l th trng khú tớnh nht v c ỏnh giỏ cao).
Cụng ty HANOTEX c thnh lp cui nm 1998 khi u tng nhõn s
ch cú 150 ngi k c khi lao ng sn xut v nhõn viờn qun lý. Cho n
nay nhõn s ca cụng ty l 1250 (nm 2000) trong ú nhõn viờn qun lý l 70
ngi chim 5.6% tng s lao ng ca ton cụng ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6

- Qun di
- Qun soúc

11.196.615
896.543

1.142.007
762.061
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
- o dt kim loi
- Qun bũ
- Vỏy
1.634.236
228.159
401.356
4.918.656
205.347
280.881
Gng tay da 348.388 174.194
Thm dt kim 62.032 101.529

Sn phm nhp khu:
L cụng ty sn xut xut khu hng may mc nờn cụng ty thng xuyờn phi
nhp khu cỏc loi nguyờn liu ph: si, hoỏ cht, thuc nhum v cỏc loi
mỏy múc, thit b ph tựng.
Bng 2: Tỡnh hỡnh nhp khu nm 2002
Mt hng D tớnh Lng Tr giỏ
Si cỏc loi Tn,US
3.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và các phòng ban.
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc cơng ty là người chịu trách nhiệm cho tồn cơng ty, từ việc tìm
hiểu thị trường, tìm đối tác liên doanh, tiêu thụ sản phẩm và quản lý các hoạt
động của cơng ty.
+ Phó giám đốc 1: là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách về mảng kỹ
thuật của cơng ty, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, kiểm tra hàng hố
quy cách đóng gói.
+Phó giám đốc 2: là người giúp việc cho giám đốc, chun mơn tìm hiểu
nghiên cứu thị trường và tìm các đầu mối cung cấp ngun liệu đầu vào và tìm
kiếm các đối tác tiêu thụ.
- Phòng hành chính tổng hợp:
+ Quản lý cơng tác hành chính quản trị và hành chính pháp chế quản lý cơng
tác kiến thiết cơ bản.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
lao
động
tiền
lương

hin cỏc chớnh ca ng v nh nc, chp hnh ni quy ca cụng ty.
+ Qun lý h s k hoch CBCNV, giỳp lónh o son tho cỏc quyt nh
thuc phm vi t chc nhõn s, sn xut, cỏc quyt nh qun lý ca cụng ty.
- Phũng xut nhp khu:
+ Giỳp giỏm c xõy dng k hoch ngn hn, di hn, lp k hoch tin
sn xut, kim tra phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin nhim v k hoch sn xut
cụng ty.
+ Lp k hoch t vn nguyờn ph liu theo k hoch sn xut. Lp bỏo cỏo
v vic thc hin hn ngch ó c phõn b cho lónh o cụng ty hng thỏng.
- Phũng k thut cụng ngh:
+ Giỳp giỏm c qun lý v thc hin cỏc nhim v v k thut nghiờn cu
ch th mt hng mi, xõy dng nh mc kinh t k thut tiờu chun sn
phm nghiờn cu ci tin v ỏp dng cỏc phng phỏp cụng ngh tiờn tin vo
sn xut nhm khụng ngng phỏt trin sn xut ca cụng ty.
+ Qun lý thit b c giỏ lp, h thng in nc m cú k hoch sa cha
thay th.
- Phũng ti chớnh k toỏn:
+ Giỳp giỏm c thc hin ch hoch toỏn kinh t, thng kờ thụng tin qua
tin t giỳp giỏm c qun lý s dng tit kim vt t, thit b v tin vn thc
hin ch tiờu tớch lu hiu qu cao nht.
+ Thc hin ch bỏo cỏo thng kờ k toỏn theo quy nh ca nh nc.
- Phũng phc v sn xut:
+ Bỏm sỏt k hoch phc v sn xut kp thi cung ng nguyờn ph liu,
qun lý iu phng tin vn ti, qun lý kho nguyờn ph liu, thnh phm
xut khu, kho c khớ, thu gom vt t ph liu, thnh phm xut khu, kho c
khớ, thu gom vt t ph liu nh hỡnh phõn loi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
+ Tổ chức giao nhận vận chuyển, cấp phát cấp phát vật tư hàng hố, tổ chức

11
doanh tt thỳc y quỏ trỡnh sn xut, t ú to ng lc thỳc y sn xut
t ú to ng lc thc hin nhim v sn xut kinh doanh.
3.2. c im kinh t k thut ca cụng ty.
Cụng ty HANOTEX l mt doanh nghip hot ng vi nhim v ch yu l
t chc sn xut kinh doanh xut nhp khu trc tip theo n v t hng cỏc
mt hng may mc, thm len nhm phc v nhu cu tiờu dựng ca th trng
trong v ngoi nc. ng thi cụng ty phi lm trũn nhim v bo tn v phỏt
trin, thc hin phõn phi theo kt qu lao ng, chm lo v khụng ngng ci
thin i sng vt cht v tinh thn, bi dng v nõng cao trỡnh chuyờn mụn
cho cỏn b cụng nhõn viờn chc. Vi nhim v ú, cụng ty s thc hin nh th
no trong iu kin kinh t k thut m cụng ty ang cú. Nhng iu kin ny
tỏc ng nh th no n hot ng ca cụng ty.
c trng hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty.
L mt cụng ty thuc ngnh dt may, cụng ty HANOTEX cng thc hin
mt s c trng ni bt. Nhng c trng ni bt ú l:
- Th nht l c trng quỏ trỡnh sn xut ph thuc vo n t hng.
y l c trng ni bt nht trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty
HANOTEX.
- Th hai l c trng mựa ca sn phm. c trng mựa ca sn phm
khụng th hin trờn c bn mựa ca nm m ch phõn bit gia mựa núng v
mựa lnh.
- Th ba l c trng thay i ca sn phm. Sn phm may c sn
xut ra l tiờu dựng phc v cho nhu cu tiờu dựng ca con ngi nờn tiờn
quyt cho s tn ti ca mt doanh nghip may l bit sn xut ra nhng sn
phm phự hp vi mong mun th hiu ca ngi tiờu dựng, m th hiu ca
ngi tiờu dựng li thng xuyờn thay i v liờn tc.
- c trng th t l c trng v nhõn s: l cụng ty thuc ngnh dt
may tc l cụng ty cn nhng lao ng cú s khộo lộo v chm ch, cn mn
trong cụng vic nờn lao ng trong cụng ty phn ln l n. iu ny cho thy

10.349.000 VNĐ.
Tuy được thành lập chưa lâu xong lãnh đạo cơng ty đã xác định rõ xu hướng
phát triển của thị trường nói chung và thị trường may mặc nói riêng, cơng ty
HANOTEX đã tích cực tập trung vào việc hiện đại hố thiết bị máy móc, nâng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
cấp dần các cơ sở sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhằm tăng doanh
thu của công ty từ đó công ty có khả năng tăng tiềm lực tài chính của mình.
Đấy chính là biểu hiện rõ nét của việc đầu tư đúng hướng của công ty
HANOTEX.
3.5. Thị trường sản phẩm tiêu thụ
Thị trường chính mà sản phẩm của công ty có mặt nhiều nhất là thị trường
Mỹ. Là một thị trường không hạn ngạch, là thị trường nhập khẩu hàng dệt măy
lớn nhất thế giới; chỉ bằng hai phần ba dân số EU (~264 triệu dân) nhưng mức
tiêu thụ vải (27kg/người/năm ) của người Mỹ gấp 1,5 lần EU. Công ty đã
chuẩn bị tương đối tốt cho việc thâm nhập vào thị trường này khi hiệp định
thương mại được ký kết giữa hai bên và được hưởng quy chế thương mại
thông thường.
Bên cạnh đó sản phẩm của công ty còn được bán ở thị trường EU, thị trường
Nhật Bản, thị trường Hồng Kông nhưng với số lượng nhỏ. Còn ở thị trường
trong nước: dân số nước ta khoảng 80 triệu người năm 2000, dự tính năm 2005
là 88 triệu người bà năm 2010 sẽ là 100 triệu người mặc dù mức sống của
người dân chưa cao nhưng lấy mức tiêu dùng của mỗi người là 5m vải các loại
mỗi năm thì khả năng tiêu dùng của cả nước lên tới 400 triệu mét vải. Tuy
nhiên do công ty mới thành lập, khả năng cạnh tranh còn chưa cao so với các
công ty bạn và đặc biệt là sản phẩm tràn ngập của Trung Quốc, do đó trên thị
trường nội địa, sản phẩm của công ty không có nhiều.
III. Đánh giá tổng quan
1. Hiệu quả kinh doanh

Bng 3: Hiu sn xut kinh doanh t nm 2000 n nm 2002
n v: vũng
T sut Nm
2000
Nm
2001
Nm
2002
Doanh thu/tng ti sn 1,708 1,217 1,48
Li nhun/vn kinh doanh 0,1385 0,1730 0,1988
Li nhun/doanh thu 0,0117 0,059 0,168
Doanh thu/tng ti sn: phn ỏnh sc sn xut ca vn kinh doanh. Ch s
ny ngy cng tng lờn. Nm 2000 l 1,078 vũng, nm 2001 l 1,217 vũng,
nm 2002 l 1,48 vũng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

15
- Li nhun/vn kinh doanh: l ch tiờu o lng sc sinh li ca ng vn.
Nm 2000 con s ny l 0,1385 vũng, tc l mt ng vn b ra c 0,1385
ng li nhun. Nm 2001 l 0,173 vũng v tip tc tng trong nm 2002 l
0,1988 vũng. iu ny chng t rng doanh nghip lm n ngy cng cú hiu
qu.
- T xut li nhun/doanh thu: Nm 2000 l 0,0117 ngha l mt nghỡn
ng doanh thu cú 11,7 ng li nhun, nm 2001 l 0,059 cú ngha l 1000
ng doanh thu cú 1,59 ng li nhun, nm 2002 l 0,0168 cú ngha l 1000
ng doanh thu cú 1,68 ng li nhun tng thờm so vi nm 2001 l 0,9
ng.
Qua cỏc ch tiờu v hiu qu kinh doanh ó phõn tớch cú th kt lun rng xu
hng phỏt trin ca cụng ty l tt, õy l du hiu ỏng mng trong c ch th
trng cnh tranh khc lit nh hin nay.

ty HANOTEX ).
Mua sắm máy móc thiết bị tăng từ 733.274.674 đồng năm 2000 lên
16.680.436.807 đòng năm 2002, tăng 15.947.162.133 đồng hay gấp 23 lần so
với năm 2000. Đây là khoản đầu tư lớn và biến động với tỷ lệ lớn nhất.
Như vậy, trong các năm qua tình hình tăng giảm tài sản của công ty có xu
hướng tốt, là điều kiện tốt để công ty thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Chỉ dựa
vào con số tuyệt đối mà bên cạnh đó còn phải sử dụng linh hoạt các chỉ tiêu
tương đối bởi vì các chỉ tiêu này phản ánh phần nào trung thực hơn hiệu quả
thực hiện của một doanh nghiệp.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

17
Bng 5: Mt s ch tiờu ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ca cụng ty.
n v: %
Ch tiờu Nm
2000
Nm
2001
Nm
2002
1. B chớ c cu vn
- H s c cu TSC
- H s c cu TSL

61,63
38,37

62,64
37,04


Nh thy trờn, nm 2001 l nm cụng ty t c ch tiờu doanh thu v li
nhun rt cao, cao nht trong cỏc nm 2000 2002 nhng õy cỏc ch tiờu v
kh nng thanh toỏn li cha tt, mc dự t l n phi tr trờn tng ti sn cao.
iu ny cho thy nm 2002 cụng ty thc hin hot ng kinh doanh theo
hng linh hot nhng li cha ng s mo him ln; nu cụng ty qun lý tt
thỡ õy l mt iu kin t c hiu qu hot ng ca cụng ty. c bit
i vi ch tiờu t xut li nhun doanh thu ta thy cú s tng trng rừ nột
qua cỏc nm. Nm 2000 t l ny mc 1,17% nhng n nm 2001 t l ny
ó tng lờn n 1,59% cao hn nm 2000 l 0,42% v n nm 2002 t n
1,69% cao hn doanh thu nm 2001 l 0,9%. iu ny chng t rng li nhun
doanh thu ca nm 2002 gim nhng cú s tng trng tng i so vi nm
2001, ph thuc vo tỡnh hỡnh s dng vn v ti sn ca cụng ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, thời kỳ tự do hố tồn cầu và thương mại
cùng với xu hướng thế sát nhập của các tập đồn có ảnh hưởng lớn đến thị
trường thế giới. Thêm vào đó, hiện nay thị trường Việt Nam cũng đang trong
thời kỳ bùng nổ về các loại sản phẩm may mặc, nhiều doanh nghiệp may mặc
cũng sản xuất các loại sản phẩm cạnh tranh với cơng ty. Vì vậy, cơng ty khơng
thể tránh khỏi sự cạnh tranh với các đối thủ có vốn lớn, cơng nghệ sản xuất
tiên tiến.
Thời gian qua, ngồi nhiệm vụ sản xuất, cơng ty còn phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức xuất phát từ cơng ty cũng như khó khăn của thời đại để đi
lên làm tiền để cho bước phát triển tiếp theo. Kết quả của những nỗ lực trên
chính là sự gia tăng trong sản xuất, là việc thực hiện tốt các chỉ tiêu tài chính
quan trọng, là việc nâng cao đời sống vật chất cho tồn thể cán bộ cơng nhân
viên chức trong cơng ty.
1000 2650 2931 110.6 % 2642 2950 190.76% 100.65%
3. Sản
phẩm găng
tay
1000
- Găng gôn
- Găng
đông
1350 1394 103.26% 2000 1500 75% 111.11%
- Maclogo 200 224 112% 200 200 100% 81.97%
4. Sản
phẩm thêu
10000 1000 1000 100% 98.68%
5. Sản phẩm
len
m 1079 1079 100% 1000 1000 100% 92.68%
(Nguồn trích từ “Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2001-
2002 tại Hội nghị công nhân viên chức Công ty HANOTEX)

IV. Thực trạng hoạch định và thực hiện chiến lược Marketing của Công ty
HANOTEX xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ.
A. Thực trạng hoạch định chiến lược Marketing của công ty HANOTEX.
1. Nhiệm vụ, mục tiêu của công ty đối với thị trường Mỹ.
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đã tăng
trưởng không ngừng và chiếm ưu tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

20
(ng th 2 sau du thụ ). Chớnh ph cng ó ban hnh Quyt nh 55 v chin
lc tng tc ngnh dt may n nm 2010, m b cụng nghip l c quan

8. Cat 31: ỏo lút nh
9. Cat 73: Qun ỏo khỏc
10. Cat 78: Qun ỏo th thao
12. Cat 83: Qun ỏo
9,8 triu chic
3,25 triu chic
5 triu chic
27,5 triu chic
13 triu chic
475.000 chic
350.000 b
4 triu chic
1 triu chic
1.200 tn
400 tn
10,098 triu chic
3,348 triu chic
5,15 triu chic
2,833 triu chic
13,39 triu chic
499.000 chic
361.000 b
4,120 triu chic
1,05 triu chic
1236 tn
412 tn

T tỡnh hỡnh ú, ban giỏm c cụng ty ó xỏc nh rừ nhim v v mc tiờu
cho cụng ty trong nhng nm tit theo khi xut khu hng dt may vo th
trng M, mt th trng y tim nng, ha hn nhiu thnh cụng.

- Cơng ty cũng cần phải có hệ thống phân phối của mình khi hệ thống phân
phối Mỹ chưa chấp nhận hàng Việt Nam.
- Sản phẩm của cơng ty bán ra khách hàng có thể đem trả lại được.
- Cơng ty ln quan tâm đến văn hố mua bán. Vì chỉ cần người bán có thái
độ khơng đàng hồng là người mua có thể tổ chức chiến dịch tẩy chay hàng
hố.
2. Phân tích mơi trường kinh doanh bên ngồi.
Một doanh nghiệp nước ngồi khi muốn vào thị trường Mỹ trước hết phải
đưa ra được và phải có quyết tâm thực hiện mục tiêu xuất khẩu của mình. Tiếp
đến là phải có nguồn nhân lực cần thiết đáp ứng đòi hỏi kinh doanh như: nói
được tiếng Anh hiểu nghiệp vụ bn bán quốc tế có khả năng lớn về về sản xuất
hàng hố, có phương thức Marketing xuất khẩu. Đồng thời, doanh nghiệp phải
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
nghiờn cu th trng M thụng qua cỏc phng tin: sỏch, bỏo kho sỏt thc
tin, tham d hi tho, hi ch trin lóm Thụng tin v thng mi M rt t
do. Nu tip cn c internet s d dng tỡm kim thụng tin. Cú hai a ch
ỏng tin cy M cho cỏc doanh nghip Vit Nam t quan h, ú l US-
VietNam
Business Committee (u ban thng mi Hoa K- Vit Nam) v Vit Nam
Trade counil( Hi ng Thng mi vit Nam).
2.1. Mụi trng quc t .
2.1.1. nh hng ca nn chớnh tr M.
Hai ng ch yu m l ng Dõn ch v ng Cng Ho khỏc vi
cỏc nh chớnh tr nhiu nc phng tõy, hai ng ny khụng cú s t chc
cht ch v cng lnh t tng riờng, chỳng l mt liờn minh mm.ng thi
h thng hai ng ó th hin kh nng n nh rừ rt mc dự cú nhng mu
toan phỏ v s thng tr ca nhng ngi dõn ch v nhng ngi cng ho
trong v i chớnh tr m. Trong iu kin ca xó hi m, cỏc ng phỏi thớch

mụi trng lao ng vv
Tng thng G.Bush coi vic m phỏn khu vc mu dch t do chõu M
(FTAA) l mt u tiờn hng õu trong chớnh sỏch ca mỡnh.Thỏng 4/2001, Tng
thng M v 33 nguyờn th quc gia Tõy bỏn cu ó tham gia hi ngh thng
nh Quebec(Canaa) v ó tho thun v vic hon thng tin trỡnh m phỏn
FTAA trc thỏng 1/2005.

2.1.2.Cỏc quy nh phỏp quy lut phỏp M.
Khỏc vi i a s quc gia trờn hnh tinh, hin phỏp Hoa K trong sut thi
gian thc hin cha cú s sa i cn bn no cú nhng thay i rt nh
nhng khụng ỏng k - ỏnh du bc tin mi ca Hoa K. iu ny cho thy
kh nng n nh ca h thng lut phỏp Hoa K.
trin khai quan h kinh t thng mi vi M cú hiu qu, trc ht
hiu rừ lut phỏp ca M.
Quy ch ói ng Ti Hu Quc (the Most favoted Nation treatment- MFn)
nay c gi l Quan h thng mi bỡnh thng ( Normal trade Relation-
NTR ) c th hin ton b trong chng mt ( trong s bn chng ) ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General agreement on tariff and
Trade_GATT ).
Quy chế Tối Huệ Quốc quy định các thành viên thuộc GATT (nay là WTO-
world tradeorganization) dành cho nhau chế độ đỗi xử đãi nhất trong quan hệ
kinh tế thương mại đặc biệt trong quan hệ thuế quan. Trên thực tế, Mỹ dành
NTR cho tất cả các bạn hàng của mình kể cả nước XHCN. Ưu đãi lớn nhất của
quy chế NTR là giảm và miễn thuế cho các sản phẩm xuất khẩu từ những
nước được hưởng quy chế NTR vào Mỹ, trong khi cúng sản phẩm chịu thuế
nhập khẩu gấp 6 - 12 lần, áp dụng với các sản phẩm từ các nước chưa được
hưởng quy chế này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status