TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
o0o
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY ĐIỀU HÒA TỪ TRUNG QUỐC
TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÁY ADC
Giáo viên hướng dẫn : Mai Thanh Huyền
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Lan Anh
Lớp : K42E4
Số điện thoại : 0987 050 687
H Nà ội - 2010
1
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về đề tài.
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài đề tài.
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế
đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của mỗi quốc
gia, nó tạo điều kiện cho mỗi quốc gia tập trung hơn nữa trong công việc chuyên
môn hóa sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế để tăng cường xuất khẩu và
nhập khẩu những mặt hàng không phải lợi thế cạnh tranh của mình. Trong đó
thương mại quốc tế thông qua hoạt động nhập khẩu đã đem lại lợi ích cho nền kinh
tế, được thể hiện thông qua việc nó tạo điều kiện cho Công nghiệp hóa Hiện đại hóa
đất nước, góp phần vào việc đẩy mạnh vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao sự hiểu biết
của nhân dân. Thương mại quốc tế trở thành một tất yếu đối với mỗi quốc gia nói
chung và các doanh nghiệp kinh doanh XNK nói riêng.
Tại công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC, nhập khẩu máy điều hòa
công nghiệp là mặt hàng kinh doanh chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho doanh
nghiệp. Một số những thị trường nhập khẩu chủ đạo của công ty là thị trường
Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan Tuy nhiên, việc thực hiện những hợp đồng mà
công ty đã ký kết với đối tác ở thị trường Trung Quốc lại chưa thực sự hiệu quả và
từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài luận văn.
Trên cơ sở phân tích tính cấp thiết của vấn đề, cùng với quá trình thực tập tại
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC, em đã nhận ra được tầm quan
trọng của việc Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên em xin đề xuất và thực hiện đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp:
Tên đề tài: “Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
máy điều hòa từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC”
Đề tài tập trung đi sâu vào công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu tại Công ty ADC. Thông qua đề tài nhằm tìm hiểu những vấn
3
đề khó khăn, tồn tại của doanh nghiệp đang gặp phải trong quá trình thực tế giám
sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy điều hòa từ thị trường Trung
Quốc, từ đó cùng với Doanh nghiệp đề ra một số giải pháp để nâng cao, hoàn thiện
công tác giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trước hết luận văn nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về giám
sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu để có được cái nhìn tổng quan nhất
về hoạt động giám sát và điều hành hợp đồng. Đây cũng chính là cơ sở lý thuyết
làm định hướng cho việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác giám sát và điều
hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy điều hòa tại Công ty TNHH Phát triển
Công nghệ máy ADC.
Luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà bên cạnh đó còn phải
đảm bảo giá trị về mặt thực tiễn. Trên cơ sở hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản và so
sánh với thực tế, đồng thời thông qua quá trình khảo sát tình hình giám sát và điều
hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy điều hòa bằng phiếu điều tra trắc nghiệm,
phỏng vấn các chuyên gia, kết hợp với các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được
để phân tích và đưa ra các kết luận xác thực nhằm phát hiện ra những vấn đề khó
5
Chương 2. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giám
sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
2.1.Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản.
2.1.1. Nhập khẩu.
2.1.1.1. Khái niệm.
Nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài
về phục vụ nhu cầu trong nước nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
2.1.1.2. Các hình thức nhập khẩu chủ yếu.
o Nhập khẩu trực tiếp: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập
khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ
thị trường trong nước và quốc tế, tính toán chính xác chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
Trong hình thức này doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm các
hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức
kinh doanh hàng nhập khẩu.
o Nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một
doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại
hàng hóa nhưng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực tiếp đã
ủy thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến hành
nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu của mình. Bên ủy thác phải tiến hành đàm phán
với đối tác nước ngoài và làm thủ tục nhập hàng hóa theo yêu cầu của bên ủy thác.
Bên ủy thác sẽ được hưởng một phần thù lao được gọi là phí ủy thác.
o Nhập khẩu liên doanh: Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh
nhập hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp
trong đó ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp nhằm phối
hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, hướng hoạt động sao cho có
lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia sẻ lợi nhuận và cùng chia lỗ.
6
o Nhập khẩu hàng đổi hàng: Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù
khác nhau.
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Khách thể của hợp đồng là có sự di chuyển quyền sở hữu.
- Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của một trong hai nước và cũng
có thể là đồng tiền của nước thứ ba, và phải là ngoại tệ đối với ít nhất một bên.
2.1.2.2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu.
Phần nội dung của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết
thực hiện. Một hợp đồng có thể có nhiều điều khoản khác nhau tùy theo sự thỏa
thuận của các bên nhưng bắt buộc phải có 6 điều khoản sau: tên hàng; số lượng; quy
cách, chất lượng; giá cả; thanh toán; giao nhận hàng.
- Điều khoản về tên hàng: Điều khoản này chỉ rõ tên hàng hóa cần giao dịch,
cần phải dùng các phương pháp xác định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt
hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê và
phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục trở thành một bộ phận của điều khoản tên
hàng.
- Điều khoản về số lượng: Quy định số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị
tính, phương pháp xác định trọng lượng. Quy định rõ số lượng để thuận lợi cho việc
giao nhận hàng đúng thỏa thuận.
- Điều khoản về quy cách và chất lượng: Chất lượng hàng hóa được xác định
thông qua các thông số kỹ thuật, qua hàm lượng các chất cấu thành…Điều khoản
này là cơ sở để giao nhận hàng đúng chất lượng, đặc biệt là khi có tranh chấp về
chất lượng hàng hóa thì đây là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết các
tranh chấp.
- Điều khoản về giá cả: Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá,
phương thức quy định giá và quy tắc giảm giá trong một số tình huống phát sinh
nếu có.
- Điều khoản về thanh toán: Quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanh
toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán. Đây là điều khoản rất
8
quan trọng, nếu lựa chọn được điều kiện thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí
đúng các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Đồng thời, một công việc không kém
phần quan trọng là phải thiết lập hệ thống thu thập các thông tin về việc thực hiện
hợp đồng của bên đối tác. Thông qua đó theo dõi tiến độ và thời gian biểu của các
công đoạn để có thể nhắc nhở đối tác tại các thời điểm thích hợp nhằm đạt hiệu quả
cao và tối ưu hoá việc thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
- Giám sát hợp đồng tốt nhằm phòng ngừa rủi ro và tạo dữ liệu thông tin cho
hoạt động điều hành.
Thông qua việc giám sát chặt chẽ các bước thực hiện hợp đồng của mình và
của bên đối tác mà co thể giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh, hạn chế và
phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, những bất lợi không đáng có. Giám sát thực
hiện hợp đồng còn ghi nhận lại những thông tin về các vấn đề phát sinh tạo cơ sở để
điều hành có hiệu quả, chính xác và kịp thời, tối ưu hóa quá trình thực hiện hợp
đồng.
2.1.3.2. Điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyết
những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được một cách đầy đủ
trong thời gian xây dựng hợp đồng và do vậy không được chuẩn bị để đưa vào các
quy định và điều kiện của hợp đồng.
Khi cả hai bên thực hiện trung thành các nghĩa vụ hợp đồng thì thông thường
kết quả hợp đồng sẽ được thực hiện một cách thoả đáng đối với cả hai bên. Tuy
nhiên, trong thực tế có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng mà
lúc xây dựng hợp đồng không tính trước được. Có nhiều nguyên nhân, song có thể
kể ra một số nguyên nhân chính như sau: Một là, các bên hiểu các điều kiện và điều
khoản hợp đồng theo các nghĩa khác nhau cho nên hành động theo các hướng khác
nhau; Hai là, có những sự cố mà không thể khắc phục để có thể trung thành với các
nghĩa vụ trong hợp đồng. Chẳng hạn, một nguyên liệu cần dùng trong quá trình sản
xuất có thể lại không tìm được. Vì thế nhà cung cấp không thể thực hiện đầy đủ
theo các mô tả kỹ thuật của sản phẩm như đã ghi trong hợp đồng. Người cung cấp
phải yêu cầu người mua đồng ý hoặc phê chuẩn về các chi tiết kỹ thuật mới; Ba là,
một số các điều khoản của hợp đồng có khi còn được để "mở" mà các bên phải
doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần có đầy đủ thông tin về các hãng tàu, về giá cước
11
vận tải, các loại hợp đồng vận tải, các công ước, luật lệ quốc tế, quốc gia về vận tải.
Thuê phương tiện vận tải trước tiên phải phù hợp với hàng hóa chuyên chở, từ đó
quyết định loại phương tiện, lịch trình, giá cước…
o Mua bảo hiểm (nếu có): Trong kinh doanh quốc tế, hàng hóa thường
được vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp do đó hàng hóa dễ bị
hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Mua bảo hiểm cho hàng hóa
có thể giảm bớt phần nào tổn thất mang lại cho doanh nghiệp trong những rủi ro
không tính trước được. Trên thế giới và Việt Nam thường áp dụng 3 điều kiện bảo
hiểm: điều kiện bảo hiểm loại A (Institus cargo clause A: bảo hiểm mọi loại rủi ro),
điều kiện bảo hiểm loại B (Institus cargo clause B: bảo hiểm tổn thất riêng), điều
kiện bảo hiểm loại C (Institus cargo clause C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng). Hai
loại hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm chuyến và bảo hiểm bao.
o Kiểm tra chứng từ và thanh toán: Một số phương thức thanh toán quốc
tế: phương thức điện chuyển tiền, nhờ thu, trả ngay, ghi sổ và phương thức tín dụng
chứng từ (L/C). Trong trường hợp thanh toán bằng L/C được sử dụng nhiều nhất do
đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên trong hợp đồng. Sau khi L/C được người xuất
khẩu chấp nhận và tiến hành giao hàng, đồng thời gửi bộ chứng từ nhận hàng (gồm
các chứng từ nhận hàng quy định rõ trong L/C: hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy
bảo hiểm, giấy chứng nhận xuất xứ, bản kê đóng gói… cho người nhập khẩu. Người
nhập khẩu phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì trả tiền cho
Ngân hàng hoặc cho nhà xuất khẩu, nhận bộ chứng từ đi nhận hàng.
o Làm thủ tục hải quan: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa
qua cửa khẩu Việt Nam (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan.
Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo Luật hải quan
Việt Nam hiện hành (Quyết định 56/2003/QĐ_BTC) gồm ba bước:
- Khai nộp tờ khai hải quan: Người nhập khẩu phải lập một bộ hồ sơ hải
quan bao gồm: tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa,
các chứng từ khác theo quy định… xuất trình cho cơ quan hải quan. Sau khi kiểm
vi lựa chọn về số lượng.
13
- Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám
định chất lượng, chỉ định các cơ quan giám định.
- Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời
điểm và địa điểm cung cấp bao bì.
- Lịch giao hàng: Thời điểm và lịch trình giao hàng, số lần giao hàng, ngày
cuối cùng phải giao của từng lần giao hàng, thông báo giao hàng, các điều kiện về
cảng, thông báo về điều kiện cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi
- Chỉ định giám định: Khi hàng cần giám định, cần giám sát cơ quan giám
định, nội dung giám định, căn cứ giám định, yêu cầu về chứng thư giám định, thông
báo yếu cầu giám định đến các cơ quan có liên quan.
- Chỉ định tầu/ cảng: Nếu hợp đồng quy định người bán chỉ định tầu để chở
hàng, cần giám sát các đặc điểm của con tàu như tải trọng, tuổi tàu, đặc điểm về chở
hàng của tàu, thời gian cập cảng để nhận hàng, địa điểm đến nhận hàng, địa điểm
trả hàng, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ, giám sát quá trình đàm phán để thuê tàu,
hợp đồng thuê tàu.
- Giá: Nếu là giá để ngỏ thì thời điểm và địa điểm để gặp gỡ nhau đàm phán
về giá, những thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá.
- Mua bảo hiểm: Giám sát thời điểm mua bảo hiểm, mức bảo hiểm, giá trị
bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi
trách nhiệm về bảo hành.
- Thanh toán: Giám sát tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanh
toán, các chứng từ cho mỗi lần thanh toán, thời điểm mở L/C, yêu cầu mở L/C, ký
quỹ, tu chỉnh L/C, yêu cầu và thời gian kiểm tra chứng từ.
- Thủ tục hải quan: Thời điểm khai và nộp hồ sơ hải quan, những chứng từ
cần thiết để xuất trình Hải quan và các thủ tục khác: các loại chứng từ, thời điểm
cần thiết để xuất trình. Thời điểm và địa điểm xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực
tế hàng hóa.
giám sát bằng máy vi tính và sử dụng hệ thống tự động thì yêu cầu các máy tính
phải tương thích và thống nhất sử dụng các biểu mẫu như hoá đơn, chứng từ vận
tải và mã hoá các yếu tố số liệu, phải có một phần mềm riêng dùng cho giám sát.
15
2.2.3. Nội dung và mô hình điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
2.2.3.1. Nội dung điều hành hợp đồng nhập khẩu.
Nội dung điều hành là những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp
đồng cần phải tập trung giải quyết:
- Chất lượng, số lượng hàng hóa: Sự thay đổi về quy định chất lượng, số lượng
hàng hóa giao nhận so với quy định trong hợp đồng.
- Hợp đồng vận tải: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB
thì người mua có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải. Người mua phải xem xét
các điều kiện để ký kết hợp đồng vận tải sao cho thích hợp nhất.
- Bảo hiểm cho hàng hóa: Tùy vào điều kiện cụ thể mà người quản lý phải
đưa ra các quyết định: (1) Có mua bảo hiểm hay không; (2) Nếu mua thì mua điều
kiện bảo hiểm nào, trị giá bảo hiểm là bao nhiêu; (3) Hình thức mua; (4) Mua ở
hãng bảo hiểm nào; (5) Mua khi nào. Người mua phải làm nhiệm vụ kiểm tra hàng
hóa có hư hại mất mát không, khi hàng hóa nằm trong diện được bảo hiểm phải điều
hành để nhận được chế độ bảo hiểm từ hãng bảo hiểm là đầy đủ nhất.
- Thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan về cơ bản gồm 3 bước: khai báo hải
quan, xuất trình hàng hóa để công chức hải quan kiểm tra, thực hiện các quyết định
của công chức hải quan. Người quản lý phải điều hành các vấn đề phát sinh trong cả
3 bước này sao cho hàng hóa được thông quan nhanh nhất.
- Giao nhận hàng hóa: Việc giao nhận hàng hóa thường phát sinh các vấn đề
như giao hàng chậm, giao không đúng phương thức, đặc biệt là khi bốc hàng lên tàu
và dỡ hàng ra khỏi tàu…Như vậy người điều hành cần ra các quyết định như thế
nào để giải quyết những vấn đề này.
- Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hàng hóa có thể phát sinh do điều kiện
giá để "mở" trong hợp đồng.
- Các điều khoản thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trong
- Phân tích tình hình: tình hình chung, thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp,
thuận lợi và khó khăn của đối tác.
+ Phân tích tình hình chung: Là phân tích tình hình thị trường hiện tại có ảnh
hưởng đến vấn đề giải quyết các phát sinh như: đặc điểm thị trường , tình hình cung cầu,
giá cả của hàng hóa mua bán, giá cả vận tải, bảo hiểm, xu hướng vận động cung cầu và
giá cả, tình hình tỷ giá, tình hình hệ thống ngân hàng, thanh toán, các chính sách của
Chính phủ và các yếu tố khác tác động đên hoạt động kinh doanh của cả hai bên.
+ Phân tích thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp: Phân tích các đặc điểm của
doanh nghiệp như quy mô, các nguồn lực, khả năng tài chính, khả năng sản xuất kinh
doanh, hệ thống quản trị, vị thế và danh tiếng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường thế giới, hệ thống khách hàng, hệ thống nguồn cung cấp, đối thủ cạnh tranh,
mối quan hệ của doanh nghiệp với các bộ phận liên quan khác như hệ thống ngân hàng,
vận tải, bảo hiểm, hải quan, các tổ chức giám định, nguồn cung cấp, khách hàng kinh
nghiệm điều hành và các yếu tố khác. Phân tích các yếu tố thuộc doanh nghiệp phải đặt
trong tình hình chung của thị trường từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp trong giải quyết các vấn đề phát sinh này.
+ Phân tích thuận lợi và khó khăn của đối tác : Tương tự như phân tích các yếu tố
thuộc doanh nghiệp. Trong phân tích các đặc điểm của đối tác cũng phải đặt trong điều
kiện chung của thị trường từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của đối tác trong giải
quyết các vấn đề phát sinh này.
- Trên cơ sở phân tích các tình huống, đặc điểm, thuận lợi của doanh nghiệp , đối
tác trong giải quyết các vấn đề phát sinh cần xác định các phương án giải quyết, từ đó
đánh giá các phương án, lựa chọn phương pháp phù hợp tối ưu nhất đối với doanh nghiệp
và cả với đối tác, đảm bảo được cả quyền lợi của cả hai bên để điều hành giải quyết.
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu khách thể của các công trình năm trước.
Căn cứ vào các Luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo và các tài
liệu tham khảo em thấy đề tài về “Giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu máy điều hòa từ Trung Quốc tại Công ty Phát triển Công nghệ máy ADC”
chưa có. Do khác về đối tượng nghiên cứu là nhập khẩu máy điều hòa từ Trung Quốc,
khác về phạm vi nghiên cứu là Công ty ADC giai đoạn 2007 - 2010.
CIF nên việc chỉ định tàu là trách nhiệm của bên đối tác. Do đó, công ty cần giám
19
sát việc thuê phương tiện vận tải của đối tác một mặt để biết được các thông tin cần
thiết cho việc giao nhận hàng hóa hay giải quyết khiếu nại sau này, mặt khác là để
đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong qúa trình vận chuyển.Trong quá trình thuê
phương tiện vận tải cũng dễ phát sinh các tình huống mà các bên phải tiến hành
điều hành như tàu không đến điểm nhận hàng đúng quy định, đặc điểm của con tàu
không phù hợp với quy định của hợp đồng, tàu già, hợp đồng thuê tàu có quy định
thưởng phạt bốc dỡ, nhưng trong hợp đồng xuất nhập khẩu không quy định về
thưởng phạt bốc dỡ, tàu không hợp pháp, hàng hóa trong quá trình vận chuyển bị hư
hỏng, mất mát mà trách nhiệm thuộc về phương tiện vận tải.
- Lịch giao hàng: Lịch trình giao hàng, số lần giao hàng, ngày cuối cùng
phải giao của từng lần hàng, thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng, thông báo
về điều kiện cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi. Giám sát được lịch trình giao hàng
tốt sẽ giúp công ty chủ động hơn trong việc giao nhận hàng, bố trí sắp xếp các
nguồn nhân lực và vật lực phù hợp, đúng thời điểm, tiết kiệm chi phí. Trong một số
trường hợp, có thể công ty hoặc người bán muốn thay đổi lịch giao hàng đã quy
định trong hợp đồng vì nhiều lý do như: chưa chuẩn bị kịp hàng để giao, sự ùn tắc ở
cảng bốc hàng, hoặc ở cảng dỡ hàng, trục trặc trong vấn đề thuê phương tiện vận tải
hoặc các thủ tục cho hàng hoá, các phát sinh khi bốc hàng lên tàu và dỡ hàng ra
khỏi tàu. Tất cả các vấn đề này đều cần được giải quyết một cách nhanh chóng
thông qua các quyết định kịp thời và hợp lý của người điều hành để việc giao nhận
hàng hóa được diễn ra đúng quy định và thuận tiện cho cả hai bên.
- Thủ tục hải quan: Thời điểm khai và nộp hồ sơ hải quan, những chứng
từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác. Hiện nay, doanh nghiệp vẫn
áp dụng biện pháp kê khai trực tiếp nên công tác làm thủ tục hải quan thường rất
phức tạp và thường nảy sinh các vấn đề. Do đó, việc nghiên cứu để công tác này
được thực hiện hiệu quả hơn là cần thiết đối với doanh nghiệp hiện nay. Một vấn đề
rất dễ phát sinh trong thực tế là các chứng từ phải nộp trong hồ sơ hải quan không
phù hợp hoặc bị thiếu như thiếu giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận kiểm
sau khi ký hợp đồng. Người bảo hiểm có thể từ chối bảo hiểm nếu người được bảo
hiểm không thực hiện các nghĩa vụ này.
21
- Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hàng hóa có thể phát sinh do điều
kiện giá để "mở" trong hợp đồng. Hoặc đến thời điểm giao hàng giá cả hàng hóa
tăng hoặc giảm quá mức quy định, hoặc giá cả hàng hóa trên thị trường thay đổi quá
lớn dẫn đến việc người bán khó khăn trong mua hàng để giao, hoặc người bán hay
công ty đưa ra đề nghị thay đổi lại giá vì giá cả trên thị trường thay đổi lớn. Trong
các trường hợp này, người quản lý phải điều hành để hai bên thống nhất được một
mức giá chung hợp lý.
22
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy
điều hòa từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC
giai đoạn 2007 - 2010.
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
3.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phiếu điều tra: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm các câu hỏi
liên quan trực tiếp đến giám sát và điều hành hợp đồng nhập khẩu tại Công ty
TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC. Phiếu điều tra trắc nghiệm này được phát
trực tiếp cho các các cán bộ quản lý và các nhân viên trực tiếp tham gia vào các
khâu trong quá trình giám sát và điều hành tổ chức thực hiện hợp đồng. Thông qua
phiếu điều tra trắc nghiệm này bước đầu đã thu thập và nhận dạng được những
thông tin liên quan đến các vấn đề cơ bản được nghiên cứu trong luận văn, những
khó khăn và những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác giám sát và
điều hành hợp đồng tại công ty. Số lượng hiếu phát ra: 15 phiếu. Số phiếu thu về:12
phiếu. Số phiếu hợp lệ:10 phiếu.
Trong phiếu ngoài những câu hỏi mang tính trắc nghiệm cũng có những câu
hỏi mang tính đánh giá, do chính nhân viên trong phòng đánh giá về công việc của
chính của Công ty về tình hình NK qua các năm đạt được hiệu quả ra sao…
Nguồn dữ liệu ngoại vi.
Từ Internet: Thu thập dữ liệu trên Internet phần lớn về môi trường vĩ
mô, môi trường kinh tế, yếu tố cạnh tranh làm cơ sở phân tích, đưa ra các giải pháp
hoàn thiện quy trình NK cũng như công tác giám sát và điều hành HĐNK. Công cụ
đắc lực tìm kiếm là Google. Những nguồn tài liệu trên mạng Internet ở một số trang
web với những thông tin được trích dẫn trong bài.
Từ các tạp chí, sách, báo: Với phương pháp này, kết quả thu được
phần lớn là môi trường cạnh tranh ngành của DN, môi trường vĩ mô. Tham khảo tài
liệu trên thư viện trường Đại học Thương mại (danh mục tài liệu tham khảo được
liệt kê ở cuối luận văn). Ngoài ra em còn tham khảo những mẫu luận văn của các
anh chị khóa trước có cùng hướng đề tài về giám sát và điều hành quy trình thực
24
hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm so sánh những kết quả nghiên cứu trước với kết quả
nghiên cứu thời điểm hiện nay có gì thay đổi và đạt được kết quả như thế nào. Để từ
đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhất trong giám sát và điều hành hợp đồng ngoại
thương…
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Xử lý thông tin định lượng: Phương pháp thống kê: thống kê các kết quả thu
được từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Thống kê những số liệu về việc thực
hiện hợp đồng NK của Công ty từng năm, số hợp đồng vi phạm của Công ty … tiến
hành phân tích những số liệu đã tìm được.
Xử lý thông tin định tính: Từ phiếu điều tra công ty, câu hỏi phỏng vấn đưa
ra những nhận xét của bản thân về tình hình giám sát và điều hành thực hiện HĐNK
của Công ty hiện nay. Với sự giúp đỡ của nhân viên thực hiện nghiệp vụ XNK
trong Công ty và của giáo viên hướng dẫn.
Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào các kết quả thu được từ phiếu điều tra,
câu hỏi phỏng vấn chuyên gia, nguồn dữ liệu ngoại vi để đưa ra các kết luận về hoạt
động giám sát và điều hành quy trình thực hiện HĐNK.
3.2. Tổng quan tình hình và những nhân tố môi trường ảnh hưởng tới