Luận văn tốt nghiệp: Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH Ô Tô Đông Phong - Pdf 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, nước ta đã có chủ trương mở
cửa kinh tế với các nước trên thế giới. Nước ta là một nước đang phát triển nên thế
mạnh xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng nông nghiệp, các sản phẩm của ngành công
nghiệp nhẹ như hàng dệt may, giầy dép Và nhập khẩu các mặt hàng công nghiệp
nặng, các mặt hàng kỹ thuật cao như máy móc, thiết bị, công nghệ mới để phục vụ
cho sản xuất, cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm, các thiêt bị, linh kiện máy
móc phuc vụ việc lắp ráp ô tô máy móc công nghiệp được nhập khẩu chủ yếu từ các
thị trường như: Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan…Công ty TNHH Ô Tô Đông Phong
đã phần nào góp sức vào sự phát triển của ngành xây dựng trong nước. Tuy nhiên
trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế với quy mô là một Công ty vừa và nhỏ
cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm, Công ty không tránh khỏi những hạn chế và khó
khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đặc biệt là từ thị trường Nhật Bản.
Vì vậy hoàn thiện công tác giám sát và điều hành hợp đồng nhập khẩu tại Công ty
TNHH Ô Tô Đông Phong là một yêu cầu bức thiết. Đề tài nghiên cứu và đi vào khảo
sát thực tế công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Trên cơ sở đó, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giám sát và điều hành tổ chức thực hiện hợp
đồng nhập khẩu linh kiện máy móc tại Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Lê Việt Nga - là người trực tiếp hướng
dẫn em cùng toàn bộ các cán bộ, công nhân viên trong Công ty TNHH Ô Tô Đông
Phong đã giúp đỡ em để em có thể hoàn thành đề tài luận văn này. Mặc dù đã cố gắng,
nỗ lực hết sức, song do những hạn chế về thời gian cũng như những kiến thức và kinh
nghiệm thực tế nên đề tài luận văn của em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét của các thầy cô giáo để em có thể hoàn

quốc tế (TMQT) ngày càng trở nên quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước
ta nói riêng và đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung. TMQT nó tạo cho
mỗi quốc gia phát huy mạnh những mặt hàng mà mình có lợi thế cạnh tranh tăng
cường xuất khẩu những mặt hàng đó và nhập khẩu những mặt hàng không phải lợi thế
của mình.
TMQT thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đã đem lại lợi ích cho nền kinh tế,
nó tạo điều kiện cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần vào việc đẩy
mạnh dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần cải thiện đời
sống nhân dân, nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân. TMQT trở thành một tất yếu
đối với mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
( XNK) nói riêng.
Tại công ty TNHH ô tô Đông Phong, Nhập khẩu các thiết bị máy móc là hoạt
động kinh doanh chủ yếu của công ty, nó mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty.
Thị trường nhập chủ yếu của công ty là thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,
Thái Lan.
Tuy nhiên trong các thị trường trên thì hoạt động những hợp đồng mà công ty đã
ký kết với đối tác ở thị trường Nhật Bản lại chưa thực sự hiệu quả và còn gặp nhiều bất
cập. Cụ thể là thường xảy ra những sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng,
như quá trình kiểm nhận hàng hóa chưa kỹ lưỡng, thông tin về việc thực hiện các
nghĩa vụ trong hợp đồng của bên xuất chưa được cập nhật liên tục và kịp thời, khai
báo hải quan không hợp lý dẫn đến hàng hóa chậm được thông quan. . . .Tất các
những sai sót này đều có thể làm tăng chi phí đối với doanh nghiệp, nó còn ảnh hưởng
đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, làm giảm hiệu quả hoạt động chung
của toàn công ty.Qua nghiên cứu và tìm hiểu thì nguyên nhân sâu sa của những sai sót
này xuất phát từ công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng của công
ty chưa thực sự hiệu quả và chưa thực hiện được sát xao. Các cấp quản lý cũng như
nhân viên Công Ty còn chưa thấy hết được tầm quan trọng của công tác giám sát và
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
1

1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Giám sát và điều hành quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu linh kiện máy móc từ thị trường Nhật Bản.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản tại Công
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
ty TNHH Ô Tô Đông Phong
- Mặt hàng nghiên cứu: Linh kiện máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ năm
2008 đến năm 2010.
1.5. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giám sát và điều hành
quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác
giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện máy móc từ thị
trường Nhật Bản của công ty Ô Tô Đông Phong giai đoạn 2008 - 2010.
Chương 4. Các kết luận và đề xuất về công tác giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện máy móc tại Công ty Ô Tô Đông Phong từ
thị trường Nhật Bản.
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT
VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
• Chủ thể tham gia hợp đồng: Các bên tham gia, ký kết hợp đồng có trụ sở
kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.
• Đối tượng của hợp đồng: Là hàng hóa hay dịch vụ nhưng khác với hợp
đồng mua bán trong nước, chúng phải được di chuyển qua biên giới của các quốc gia
khác nhau. Hàng hóa nhập khẩu phải là hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm
nhập khẩu của nhà nước, nếu là hàng hóa thuộc diện quản lý, hạn ngạch thì phải quota.
• Đồng tiền thanh toán: Là ngoại tệ với ít nhất một bên, theo đố các bên có
thể chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của nước nhập khẩu, xuất khẩu hay của một
bên thứ ba, các bên cần đặc biệt chú ý nghi rõ đồng tiền thanh toán theo ký hiệu đồng
tiền theo ký hiệu quốc gia mà các bên đã lựa chọn.
2.1.2.2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu
•Nội dung chung của hợp đồng nhập khẩu:
- Số hiệu hợp đồng (Contract No… ): Đây không phải là một nội dung pháp lý
bắt buộc của HĐ. Nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát,
điều hành và thực hiện HĐ của các bên.
- Địa điểm, ngày tháng ký kết (date, place): Nội dung này có thể để ở đầu hay
cuối của HĐ. Nếu như trong hợp đồng không có những thỏa thuận gì thêm thì hợp
đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký kết.
- Tên và địa điểm của các bên ký kết hợp đồng (Name, Adress): Đây là phần chỉ rõ
các chủ thể của hợp đồng, cho nên phải nêu rõ ràng, đầy đủ, chính xác, tên (theo giấy
phép thành lập), đại chỉ, người đại diện, chức vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General denfinition): Trong hợp đồng có
thể sử dụng các thuật ngữ, mà các thuật ngữ này ở các quốc gia khác nhau có thể được
hiểu theo nghĩa khác nhau. Do đó cần tránh sự hiểu lầm những thuật ngữ hay những
vấn đề quan trọng cần phải được định nghĩa.
•Nội dung cơ bản của HĐNK.
Phần nội dung của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết thực
hiện. Một hợp đồng có thể có nhiều điều khoản khác nhau tùy theo sự thỏa thuận của
các bên nhưng bắt buộc phải có 6 điều khoản sau: tên hàng; số lượng; quy cách, chất

sau: Xin giấy phép nhập khẩu, Mở L/C, Thuê phương tiện vận tải (nếu có), mua bảo
hiểm (nếu có), giao nhận hàng và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa, khiếu nại và giải
quyết tranh chấp (nếu có).
o Xin giấy phép Nhập khẩu: Để nhập khẩu hàng hóa một điều kiện cần phải có
là xin giấy phép nhập khẩu. Từ sau năm 2001, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, Chính phủ ra Quyết định 46/2001/QĐ_TTg
ngày 04/04/2001 về Quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa không phải xin giấy phép những
hàng hóa không nằm trong danh mục hàng cấm xuất nhập khẩu.
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
o Mở L/C: Trường hợp nhập khẩu quy định thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
thì việc đầu tiên quan trọng đối với người nhập khẩu mà hai bên đã thỏa thuận là tiến
hành mở L/C. Để tiến hành mở L/C người nhập khẩu phải đến Ngân hàng làm đơn xin
mở L/C (theo mẫu có sẵn của mỗi Ngân hàng). Mở L/C thể hiện ý chí của nhà nhập
khẩu đối với việc thực hiện hợp đồng đã ký kết. Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng
từ cần thiết theo quy định, người nhập khẩu phải nộp lệ phí mở L/C và tiến hành ký
quỹ một số tiền nhất định cho Ngân hàng.
o Thuê phương tiện vận tải (nếu có): Việc thuê phương tiện vận tải ảnh hưởng
trực tiếp đến tiến độ giao hàng và sự an toàn của hàng hóa. Để thuê tàu, các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu cần có đầy đủ thông tin về các hãng tàu, về giá cước vận tải,
các loại hợp đồng vận tải, các công ước, luật lệ quốc tế, quốc gia về vận tải. Thuê
phương tiện vận tải trước tiên phải phù hợp với hàng hóa chuyên chở, từ đó quyết định
loại phương tiện, lịch trình, giá cước…
o Mua bảo hiểm (nếu có): Trong kinh doanh quốc tế, hàng hóa thường được
vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp do đó hàng hóa dễ bị hư
hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Mua bảo hiểm cho hàng hóa có thể
giảm bớt phần nào tổn thất mang lại cho doanh nghiệp trong những rủi ro không tính
trước được. Trên thế giới và Việt Nam thường áp dụng 3 điều kiện bảo hiểm: điều kiện

nhập khẩu nhận về số lượng và xem xét sự phù hợp về chất lượng, tên hàng, chủng
loại, kích thước, thông số kỹ thuật, bao bì, kí mã hiệu có đúng với thỏa thuận ghi trong
hợp đồng không, và giám sát việc giao nhận phát hiện những sai phạm để giải quyết
kịp thời các tình huống phát sinh, thanh toán các chi phí giao nhận hàng hóa.
o Giám định hàng hóa, khiếu nại và giải quyết tranh chấp:
Thông thường hàng hóa sẽ được giám định lại về chất lượng, số lượng, mẫu mã,
bao bì… Nếu có sự sai khác với L/C người nhập khẩu sẽ khiếu nại người xuất khẩu
hoặc người chuyên chở. Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá
trình thực hiện hợp đồng, khiếu nại trước hết được giải quyết thông qua thương lượng,
thỏa thuận giữa hai bên, sau đó nếu hai bên không thể giải quyết được phải đệ đơn lên
trọng tài quốc tế để giải quyết tranh chấp.
2.2. Ý nghĩa, nội dung và phương pháp giám sát và điều hành quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc giám sát và điều hành quy trình thực hiện
HĐNK
 Giám sát:
Giám sát hợp đồng là một hệ thống báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc mà
mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả hai bên tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong
thực hiện hợp đồng.
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
Giám sát thực hiện hợp đồng là công tác cần thiết đối với mỗi công ty kinh doanh
quốc tế. Vai trò của giám sát được thể hiện qua thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu:
- Giám sát hợp đồng đảm bảo mỗi bên có thực hiện nghĩa vụ của mình như đã quy
định hay ngầm quy định trong hợp đồng.
Một hợp đồng thường quy định hoặc ngầm quy định một loạt các nghĩa vụ và bổn
phận của mỗi bên tham gia ký kết hợp đồng. Những ràng buộc này kéo theo hàng loạt
hoạt động và công việc mà cả hai bên sẽ cam kết thực hiện. Thực hiện thành công một

điều kiện của hợp đồng.
Khi cả hai bên thực hiện trung thành các nghĩa vụ hợp đồng thì thông thường kết
quả hợp đồng sẽ được thực hiện một cách thoả đáng đối với cả hai bên. Tuy nhiên,
trong thực tế có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mà lúc xây
dựng hợp đồng không tính trước được. Có nhiều nguyên nhân, song có thể kể ra một
số nguyên nhân chính như sau: Một là, các bên hiểu các điều kiện và điều khoản hợp
đồng theo các nghĩa khác nhau cho nên hành động theo các hướng khác nhau; Hai là,
có những sự cố mà không thể khắc phục để có thể trung thành với các nghĩa vụ trong
hợp đồng. Chẳng hạn, một nguyên liệu cần dùng trong quá trình sản xuất có thể lại
không tìm được. Vì thế nhà cung cấp không thể thực hiện đầy đủ theo các mô tả kỹ
thuật của sản phẩm như đã ghi trong hợp đồng. Người cung cấp phải yêu cầu người
mua đồng ý hoặc phê chuẩn về các chi tiết kỹ thuật mới; Ba là, một số các điều khoản
của hợp đồng có khi còn được để "mở" mà các bên phải quyết định trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Như vấn đề chọn cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, xác định lại giá
do giá thị trường thay đổi Một số các tình huống trên có thể là thứ yếu, nhưng một số
khác lại có tính rất quan trọng mà yêu cầu mỗi bên phải có sự điều hành trước những
thay đổi đó.
2.2.2. Nội dung và phương pháp của giám sát và điều hành quy trình thực
hiện HĐNK
2.2.2.1. Nội dung và phương pháp giám sát thực hiện hợp đồng nhập khẩu
 Nội dung cua công tác giám sát thực hiện HĐNK.
Việc giám sát một hợp đồng đầu tiên đòi hỏi phải xác định những thành phần chủ
yếu trong hợp đồng có tính chất sống còn đối với việc thực hiện hợp đồng để tiến hành
giám sát. Người bán (người xuất khẩu) và người mua (người nhập khẩu) có các nội
dung giám sát khác nhau. Người mua cần giám sát các nhiệm vụ sau:
- Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại, số lượng của từng chủng loại, phạm vi
lựa chọn về số lượng.
- Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám định
chất lượng, chỉ định các cơ quan giám định.
- Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời điểm

- Giải quyết tranh chấp: Cần giám sát về địa điểm trọng tài, luật xét xử, các nội
dung về giải quyết tranh chấp, các chứng cứ…
Tùy vào từng hợp đồng mà có thể thêm hoặc bớt đi một số nội dung
cần giám sát khác.
 Phương pháp giám sát thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Công việc giám sát đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống nhắc nhở có hiệu
quả để nhắc nhở người mua hay người bán những công việc nào cần thực hiện, khi nào
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
cần thực hiện và khi nào cần phải hoàn thành. Kết quả là phải chuẩn bị để gửi và nhận
mọi thông tin về tình hình của các sự kiện và công việc cần giám sát trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Như vậy, người giám sát có thể sử dụng mọi phương pháp và biện
pháp liên lạc để thực hiện được điều đó như:
- Phương pháp phiếu giám sát hợp đồng: Liệt kê các sự kiện và công việc
đã ngầm định hoặc quy định rõ ràng trong các điều khoản của hợp đồng, ngày tháng
mà các sự kiện đó xảy ra và các biện pháp giám sát phòng ngừa cần được thực hiện.
Mỗi một hợp đồng có thể có nhiều phiếu giám sát các hoạt động khác nhau như kiểm
tra hàng, vận tải, thủ tục hải quan, thanh toán…
- Phương pháp hồ sơ theo dõi hợp đồng: Thiết lập một hồ sơ giám sát cho mỗi
hợp đồng, liệt kê các sự kiện và công việc cần làm và giám sát dựa trên các công việc đó.
- Phương pháp phiếu chỉ số giám sát hợp đồng: Gồm một bộ phiếu ghi chỉ số
của hợp đồng mà mỗi công việc của giám sát được ghi vào một phiếu riêng, các phiếu
được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
- Phương pháp sử dụng máy điện toán: Các hợp đồng đều được ghi vào một
bảng hệ thống lưu trong máy tính. Ưu điểm chính của hệ thống dùng máy vi tính là sự
dễ dàng trong tổ chức và truy cập thông tin về quá trình giám sát hợp đồng và trong
việc điều hành các hoạt động giám sát cũng như việc liên lạc với các bộ phận thực hiện
trong đơn vị và các cơ quan khác bên ngoài đơn vị. Tuy nhiên để giám sát bằng máy

- Các điều khoản thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trong các
hợp đồng giá cố định và thanh toán một lần là tương đối đơn giản. Tuy nhiên, việc
thực hiện thanh toán nhiều lần thì điều hành hợp đồng phải bảo đảm những hoạt động
điều kiện cho việc thanh toán phải được thực hiện đúng thời hạn.
- Giải quyết các khiếu nại: Khi có khiếu nại là lúc người quản lý phải điều hành
chặt chẽ nhất. Người quản lý phải đưa ra các quyết định: có khiếu nại hay không, bằng
chứng của việc khiếu nại, hồ sơ khiếu nại, yêu cầu về giải quyết khiếu nại. Còn bên bị
khiếu nại phải xem xét việc khiếu nại của đối tác có đúng hay không, điều hành quá
trình tham gia giải quyết khiếu nại, quyết định về giải quyết khiếu nại.
- Các nội dung khác: Ngoài các nội dung trên còn rất nhiều các vấn đề cần phải
điều hành như giải quyết các tranh chấp, vấn đề bảo hành, vấn đề bất khả kháng, vấn
đề bảo lãnh để thực hiện tối ưu các hợp đồng đã ký kết, đảm bảo được quyền lợi của
cả hai bên.
2.3 Tổng quan nghiên cứu đề tài trước đó
Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, căn cứ vào các luận văn, đề tài nghiên
cứu khoa học, sách chuyên khảo và các tài liệu tham khảo em đã thấy một số công trình
nghiên cứu về giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu như là:
1. Một số giải pháp hoàn thiện công tác điều hành và giám sát hợp đồng nhập
khẩu tại công ty Cổ phần Bách hóa - Nguyễn Thị Thu Hà K37B6, 2005 (GVHD:
Nguyễn Hữu Thịnh)
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giám sát và điều hành hợp đồng
nhập khẩu tại công ty Cổ Phần Hà Việt - Nguyễn Duy Hải - K39E3, 2007 (GVHD:
Nguyễn Hữu Thịnh).
3. Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu từ thị trường
Thái Lan của công ty TNHH Giovanni Việt Nam – Nguyễn Thị Khánh – K4-HMQ1
( GVHD: Lê Việt Nga).

 Phiếu điều tra:
Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm các câu hỏi liên quan trực tiếp đến giám
sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty Ô Tô Đông
Phong. Phiếu điều tra trắc nghiệm này được phát cho các cán bộ quản lý và nhân viên
trực tiếp tham gia vào các khâu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng. Thông qua
phiếu điều tra trắc nghiệm này bước đầu đã thu thập và nhận dạng được những thông
tin liên quan đến các vấn đề cơ bản được nghiên cứu trong luận văn, những khó khăn
và những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác giám sát thực hiện hợp
đồng tại công ty.
 Phỏng vấn chuyên gia:
Bằng cách tự thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn nhân viên xuất nhập khẩu và
chuyên gia với nội dung bám sát với nội dung nghiên cứu giám sát và điều hành thực
hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty. Từ đó phát hiện ra những vấn đề mà Công ty
gặp phải trong việc thực hiện hợp đồng và những kết quả mà công ty đạt được. Nguồn
dữ liệu này đóng góp rất lớn cho việc nghiên cứu thực tiễn những khó khăn, vướng
mắc trong giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng mà các doanh nghiệp nhập khẩu
hay gặp phải. Biên bản phỏng vấn được đính ở phần phụ lục.
 Phương pháp quan sát:
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã được tham gia thực hiện một số công
việc của phòng kinh doanh XNK. Thông qua trực tiếp thực hiện công việc đồng thời
SVTH: Nguyễn Thị Bộ Lớp
HMQ1_K5
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
quan sát công việc của các cán bộ công nhân viên khác, kết hợp với khả năng tổng hợp
đánh giá của bản thân nên em đã rút ra được một số kết luận liên quan đến hoạt động
giám sát quy trình thực hiện hợp đồng của Công ty.
3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
 Từ nguồn dữ liệu nội bộ.
Trực tiếp thu thập tài liệu liên quan đến quy trình nhập khẩu, giám sát quy trình

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
3.2. Đánh giá tổng quan ảnh hưởng của những nhân tố môi trường đến hoạt
động giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện máy móc từ thị
trường Nhật Bản của công ty Ô Tô Đông Phong giai đoạn 2008 – 2010
3.2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Ô Tô Đông Phong
3.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Tên giao dịch: Công ty TNHH Ô Tô Đông Phong
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoai: +8403213.757.888
Fax:+8403213.942831
Website: www.htt// truonggiangdongphong.com
Mã số thuế: 0900190667
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH 2 thành viên
Vốn điều lệ: 38 tỷ đồng
Đối tác: Công ty TNHH ô tô Đông Phong là liên doanh giữa 3 đối tác lớn
Công ty TNHH cơ giới nông nghiệp miền Bắc
Công ty TNHH công thương Thập Yến
Công ty TNHH xe ô tô thực nghiệp Đông Phong
Chức năng nghiệm vụ của công ty
+ Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và sản xuất
+ Ngành nghề kinh doanh:
- Nhập khẩu linh kiện, phụ tùng chính hãng Đông Phong Motor
- Sản xuất, chế tạo, lắp ráp, cung ứng dịch vụ và kinh doanh các máy
cơ khí nông nghiệp.
- Thiết kế phương tiện vận tải đường bộ
- Đóng mới thùng bệ chở khách, xe tải
- Sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải
- Sản xuất,lắp ráp, kinh doanh sản phẩm xe ô tô Đông Phong các loại
Cơ cấu bộ máy tổ chức
Tổng số công nhân viên hiện tại của doanh nghiệp là 800 người (bao gồm cả

Á
M

Đ

C

P
G
Đ

K
I
N
H

T

P
G
Đ

K


T
H
U

T


t
o
á
n
P
h
ò
n
g

h
à
n
h

c
h
í
n
h

n
h
â
n

s

P

t
P
h
ò
n
g

v

t

t
ư
,

t
i
ê
u

t
h

P
h
ò
n
g

q

g

k
ế

h
o

c
h

&

đ

u

t
ư

X
N
K
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: Ông Phan Văn Thiện
- Phó giám đốc: Ông Phan Văn Tiến, Bà Phan Thị Thảo
Tổng giám đốc (Ông Phan Văn Thiện): Là người đứng đầu công ty, thay mặt cho
công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước và các cơ quan có trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động của công ty mình. Là người ra quyết định cao nhất trong công ty, đồng thời

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA: TMQT
- Phân xưởng cơ điện: Xây dựng các phương án về quản lý các quy trình kỹ
thuật, an toàn các thiết bị cơ điện, quản lý vận hành máy móc thiết bị và hệ thống sửa
chữa bảo dưỡng định kỳ, điều động thiết bị máy móc để đáp ứng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
3.2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty trong giai đoạn năm
2008 – 2010.
Sau gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh về máy móc và chủ yếu là
linh kiện ô tô. Công ty không ngừng mở rộng cả về quy mô và lĩnh vực kinh doanh.
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây.
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Chỉ Tiêu
Năm
2010 2009 2008
1.Doanh thu bán hàng 241.601.998.949 210.430.363.936 199.471.039.700
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 47.372.985 1.999.880.361 1.032.981.621
3. Doanh thu thuần 241.554.625.964 208.430.483.575 198.439.058.079
4. Giá vốn hàng bán 225.032.825.355 198.501.163.114 189.021.379.427
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng 16.521.800.609 929.320.461 9.417.678.652
6. Doanh thu hoạt động tài chính 100.497.811 115.827.961 121.320.076
7. Chí phí tài chính 5.399.070.529 118.573.406 132.070.298
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0
8. Chi phí bán hàng 4.145.221.107 4.250.578.065 3.998.876.200
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.353.599.210 3.105.693.152 4.010.561.382
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
2.724.407.574 2.570.303.799 1.397.490.848
11.Thu nhập khác 1.149.246.425 919.869.303 921.763.027
12.Chi phí khác 1.666.031.229 847.628.682 703.428.059
13.Lợi nhuận khác 516.784.704 72.240.621 208.334.968


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status